0981676163Miền Nam
0981645020Miền Bắc

Hộp Giảm Tốc KAB67

4.810 reviews
Email: saigon@minhmotor.com
Facebook: Minhmotor
Youtube: Minhmotor

Hộp giảm tốc KAB67 là hộp số bánh răng côn xoắn cốt âm size 67, lỗ trục rỗng tiêu chuẩn Ø40 mm (tùy chọn Ø45 mm), mô-men ra tối đa khoảng 820 Nm, kiểu chân đế. Hộp số KAB67 thường ghép motor 2.2 – 4 kW cho máy trộn, máy khuấy, băng tải và gầu tải chạy liên tục, là phương án thay thế hộp trục vít size 120 – 135 khi cần tiết kiệm điện.

Ở dải 3 – 5.5 kW, giới hạn mô-men của KAB67 bị chạm khá sớm khi tăng tỉ số. Bài viết phân tích bảng mô-men, lực dọc trục khi lắp đứng cho máy khuấy, vận hành với biến tần và các lỗi người lắp, thợ sửa hay gặp.

1. Thông số kỹ thuật hộp giảm tốc KAB67

ModelKAB67
Kiểu truyền độngBánh răng trụ nghiêng kết hợp cặp bánh răng côn xoắn, trục vào vuông góc trục ra 90°
Kiểu trục raCốt âm (trục rỗng) có rãnh then, lắp chân đế (B)
Đường kính lỗ cốt âmØ40 mm (tùy chọn Ø45 mm)
Then / rãnh then12 × 8 mm (lỗ 40), 14 × 9 mm (lỗ 45)
Tỉ số truyềnkhoảng 7.14 – 144.79
Mô-men đầu ra tối đakhoảng 820 Nm
Motor 4 cực thường ghépkhoảng 1.1 – 5.5 kW (đến 7.5 kW ở tỉ số nhỏ)
Vỏ motor IEC thường gặpmã 80, 90, 100, 112, 132S
Hiệu suất truyền độngkhoảng 94 – 96%
Lượng dầu tham khảo (tư thế M1)khoảng 1.1 – 1.5 lít, thay đổi theo tư thế lắp và nhà sản xuất

Các thông số trên là giá trị tham khảo phổ biến của dòng K size 67. Mô-men cho phép thực tế phụ thuộc tỉ số truyền và nhà sản xuất, cần đối chiếu catalogue của đúng mã hộp khi thiết kế máy.

2. Bản vẽ kích thước và video hộp giảm tốc KAB67

Bản vẽ kích thước hộp giảm tốc KAB67 cốt âm Ø40mm

Ảnh thực tế và kích thước lắp đặt hộp giảm tốc KA67 trục âm cốt 40

Hộp giảm tốc KA67 trục âm cốt 40mm kích thước lắp đặt

Video thực tế hộp giảm tốc KAB67:

3. Bảng mô-men và tốc độ trục ra hộp giảm tốc KAB67

Bảng tính với motor 4 cực 1440 vòng/phút, hiệu suất 95%. Chỉ liệt kê các tổ hợp có mô-men ra không vượt giới hạn khoảng 820 Nm của KAB67. Hệ số an toàn dưới 1.25 chỉ dùng cho tải êm, từ 1.5 trở lên mới phù hợp tải va đập.

Motor 4 cựcTỉ số truyềnTốc độ trục raMô-men ra ước tínhHệ số an toàn Tmax/T
2.2 kW1/10144 v/p139 Nm5.92 (tải va đập)
2.2 kW1/1596.0 v/p208 Nm3.94 (tải va đập)
2.2 kW1/2072.0 v/p277 Nm2.96 (tải va đập)
2.2 kW1/3048.0 v/p416 Nm1.97 (tải va đập)
2.2 kW1/4036.0 v/p554 Nm1.48 (tải trung bình)
3 kW1/10144 v/p189 Nm4.34 (tải va đập)
3 kW1/1596.0 v/p284 Nm2.89 (tải va đập)
3 kW1/2072.0 v/p378 Nm2.17 (tải va đập)
3 kW1/3048.0 v/p567 Nm1.45 (tải trung bình)
3 kW1/4036.0 v/p756 Nm1.08 (chỉ tải êm)
4 kW1/10144 v/p252 Nm3.25 (tải va đập)
4 kW1/1596.0 v/p378 Nm2.17 (tải va đập)
4 kW1/2072.0 v/p504 Nm1.63 (tải va đập)
4 kW1/3048.0 v/p756 Nm1.08 (chỉ tải êm)
5.5 kW1/10144 v/p347 Nm2.37 (tải va đập)
5.5 kW1/1596.0 v/p520 Nm1.58 (tải va đập)
5.5 kW1/2072.0 v/p693 Nm1.18 (chỉ tải êm)

