Hộp giảm tốc KAB47 là hộp số bánh răng côn xoắn cốt âm size 47, lỗ trục rỗng Ø35 mm, mô-men ra tối đa khoảng 400 Nm, có chân đế bắt xuống bệ máy. Hộp số KAB47 phù hợp motor 0.75 – 1.5 kW ở dải tỉ số rộng, là cỡ trung gian giữa KAB37 nhỏ gọn và KAB57 chịu tải lớn hơn.
Lỗ cốt âm 35 mm của KAB47 ít trùng với các trục máy cũ (thường là 30 hoặc 40 mm), nên người mua cần kiểm tra trục kỹ trước khi đặt. Bài viết đi vào thông số, bảng mô-men, giới hạn khởi động – dừng và các lỗi hư hỏng điển hình của KAB47.
Bánh răng trụ nghiêng kết hợp cặp bánh răng côn xoắn, trục vào vuông góc trục ra 90°
Kiểu trục ra
Cốt âm (trục rỗng) có rãnh then, lắp chân đế (B)
Đường kính lỗ cốt âm
Ø35 mm
Then / rãnh then
10 × 8 mm
Tỉ số truyền
khoảng 5.81 – 131.87
Mô-men đầu ra tối đa
khoảng 400 Nm
Motor 4 cực thường ghép
khoảng 0.37 – 2.2 kW (đến 3 kW ở tỉ số nhỏ)
Vỏ motor IEC thường gặp
mã 71, 80, 90, 100
Hiệu suất truyền động
khoảng 94 – 96%
Lượng dầu tham khảo (tư thế M1)
khoảng 0.8 lít, thay đổi theo tư thế lắp và nhà sản xuất
Các thông số trên là giá trị tham khảo phổ biến của dòng K size 47. Mô-men cho phép thực tế phụ thuộc tỉ số truyền và nhà sản xuất, cần đối chiếu catalogue của đúng mã hộp khi thiết kế máy.
2. Bản vẽ kích thước và video hộp giảm tốc KAB47
Ảnh thực tế và kích thước lắp đặt hộp giảm tốc KA47 trục âm cốt 35
Video thực tế hộp giảm tốc KAB47:
3. Bảng mô-men và tốc độ trục ra hộp giảm tốc KAB47
Bảng tính với motor 4 cực 1440 vòng/phút, hiệu suất 95%. Chỉ liệt kê các tổ hợp có mô-men ra không vượt giới hạn khoảng 400 Nm của KAB47. Hệ số an toàn dưới 1.25 chỉ dùng cho tải êm, từ 1.5 trở lên mới phù hợp tải va đập.
Motor 4 cực
Tỉ số truyền
Tốc độ trục ra
Mô-men ra ước tính
Hệ số an toàn Tmax/T
0.75 kW
1/10
144 v/p
47 Nm
8.47 (tải va đập)
0.75 kW
1/15
96.0 v/p
71 Nm
5.64 (tải va đập)
0.75 kW
1/20
72.0 v/p
95 Nm
4.23 (tải va đập)
0.75 kW
1/30
48.0 v/p
142 Nm
2.82 (tải va đập)
0.75 kW
1/40
36.0 v/p
189 Nm
2.12 (tải va đập)
0.75 kW
1/60
24.0 v/p
284 Nm
1.41 (tải trung bình)
0.75 kW
1/80
18.0 v/p
378 Nm
1.06 (chỉ tải êm)
1.1 kW
1/10
144 v/p
69 Nm
5.77 (tải va đập)
1.1 kW
1/15
96.0 v/p
104 Nm
3.85 (tải va đập)
1.1 kW
1/20
72.0 v/p
139 Nm
2.89 (tải va đập)
1.1 kW
1/30
48.0 v/p
208 Nm
1.92 (tải va đập)
1.1 kW
1/40
36.0 v/p
277 Nm
1.44 (tải trung bình)
1.5 kW
1/10
144 v/p
95 Nm
4.23 (tải va đập)
1.5 kW
1/15
96.0 v/p
142 Nm
2.82 (tải va đập)
1.5 kW
1/20
72.0 v/p
189 Nm
2.12 (tải va đập)
1.5 kW
1/30
48.0 v/p
284 Nm
1.41 (tải trung bình)
1.5 kW
1/40
36.0 v/p
378 Nm
1.06 (chỉ tải êm)
2.2 kW
1/10
144 v/p
139 Nm
2.89 (tải va đập)
2.2 kW
1/15
96.0 v/p
208 Nm
1.92 (tải va đập)
2.2 kW
1/20
72.0 v/p
277 Nm
1.44 (tải trung bình)
Motor 1.1 kW dùng được đến khoảng tỉ số 1/40 với tải trung bình; motor 1.5 kW đến khoảng 1/30; motor 2.2 kW chỉ đến khoảng 1/20. Nếu máy có va đập mạnh ở các tỉ số này, chọn hộp giảm tốc KAB57.
