Hộp giảm tốc KAB57 là hộp số cốt âm bánh răng côn xoắn – trụ nghiêng size 57, lỗ trục rỗng Ø40 mm, mô-men ra tối đa khoảng 600 Nm, có chân đế. Đây là cỡ được dùng nhiều nhất cho motor 1.5 – 2.2 kW trên băng tải, xích tải, máy trộn và máy cán cần chạy liên tục với hiệu suất cao.
KAB57 có cùng lỗ cốt âm 40 mm với KAB67 nên hai mã này hay bị chọn nhầm. Nội dung bên dưới so sánh giới hạn của hai mã, bảng mô-men theo công suất và các vấn đề thực tế khi lắp, vận hành, sửa chữa hộp số KAB57.
Bánh răng trụ nghiêng kết hợp cặp bánh răng côn xoắn, trục vào vuông góc trục ra 90°
Kiểu trục ra
Cốt âm (trục rỗng) có rãnh then, lắp chân đế (B)
Đường kính lỗ cốt âm
Ø40 mm
Then / rãnh then
12 × 8 mm
Tỉ số truyền
khoảng 6.57 – 145.14
Mô-men đầu ra tối đa
khoảng 600 Nm
Motor 4 cực thường ghép
khoảng 0.75 – 3 kW (đến 5.5 kW ở tỉ số nhỏ)
Vỏ motor IEC thường gặp
mã 80, 90, 100, 112
Hiệu suất truyền động
khoảng 94 – 96%
Lượng dầu tham khảo (tư thế M1)
khoảng 1.2 lít, thay đổi theo tư thế lắp và nhà sản xuất
Các thông số trên là giá trị tham khảo phổ biến của dòng K size 57. Mô-men cho phép thực tế phụ thuộc tỉ số truyền và nhà sản xuất, cần đối chiếu catalogue của đúng mã hộp khi thiết kế máy.
2. Bản vẽ kích thước và video hộp giảm tốc KAB57
Ảnh thực tế và kích thước lắp đặt hộp giảm tốc KA57 trục âm cốt 40
Video thực tế hộp giảm tốc KAB57:
3. Bảng mô-men và tốc độ trục ra hộp giảm tốc KAB57
Bảng tính với motor 4 cực 1440 vòng/phút, hiệu suất 95%. Chỉ liệt kê các tổ hợp có mô-men ra không vượt giới hạn khoảng 600 Nm của KAB57. Hệ số an toàn dưới 1.25 chỉ dùng cho tải êm, từ 1.5 trở lên mới phù hợp tải va đập.
Motor 4 cực
Tỉ số truyền
Tốc độ trục ra
Mô-men ra ước tính
Hệ số an toàn Tmax/T
1.1 kW
1/10
144 v/p
69 Nm
8.66 (tải va đập)
1.1 kW
1/15
96.0 v/p
104 Nm
5.77 (tải va đập)
1.1 kW
1/20
72.0 v/p
139 Nm
4.33 (tải va đập)
1.1 kW
1/30
48.0 v/p
208 Nm
2.89 (tải va đập)
1.1 kW
1/40
36.0 v/p
277 Nm
2.16 (tải va đập)
1.1 kW
1/60
24.0 v/p
416 Nm
1.44 (tải trung bình)
1.1 kW
1/80
18.0 v/p
554 Nm
1.08 (chỉ tải êm)
1.5 kW
1/10
144 v/p
95 Nm
6.35 (tải va đập)
1.5 kW
1/15
96.0 v/p
142 Nm
4.23 (tải va đập)
1.5 kW
1/20
72.0 v/p
189 Nm
3.17 (tải va đập)
1.5 kW
1/30
48.0 v/p
284 Nm
2.12 (tải va đập)
1.5 kW
1/40
36.0 v/p
378 Nm
1.59 (tải va đập)
1.5 kW
1/60
24.0 v/p
567 Nm
1.06 (chỉ tải êm)
2.2 kW
1/10
144 v/p
139 Nm
4.33 (tải va đập)
2.2 kW
1/15
96.0 v/p
208 Nm
2.89 (tải va đập)
2.2 kW
1/20
72.0 v/p
277 Nm
2.16 (tải va đập)
2.2 kW
1/30
48.0 v/p
416 Nm
1.44 (tải trung bình)
2.2 kW
1/40
36.0 v/p
554 Nm
1.08 (chỉ tải êm)
3 kW
1/10
144 v/p
189 Nm
3.17 (tải va đập)
3 kW
1/15
96.0 v/p
284 Nm
2.12 (tải va đập)
3 kW
1/20
72.0 v/p
378 Nm
1.59 (tải va đập)
3 kW
1/30
48.0 v/p
567 Nm
1.06 (chỉ tải êm)
4 kW
1/10
144 v/p
252 Nm
2.38 (tải va đập)
4 kW
1/15
96.0 v/p
378 Nm
1.59 (tải va đập)
4 kW
1/20
72.0 v/p
504 Nm
1.19 (chỉ tải êm)
Motor 2.2 kW dùng được đến khoảng tỉ số 1/30 (tải trung bình), motor 3 kW đến khoảng 1/20, motor 4 kW chỉ đến khoảng 1/15. Cần tỉ số lớn hơn ở các công suất này thì chọn hộp giảm tốc KAB67 (cùng lỗ 40 mm, mô-men khoảng 820 Nm) hoặc KAB77.
