Hộp giảm tốc K107 là dòng giảm tốc bánh răng côn xoắn, thiết kế dạng chân đế. K107 có trục ra dương, trục đặc, bố trí vuông góc với trục vào. Thiết kế này phù hợp các hệ thống truyền động cần mô-men lớn và vận hành liên tục. Kết cấu bánh răng cứng vững giúp K107 đáp ứng tốt tải trọng công nghiệp nặng. Dòng K có hiệu suất cao và khả năng làm việc lâu dài.
a) Thông số kỹ thuật hộp giảm tốc K107 chân đế: trục dương 90mm, mô-men 8.000 Nm, tỉ số truyền, bích vào
Hộp giảm tốc K107 trục dương Ø90 mm chịu mô-men cực đại 8.000 Nm:
Thông số
Hộp giảm tốc K107 trục dương
Đường kính trục ra
Trục dương Ø90 mm, dài 170 mm, cavet (then) 25 mm
Chân đế
8 lỗ Ø33 mm; khoảng cách lỗ 280 mm (phương trục vào) × 270 mm (phương trục ra)
Mô-men xoắn cực đại
8.000 Nm (từ tỉ số 1/57,17 trở lên); 4.070 – 7.840 Nm ở tỉ số 1/8,69 – 1/49,90
Dải tỉ số truyền
1/8,69 – 1/143,47
Tốc độ trục ra (motor 4 cực)
~ 161 – 10 vòng/phút
Motor gắn được
3 – 45 kW (khung 100 – 225)
Motor mặt bích 350mm gắn liền
Ø350 mm (nếu không dùng mặt AM kết nối)
Dầu vận hành
Dầu bánh răng Shell 220 (ISO VG220), thay sau ~ 3.200 giờ chạy
Tư thế lắp
Bắt chân đế lên bệ máy, M1 – M6
Bích vào AM gắn motor mặt bích B5 — chọn AM theo công suất motor:
Bích AM
Motor 4 cực gắn được
Lỗ trục vào
Đường kính bích motor B5
AM100 / AM112
2,2 – 4 kW (khung 100 – 112)
Ø28 mm
Ø250 mm
AM132
5,5 – 7,5 kW (khung 132)
Ø38 mm
Ø300 mm
AM160
11 – 15 kW (khung 160)
Ø42 mm
Ø350 mm
AM180
18,5 – 22 kW (khung 180)
Ø48 mm
Ø350 mm
AM200
30 kW (khung 200)
Ø55 mm
Ø400 mm
AM225
37 – 45 kW (khung 225)
Ø60 mm
Ø450 mm
Bánh răng trụ răng nghiêng + cặp bánh răng côn xoắn, thép hợp kim thấm carbon, mài răng.
Trục vào vuông góc trục ra; trục ra dương (trục đặc) lắp khớp nối, nhông xích hoặc puly.
b) Bản vẽ kích thước hộp giảm tốc K107 trục dương 90mm
Video thực tế hộp giảm tốc K107:
2. Phân loại hộp giảm tốc K107
K107 liền motor
Motor được ghép trực tiếp với hộp giảm tốc.
Cụm truyền động gọn và dễ bố trí.
Độ đồng tâm giữa motor và hộp số tốt.
Có thể sử dụng motor thường hoặc motor có phanh.
Phù hợp băng tải, máy trộn và thiết bị tải nặng.
K107 lắp motor qua mặt bích
Dùng mặt bích chuyển tiếp để nối motor với hộp số.
Có thể thay đổi công suất motor theo nhu cầu.
Thuận tiện khi sử dụng motor của nhiều hãng.
Dễ tháo motor riêng khi sửa chữa hoặc bảo dưỡng.
Cần chọn đúng đường kính trục và mặt bích motor.
K107 đầu vào trục dương
Hộp giảm tốc có trục đầu vào độc lập.
Có thể nối motor bằng khớp nối trục.
Có thể truyền động bằng dây đai khi cần.
Phù hợp máy cần đặt motor cách xa hộp số.
Thuận tiện khi thiết kế hệ truyền động riêng.
3. Ứng dụng hộp giảm tốc K107
Dùng cho băng tải công nghiệp tải nặng.
Dùng cho máy vận chuyển vật liệu.
Dùng cho hệ thống nâng hạ.
Dùng cho máy trộn công nghiệp.
Dùng cho dây chuyền sản xuất liên tục.
Dùng cho cơ cấu truyền động cần mô-men lớn.
Phù hợp môi trường làm việc công nghiệp.
4. Ưu điểm của hộp giảm tốc K107
Mô-men đầu ra lớn.