Motor 3 kW dùng được đến khoảng tỉ số 1/30 với tải trung bình; motor 4 kW đến khoảng 1/20; motor 5.5 kW chỉ đến khoảng 1/15 cho tải va đập. Cần tốc độ ra thấp hơn ở 4 – 5.5 kW thì lên hộp giảm tốc KAB77.

4. Các phiên bản và kiểu đầu vào của hộp số KAB67

a) Phiên bản theo kiểu trục ra, kiểu lắp

  • KA67: trục rỗng có then, lắp treo trên trục máy kèm tay đòn.
  • KAB67: trục rỗng có then, có chân đế bắt xuống bệ máy.
  • KAF67: trục rỗng, mặt bích ra bắt vào thân máy.
  • KAT67: trục rỗng kèm tay đòn mô-men tiêu chuẩn.
  • KH67: trục rỗng khóa bằng vành xiết (shrink disc), không dùng then.
  • KV67: trục rỗng then hoa.
  • K67: trục ra đặc, dùng khi nối máy qua khớp nối hoặc nhông xích.

b) Phiên bản theo kiểu đầu vào

  • Liền motor: motor ghép trực tiếp, gọn và đồng tâm tốt; có thể chọn motor phanh.
  • Bích chờ motor IEC: lắp motor tiêu chuẩn của nhiều hãng, tiện khi thay thế; phải khớp vỏ mã, trục và bích motor.
  • Trục vào cốt dương: nối motor qua khớp nối hoặc dây đai, dùng khi motor đặt xa hộp.

5. Ứng dụng của hộp giảm tốc KAB67

  • Máy khuấy bể biogas, bể xử lý nước thải, bồn phản ứng.
  • Gầu tải, băng tải nhà máy gạch, nhà máy phân bón.
  • Máy trộn bê tông nhỏ, máy trộn thức ăn mẻ lớn.
  • Máy ép viên nhỏ, máy đùn, máy cán.
  • Xe goòng, bàn chuyển phôi trong xưởng cơ khí.

6. Lắp đặt hộp giảm tốc KAB67 lên trục máy

  • Trục máy Ø40 mm gia công dung sai khoảng h6 – h7, then 12 × 8 mm (lỗ 40), 14 × 9 mm (lỗ 45), có lỗ ren đầu trục để bắt bulông chặn và để tháo hộp về sau.
  • Vệ sinh lỗ cốt âm, bôi mỡ chống kẹt lên trục, đẩy hộp bằng tấm đẩy và ty ren; không dùng búa gõ vào vỏ hoặc ống cốt âm.
  • Xác định tư thế lắp (M1 – M6) trước khi đặt hàng để có lượng dầu và vị trí nút thông hơi đúng; tháo nút bịt vận chuyển và lắp nút thông hơi ở vị trí cao nhất.
  • Bản KAB bắt chân đế lên bệ phẳng; bản KA/KAT treo trên trục phải có tay đòn với bạc cao su, không bắt cứng cả chân đế lẫn tay đòn cùng lúc.
  • Khi lắp đứng cho máy khuấy, lực dọc trục do trọng lượng cánh khuấy và lực đẩy chất lỏng phải được đỡ bởi ổ chặn riêng; vòng bi trục rỗng của KAB67 chỉ chịu được lực dọc trục giới hạn.

7. Dấu hiệu hư hỏng và hướng xử lý

  • Bánh răng côn mẻ, gãy răng sau một lần kẹt máy: quá tải đột ngột; khi sửa nên lắp thêm ly hợp an toàn hoặc giới hạn dòng trên biến tần.
  • Bulông chân đế tự lỏng sau vài tháng: bệ máy rung hoặc không phẳng; dùng long đen vênh, keo khóa ren và kiểm tra độ phẳng bệ.
  • Hộp nóng vào mùa hè trong xưởng mái tôn: nhiệt độ môi trường cao làm hộp khó tản nhiệt; thông gió và dùng dầu tổng hợp.
  • Rò dầu phớt trục vào ở bản bích chờ motor: phải tháo motor để thay phớt; kiểm tra luôn then và trục motor.