4. Các phiên bản và kiểu đầu vào của hộp số KAB57
a) Phiên bản theo kiểu trục ra, kiểu lắp
KA57: trục rỗng có then, lắp treo trên trục máy kèm tay đòn.
KAB57: trục rỗng có then, có chân đế bắt xuống bệ máy.
KAF57: trục rỗng, mặt bích ra bắt vào thân máy.
KAT57: trục rỗng kèm tay đòn mô-men tiêu chuẩn.
KH57: trục rỗng khóa bằng vành xiết (shrink disc), không dùng then.
KV57: trục rỗng then hoa.
K57: trục ra đặc, dùng khi nối máy qua khớp nối hoặc nhông xích.
b) Phiên bản theo kiểu đầu vào
Liền motor: motor ghép trực tiếp, gọn và đồng tâm tốt; có thể chọn motor phanh.
Bích chờ motor IEC: lắp motor tiêu chuẩn của nhiều hãng, tiện khi thay thế; phải khớp vỏ mã, trục và bích motor.
Trục vào cốt dương: nối motor qua khớp nối hoặc dây đai, dùng khi motor đặt xa hộp.
5. Ứng dụng của hộp giảm tốc KAB57
Băng tải nhà máy gạch, nhà máy thức ăn chăn nuôi, băng tải than nhỏ.
Xích tải pallet, con lăn xích trong kho.
Máy trộn thức ăn, máy trộn phân, máy sấy trống quay.
Máy cán tôn, máy kéo dây, máy uốn.
Máy khuấy bể xử lý nước thải cỡ vừa.
6. Lắp đặt hộp giảm tốc KAB57 lên trục máy
Trục máy Ø40 mm gia công dung sai khoảng h6 – h7, then 12 × 8 mm, có lỗ ren đầu trục để bắt bulông chặn và để tháo hộp về sau.
Vệ sinh lỗ cốt âm, bôi mỡ chống kẹt lên trục, đẩy hộp bằng tấm đẩy và ty ren; không dùng búa gõ vào vỏ hoặc ống cốt âm.
Xác định tư thế lắp (M1 – M6) trước khi đặt hàng để có lượng dầu và vị trí nút thông hơi đúng; tháo nút bịt vận chuyển và lắp nút thông hơi ở vị trí cao nhất.
Bản KAB bắt chân đế lên bệ phẳng; bản KA/KAT treo trên trục phải có tay đòn với bạc cao su, không bắt cứng cả chân đế lẫn tay đòn cùng lúc.
7. Dấu hiệu hư hỏng và hướng xử lý
Dầu trào ra nút thông hơi trong những giờ đầu: nút bịt vận chuyển chưa được thay bằng nút thông hơi, hoặc mức dầu đang theo tư thế khác tư thế lắp thực tế.
Tiếng "ục" khi khởi động sáng sớm, êm dần khi ấm: dầu quá đặc so với nhiệt độ môi trường; xem lại độ nhớt.
Vòng bi kêu: dùng ống nghe hoặc tua vít áp vào vỏ để xác định vị trí vòng bi kêu (đầu vào, trung gian hay trục rỗng) trước khi tháo.
Rò dầu ở phớt trục rỗng phía có bụi đá, xi măng: dùng phớt hai môi hoặc thêm nắp che bụi.