Kết cấu nhỏ gọn so với khả năng truyền tải.
Bánh răng có độ bền mỏi cao.
Hiệu suất truyền động cao.
Làm việc ổn định ở nhiều tốc độ.
Tuổi thọ vận hành dài.
Ít yêu cầu bảo dưỡng khi sử dụng đúng cách.
5. Cấu tạo hộp giảm tốc K107
Vỏ hộp số tạo thành kết cấu chịu lực chính.
Bên trong gồm các cấp bánh răng côn xoắn.
Trục vào truyền mô-men tới hệ thống bánh răng.
Trục trung gian truyền động giữa các cấp.
Trục ra đặc truyền mô-men tới máy.
Ổ bi hỗ trợ định vị các trục quay.
Phớt trục hạn chế rò rỉ dầu bôi trơn.
Chân đế giúp cố định hộp số với khung máy.
6. Phương pháp lựa chọn, sử dụng, đọc hiểu cataloge hộp giảm tốc K107
a. Bảng tra cứu chi tiết lực mô-men hộp giảm tốc K107 với từng tỉ số truyền
Bảng dữ liệu kỹ thuật dưới đây được tính toán đồng bộ dựa trên tốc độ motor đầu vào 1400 RPM và hiệu suất truyền động đạt 95%:
Công suất Động cơ (kW)
Tỷ số truyền (i)
Tốc độ trục ra (n_2 - RPM)
Mô-men xoắn đầu ra (T_2 - Nm)
Trạng thái tải cơ học của K107
7.5 kW
i = 5
280.0
243.0
An toàn
i = 15
93.3
729.1
An toàn
i = 20
70.0
972.1
An toàn
i = 30
46.7
1458.2
An toàn
i = 60
23.3
2916.4
An toàn
i = 100
14.0
4860.6
An toàn
11.0 kW
i = 5
280.0
356.4
An toàn
i = 15
93.3
1069.4
An toàn
i = 20
70.0
1425.7
An toàn
i = 30
46.7
2138.6
An toàn
i = 60
23.3
4277.3
An toàn
i = 100
14.0
7128.8
An toàn
15.0 kW
i = 5
280.0
486.0
An toàn
i = 15
93.3
1458.2
An toàn
i = 20
70.0
1944.2
An toàn
i = 30
46.7
2916.3
An toàn
i = 60
23.3
5832.6
An toàn
i = 100
14.0
9721.1
Quá tải cơ học (>8000 Nm)
18.5 kW
i = 5
280.0
599.4
An toàn
i = 15
93.3
1798.5
An toàn
i = 20
70.0
2398.0
An toàn
i = 30
46.7
3597.0
An toàn
i = 60
23.3
7193.9
An toàn
i = 100
14.0
11989.9
Quá tải cơ học (>8000 Nm)
22.0 kW
i = 5
280.0
712.8
An toàn
i = 15
93.3
2138.6
An toàn
i = 20
70.0
2851.4
An toàn
i = 30
46.7
4277.1
An toàn
i = 60
23.3
8554.3
Quá tải cơ học (>8000 Nm)
i = 100
14.0
14257.1
Quá tải cơ học (>8000 Nm)
30.0 kW
i = 5
280.0
972.0
An toàn
i = 15
93.3
2916.3
An toàn
i = 20
70.0
3888.3
An toàn
i = 30
46.7
5832.5
An toàn
i = 60
23.3
11665.0
Quá tải cơ học (>8000 Nm)
i = 100
14.0
19441.6
Quá tải cơ học (>8000 Nm)
b. Chọn động cơ điện nào phù hợp giảm tốc K107 theo ứng dụng
Dòng hộp giảm tốc vuông góc K107 đáp ứng xuất sắc các bài toán tải trọng nặng trong công nghiệp sản xuất nhờ dải mô-men cực rộng:
Phân khúc motor công suất trung bình (7.5 kW - 11.0 kW)
Tỷ số truyền lớn (i = 60, i = 100): Khi chọn motor công suất này đi với hộp số K107, mô-men đầu ra tối đa đạt 7128.8 Nm (nằm an toàn dưới giới hạn phá hủy 8000 Nm). Kết cấu cơ khí này đem lại hệ số dịch vụ (Service Factor - fB) vô cùng lý tưởng cho các ứng dụng chạy liên tục tải trọng nặng như cánh khuấy gạt bùn trung tâm cho các bể lắng của nhà máy xử lý nước thải công nghiệp cỡ lớn, trục cuốn lô ngành giấy, hoặc các hệ thống xích tải cào liệu nặng.