4. Các phiên bản và kiểu đầu vào của hộp số KAB47
a) Phiên bản theo kiểu trục ra, kiểu lắp
KA47: trục rỗng có then, lắp treo trên trục máy kèm tay đòn.
KAB47: trục rỗng có then, có chân đế bắt xuống bệ máy.
KAF47: trục rỗng, mặt bích ra bắt vào thân máy.
KAT47: trục rỗng kèm tay đòn mô-men tiêu chuẩn.
KH47: trục rỗng khóa bằng vành xiết (shrink disc), không dùng then.
KV47: trục rỗng then hoa.
K47: trục ra đặc, dùng khi nối máy qua khớp nối hoặc nhông xích.
b) Phiên bản theo kiểu đầu vào
Liền motor: motor ghép trực tiếp, gọn và đồng tâm tốt; có thể chọn motor phanh.
Bích chờ motor IEC: lắp motor tiêu chuẩn của nhiều hãng, tiện khi thay thế; phải khớp vỏ mã, trục và bích motor.
Trục vào cốt dương: nối motor qua khớp nối hoặc dây đai, dùng khi motor đặt xa hộp.
5. Ứng dụng của hộp giảm tốc KAB47
Băng tải dây chuyền nước giải khát, băng tải xếp thùng.
Máy cắt, máy dập tự động có chu kỳ khởi động – dừng liên tục.
Máy rửa chai, máy chần hấp thực phẩm, băng tải lưới inox.
Vít tải nhỏ, máy trộn bột mẻ nhỏ, máy sàng.
Xe chuyển phôi, bàn nâng hạ thấp tải (kèm phanh).
6. Lắp đặt hộp giảm tốc KAB47 lên trục máy
Trục máy Ø35 mm gia công dung sai khoảng h6 – h7, then 10 × 8 mm, có lỗ ren đầu trục để bắt bulông chặn và để tháo hộp về sau.
Vệ sinh lỗ cốt âm, bôi mỡ chống kẹt lên trục, đẩy hộp bằng tấm đẩy và ty ren; không dùng búa gõ vào vỏ hoặc ống cốt âm.
Xác định tư thế lắp (M1 – M6) trước khi đặt hàng để có lượng dầu và vị trí nút thông hơi đúng; tháo nút bịt vận chuyển và lắp nút thông hơi ở vị trí cao nhất.
Bản KAB bắt chân đế lên bệ phẳng; bản KA/KAT treo trên trục phải có tay đòn với bạc cao su, không bắt cứng cả chân đế lẫn tay đòn cùng lúc.
7. Dấu hiệu hư hỏng và hướng xử lý
Rỗ bề mặt răng côn (pitting): do quá tải kéo dài hoặc dầu bẩn; phải thay cặp bánh răng côn đồng bộ, không thay lẻ một bánh.
Nóng vỏ hộp nhanh trong máy khởi động – dừng liên tục: thường motor nóng trước và truyền nhiệt sang hộp; kiểm tra số lần khởi động mỗi giờ.
Dầu chuyển màu đen, có mùi khét: dầu quá nhiệt hoặc đã quá hạn; xả, súc rửa và thay dầu mới đúng độ nhớt.
Phớt trục vào rò: kiểm tra độ đồng tâm motor – hộp với bản đầu vào cốt dương.