8. Câu hỏi thường gặp về hộp giảm tốc KAB57
KAB57 và KAB67 cùng lỗ 40 mm, khác nhau thế nào? KAB67 lớn hơn, mô-men tối đa khoảng 820 Nm so với khoảng 600 Nm của KAB57, vòng bi và bánh răng lớn hơn, nặng hơn. Với 2.2 kW tỉ số 1/30, KAB57 có hệ số an toàn khoảng 1.4; nếu máy có va đập nên lên KAB67.
Đặt nhông xích gần hộp KAB57 trên trục máy có ảnh hưởng gì? Lực căng xích tạo lực hướng kính lên trục máy và truyền vào ống cốt âm, vòng bi trục rỗng. Nên đặt nhông càng sát gối đỡ máy càng tốt, và trục máy phải có gối đỡ riêng chứ không để hộp gánh lực xích.
Motor 3 kW lắp KAB57 được tỉ số tối đa bao nhiêu? Khoảng 1/20 cho tải va đập nhẹ (mô-men khoảng 380 Nm). Ở 1/30, mô-men khoảng 570 Nm, hệ số an toàn chỉ khoảng 1.06, chỉ dùng cho tải rất êm. Tỉ số lớn hơn phải dùng KAB67 trở lên.
Trục máy 35 mm lắp vào KAB57 có được không? Được với ống lót 35/40 mm có then trong 10 mm, then ngoài 12 mm. Vì thành ống chỉ 2.5 mm, nên dùng thép tốt, lắp chặt và có bulông chặn đầu trục.
Khi nào nên chọn KH57 (vành xiết) thay cho KAB57 có then? Khi máy đảo chiều liên tục, tải va đập lớn, hoặc rãnh then trên trục máy hay bị dập. Vành xiết truyền mô-men bằng ma sát, không có khe hở, nhưng trục máy phải gia công chính xác và siết bulông đúng lực.
Chu kỳ thay dầu KAB57 là bao lâu? Phụ thuộc nhiệt độ dầu. Ở khoảng 70 °C, dầu khoáng thường thay sau khoảng 10.000 giờ hoặc 2 năm, dầu tổng hợp khoảng 20.000 giờ hoặc 4 năm; nhiệt độ cao hơn thì rút ngắn. Thay dầu lần đầu sau giai đoạn chạy rà theo khuyến cáo nhà sản xuất.
Đổi motor 1.5 kW sang 3 kW trên cùng KAB57 cần đổi gì? Motor 1.5 kW là vỏ mã 90 (trục 24 mm, bích 200 mm), motor 3 kW là vỏ mã 100L (trục 28 mm, bích 250 mm), nên phải đổi bích chuyển tiếp hoặc đầu vào. Đồng thời phải kiểm tra lại mô-men ở tỉ số đang dùng.
KAB57 dùng cho băng tải mỏ đá ngoài trời có ổn không? Ổn nếu có phớt chắn bụi tốt, nắp che motor và hộp, sơn phủ chống gỉ. Bụi đá bám dày quanh phớt trục rỗng là nguyên nhân rò dầu phổ biến nhất; nên vệ sinh định kỳ.
Mới lắp KAB57 xong, chạy được vài giờ thì dầu chảy ra từ nút trên cùng, tại sao? Thường do vẫn dùng nút bịt kín vận chuyển ở vị trí khác và nút trên cùng là nút xả, hoặc lượng dầu đổ theo tư thế M1 trong khi hộp lắp theo tư thế khác. Kiểm tra lại bảng tư thế và vị trí nút thông hơi.
Làm sao biết bánh răng côn KAB57 đã mòn? Độ rơ trục ra tăng, tiếng ồn tăng theo tải, xuất hiện mạt thép trong dầu xả. Mở nắp kiểm tra vết tiếp xúc trên răng côn: răng có vết rỗ, bong tróc hoặc mòn bậc là cần thay cặp côn.
KAB57 có lắp lẫn với KAF57 không? Thân hộp và lỗ cốt âm giống nhau, khác phần chống xoay: KAB57 có chân đế, KAF57 có mặt bích ra 250 mm. Đổi từ chân đế sang bích cần thay đổi kết cấu bắt trên máy.
Thông tin trên nhãn KAB57 cần đọc khi đặt thay thế? Mã hộp đầy đủ (gồm ký hiệu đầu vào, motor), tỉ số truyền chính xác (ví dụ 28.37 chứ không chỉ "1/30"), tư thế lắp, lỗ cốt âm, công suất và tốc độ motor, loại dầu và lượng dầu.