Phân khúc motor công suất lớn (15.0 kW - 22.0 kW)
Tốc độ trung bình và chậm (i = 20, 30, 60): Đây là dải cấu hình tiêu chuẩn có tính ứng dụng rất cao. Mô-men sản sinh dao động từ 1944.2 Nm đến 7193.9 Nm. Các cấu hình động cơ 18.5kW hoặc 22kW đi với hộp số K107 tỷ số truyền 30 là lựa chọn tối ưu cho các hệ thống vít tải tải clinker, gầu nâng xi măng, máy đùn ép viên thức ăn chăn nuôi công nghiệp, hoặc cơ cấu dẫn động cốt yếu trong máy cán kim loại, máy uốn thép thép tấm.
Lưu ý cơ học: Khi tích hợp động cơ 18.5kW với tỷ số truyền i = 60, mô-men đạt 7193.9 Nm, tiệm cận vùng lực cao của hộp số, do đó cần đảm bảo chế độ bôi trơn và bảo dưỡng định kỳ nghiêm ngặt.
Phân khúc motor công suất siêu nặng (30.0 kW)
Tỷ số truyền nhỏ và trung bình (i = 5, 15, 20, 30): Định hướng trực tiếp cho các dây chuyền băm nghiền gỗ cây công suất lớn, máy ép củi trấu thủy lực áp lực lớn, hệ thống tời nâng hạ hàng hóa container tải trọng lớn tại các cầu cảng, hoặc hệ thống băng tải lòng máng vận chuyển khoáng sản thô, than đá.
Cảnh báo giới hạn tải: Tuyệt đối không tích hợp động cơ từ 15kW trở lên với tỷ số truyền 100, hoặc động cơ 22kW và 30kW với tỷ số truyền từ 60 trở lên trên hộp số K107. Tại các dải thông số này, mô-men xoắn tính toán lý thuyết vượt rất xa giới hạn bền 8000 Nm của kết cấu bánh răng, sẽ gây ra hiện tượng phá hủy cơ học ngay khi hệ thống khởi động hoặc gặp quá tải giật cục.
c. Hướng Dẫn Lắp, bảo trì trục Hộp Giảm Tốc K107
Thao tác tháo lắp cơ khí sai lệch có thể làm phá hủy kết cấu trục ngõ ra.
Chống ăn mòn tiếp xúc (Fretting corrosion): Bắt buộc phải thoa lớp mỡ lắp ráp chuyên dụng (mounting paste) lên phần trục ngõ ra trước khi ghép nối. Lớp mỡ này triệt tiêu ma sát khô, ngăn chặn gỉ sét giữa lỗ trục rỗng của hộp số và trục của máy công tác, đồng thời giúp việc tháo lắp sau này dễ dàng hơn.
Quy tắc gia nhiệt: Tuyệt đối không dùng búa đóng hoặc tác dụng lực gõ mạnh trực tiếp lên trục vì lực sốc sẽ làm rỗ mẻ vòng bi (brinelling). Kỹ thuật chuẩn là gia nhiệt các chi tiết phụ trợ lên khoảng 80°C (175°F) để lợi dụng sự giãn nở nhiệt, sau đó trượt nhẹ nhàng chúng vào trục.
7. Nguyên nhân hộp số K107 bị hỏng và cách sử dụng đúng
Chọn hộp số nhỏ hơn tải thực tế.
Khởi động máy với tải quá lớn.
Lắp lệch tâm giữa trục hộp số và máy.
Căng xích hoặc dây đai vượt mức cho phép.
Thiếu dầu hoặc dùng sai loại dầu.
Không kiểm tra rò rỉ dầu định kỳ.
Bắt chân đế không đủ chắc chắn.
Để nước hoặc bụi xâm nhập vào hộp số.
Vận hành liên tục vượt điều kiện thiết kế.
Cần căn chỉnh đồng tâm trước khi vận hành.
Cần kiểm tra dầu và phớt định kỳ.
Cần siết chặt bu-lông chân đế đúng quy định.
Cần bảo vệ trục khỏi tải va đập bất thường.
Kết luận
Hộp giảm tốc K107 là lựa chọn phù hợp cho truyền động công nghiệp tải nặng. Thiết kế bánh răng côn xoắn giúp truyền mô-men lớn trong không gian tương đối gọn. Cấu hình chân đế, cốt dương và trục đặc thuận tiện kết nối máy công tác. K107 đặc biệt phù hợp băng tải, máy vận chuyển và hệ thống truyền động liên tục. Việc lựa chọn đúng tỷ số truyền và mô-men quyết định độ bền hộp số. Lắp đặt chính xác và bảo dưỡng đúng cách giúp K107 vận hành ổn định lâu dài.