8. Câu hỏi thường gặp về hộp giảm tốc KAB47
Trục máy cũ 30 mm hoặc 40 mm, có dùng KAB47 lỗ 35 mm được không? Trục 30 mm dùng ống lót 30/35 mm (thành 2.5 mm) được cho tải vừa. Trục 40 mm thì không thể; chọn KAB57 hoặc KAB67 có lỗ 40 mm. Không tiện nhỏ trục 40 mm xuống 35 mm nếu trục đã chịu tải lâu.
Motor 1.1 kW tỉ số 1/40 nên chọn KAB47 hay KAB57? Mô-men ra khoảng 280 Nm. KAB47 cho hệ số an toàn khoảng 1.4, đủ cho tải trung bình. Máy có va đập (máy cắt, máy nghiền) nên chọn KAB57 để hệ số an toàn trên 2.
Nhiệt độ vỏ KAB47 bao nhiêu là bình thường khi chạy liên tục? Hộp bánh răng côn hiệu suất cao thường ổn định ở khoảng 50 – 70 °C tùy môi trường. Vượt khoảng 85 – 90 °C hoặc tăng mãi không ổn định là dấu hiệu quá tải, thiếu dầu hoặc vòng bi có vấn đề.
Đổi dầu khoáng sang dầu tổng hợp cho KAB47 có lợi gì? Dầu tổng hợp chịu nhiệt tốt, kéo dài chu kỳ thay dầu và giảm ma sát khi khởi động lạnh. Khi chuyển đổi phải xả sạch và súc rửa, không trộn hai gốc dầu, đặc biệt là dầu gốc PAG.
Máy cắt khởi động – dừng 20 – 30 lần/phút có dùng KAB47 được không? Hộp số chịu được nếu mô-men xung nằm trong giới hạn, nhưng motor là điểm yếu: số lần khởi động mỗi giờ quá cao làm motor nóng. Nên dùng motor phanh, biến tần hoặc ly hợp – phanh để motor chạy liên tục.
KAB47 dùng trong xưởng thực phẩm cần lưu ý gì? Chọn sơn phủ chịu tẩy rửa, phớt chịu hóa chất, và có thể dùng dầu cấp thực phẩm (H1) cho khu vực có nguy cơ tiếp xúc sản phẩm. Tránh xịt nước áp lực cao trực tiếp vào phớt và nút thông hơi.
Đã mua KAB47 lắp nằm, nay muốn lắp đứng có được không? Được, nhưng phải điều chỉnh lượng dầu theo tư thế mới và chuyển nút thông hơi lên điểm cao nhất. Một số tư thế cần đổi vị trí nút dầu, nên hỏi lại thông số tư thế của đúng mã hộp.
Mua KAB47 để thay hộp K47 của hãng khác có lắp vừa không? Nhiều nhà sản xuất làm kích thước K47 tương đồng, nhưng vẫn cần so: chiều cao tâm, khoảng cách lỗ chân đế, chiều dài ống cốt âm, bích motor. Chỉ so lỗ cốt âm 35 mm là chưa đủ.
Motor phanh trên KAB47 bị trôi, có phải do hộp? Thường do khe hở phanh motor quá lớn hoặc má phanh mòn, không phải do hộp. Hộp bánh răng côn không tự hãm, nên phanh motor là bộ phận giữ tải duy nhất và cần chỉnh khe hở định kỳ.
KAB47 có độ rơ trục ra bao nhiêu là cần sửa? Hộp mới có độ rơ góc nhỏ. Khi lắc trục ra thấy rơ rõ, có tiếng gõ khi đảo chiều, hoặc độ rơ tăng nhanh theo thời gian, cần mở kiểm tra bánh răng cấp cuối và vòng bi trục rỗng.
Thay vòng bi trục rỗng KAB47 có khó không? Cần tháo phớt, phe gài và ép ống rỗng ra khỏi vỏ bằng máy ép hoặc cảo thủy lực. Khi lắp lại phải đảm bảo khe hở dọc trục đúng, nếu không vòng bi côn sẽ nóng và hỏng sớm.
KAB47 có mặt bích ra không? Bản có mặt bích là KAF47. KAB47 dùng chân đế; nếu máy cần bắt vào thành máy thì đặt KAF47, nếu treo trên trục thì đặt KA47 hoặc KAT47.