8. Câu hỏi thường gặp về hộp giảm tốc KAB67

  • Khi nào nên đặt KAB67 lỗ 45 mm thay vì 40 mm? Khi trục máy là 45 mm hoặc máy có tải va đập lớn cần trục to hơn để giảm ứng suất ở rãnh then. Lỗ 45 mm dùng then 14 × 9 mm. Cần ghi rõ khi đặt hàng vì bản tiêu chuẩn thường là 40 mm.
  • Cùng 4 kW, chọn KAB67 hay hộp trục vít size 135? Hộp trục vít size 135 chịu mô-men lớn ở tỉ số cao, tự hãm tương đối, giá thấp. KAB67 hiệu suất khoảng 95%, nhẹ và mát hơn nhưng chỉ dùng đến khoảng tỉ số 1/20 ở 4 kW. Nếu cần tỉ số lớn và hiệu suất cao thì chọn KAB77.
  • KAB67 lắp đứng cho máy khuấy có cần ổ đỡ riêng không? Có. Trọng lượng cánh khuấy, trục dài và lực đẩy dọc của chất lỏng tạo lực dọc trục và lực uốn. Nên có ổ chặn riêng trên khung hoặc ổ đỡ đáy bồn, để hộp chỉ truyền mô-men.
  • Chạy KAB67 với biến tần ở 10 – 20 Hz kéo tải nặng có ổn không? Hộp bánh răng côn chịu được tốc độ thấp tốt hơn hộp trục vít, nhưng motor sẽ nóng vì quạt làm mát quay chậm. Dùng motor biến tần có quạt cưỡng bức hoặc chọn tỉ số lớn hơn để chạy gần tần số định mức.
  • Tay đòn cho KA67 nên mua chuẩn hay tự chế? Tay đòn chuẩn (bản KAT67) có bạc cao su đúng thiết kế. Nếu tự chế, cần tính lực theo mô-men tối đa, dùng thép đủ dày, bạc cao su ở điểm bắt, và không làm tay đòn quá ngắn.
  • Bản KAB67 có chân đế, có cần thêm tay đòn không? Không. Đã bắt chân đế cứng xuống bệ thì không được thêm tay đòn, vì hai điểm cố định sẽ ép lệch hộp với trục máy, gây nóng vòng bi và gãy trục.
  • Máy trộn hay bị kẹt, làm sao bảo vệ cặp côn KAB67? Dùng ly hợp trượt hoặc khớp nối giới hạn mô-men giữa motor và hộp, hoặc cài giới hạn mô-men/dòng trên biến tần. Cầu chì nhiệt của motor không đủ nhanh để bảo vệ bánh răng khỏi xung mô-men khi kẹt.
  • Đo nhiệt độ hộp KAB67 thế nào cho đúng? Đo trên vỏ gần vùng ngập dầu sau khi chạy ổn định ít nhất 1 – 2 giờ, ghi cùng nhiệt độ môi trường. So sánh theo thời gian giúp phát hiện sớm thiếu dầu, vòng bi hỏng hoặc quá tải.
  • Thay phớt trục vào KAB67 có cần tháo motor không? Với bản bích chờ motor hoặc liền motor, phải tháo motor ra mới tiếp cận phớt trục vào. Bản trục vào cốt dương thì thay phớt sau khi tháo khớp nối.
  • KAB67 có dùng làm tời kéo được không? Dùng được cho tời kéo vật liệu nằm ngang hoặc dốc nhẹ nếu có motor phanh và tính đủ mô-men khởi động. Tời nâng hạ treo tải cần thiết kế theo tiêu chuẩn thiết bị nâng, có phanh dự phòng.
  • Nghe tiếng "lạch cạch" khi dừng máy là lỗi gì? Thường do khe hở then hoặc tay đòn khi tải dội ngược lúc dừng. Nếu tiếng phát ra trong hộp, kiểm tra độ rơ bánh răng và vòng bi trục rỗng.
  • Đặt KAB67 thay hộp đang dùng, cần đo những gì trên máy? Đường kính trục máy, chiều dài đoạn trục lồng, khoảng cách từ tâm trục đến mặt bệ (chiều cao tâm), khoảng cách lỗ bulông chân đế, hướng motor và không gian cho motor.

9. Danh mục liên quan