Motor giảm tốc SAF là động cơ hộp số bánh răng – trục vít (helical-worm) có trục ra cốt âm và mặt bích ra, trục ra vuông góc trục motor. Mặt bích cho phép bắt hộp thẳng vào thành máy, không cần chân đế hay tay đòn, nên SAF hay dùng cho băng tải, máy khuấy, máy đóng gói và cơ cấu cần lắp gọn. Dòng SAF gồm SAF37 – SAF97, lỗ trục rỗng 20 – 70 mm, mặt bích 120 – 450 mm.
Nội dung tập trung vào thông số mặt bích, cách chọn size theo mô-men, yêu cầu gia công mặt bích trên máy và những lỗi thường gặp khi lắp, vận hành motor giảm tốc SAF.
Dầu bánh răng Shell 220 (ISO VG220), thay sau ~ 3.200 giờ chạy
Tư thế lắp
Mặt bích ra, cốt âm lắp xuyên trục máy, M1 – M6
Cấp 1 bánh răng trụ răng nghiêng, cấp 2 trục vít – bánh vít.
Trục ra vuông góc với trục motor.
4. Cấu tạo motor giảm tốc SAF
Cấp bánh răng trụ nghiêng đầu vào kết hợp cặp trục vít thép – bánh vít vành đồng.
Trục ra rỗng có then, lồng trực tiếp lên trục máy.
Mặt bích ra có gờ định tâm và lỗ bắt bulông, vừa chống xoay vừa định vị hộp.
Vỏ gang, phớt hai đầu trục rỗng, nút thông hơi, nút dầu theo tư thế lắp.
5. Ứng dụng motor giảm tốc SAF
Băng tải có khung thép, con lăn chủ động bắt bích vào thành băng.
Máy khuấy lắp đứng trên nắp bồn qua mặt bích.
Máy đóng gói, máy chiết rót, bàn xoay, máy cấp phôi.
Cầu gạt bùn, máy khuấy bể xử lý nước thải.
Cửa trượt, cổng công nghiệp (kèm motor phanh).
6. Yêu cầu mặt bích và lắp đặt SAF
Tấm bích trên máy phải phẳng, đủ dày (thường từ 10 – 20 mm tùy size), lỗ định tâm gia công đồng tâm với ổ đỡ trục máy.
Bulông bắt bích đủ cấp bền, siết đều theo hình sao; mặt bích lệch tâm làm vòng bi trục rỗng và ổ đỡ máy chịu ép.
Không bắt thêm tay đòn khi đã bắt bích cứng.
Trục máy dung sai khoảng h6 – h7, bôi mỡ chống kẹt, có bulông chặn đầu trục.
Lắp đứng phải báo tư thế để có lượng dầu và nút thông hơi đúng.
7. Hư hỏng thường gặp và cách xử lý
Vòng bi trục rỗng nóng, kêu sau khi lắp: mặt bích máy không đồng tâm hoặc không phẳng; kiểm tra bằng đồng hồ so.
Bulông bích lỏng, nứt quanh lỗ bích: bích máy quá mỏng, rung; tăng chiều dày tấm bích và dùng long đen vênh, keo khóa ren.
Rò dầu phía mặt bích khi lắp đứng: phớt dưới chịu áp lực dầu; dùng phớt phù hợp tư thế và kiểm tra mức dầu.
Độ rơ trục ra tăng, có mạt đồng trong dầu: bánh vít mòn; thay đồng bộ trục vít – bánh vít.
8. Câu hỏi thường gặp về motor giảm tốc SAF
SAF khác SA ở điểm nào? Cùng bộ truyền và lỗ cốt âm, SAF có thêm mặt bích ra để bắt vào thành máy, còn SA dùng chân đế hoặc tay đòn. Chọn theo kết cấu máy sẵn có.
Mặt bích SAF có cần lỗ định tâm trên máy không? Nên có. Gờ định tâm của bích hộp lồng vào lỗ trên máy giúp trục máy và lỗ cốt âm đồng tâm; chỉ dựa vào bulông sẽ khó căn đúng tâm.
Tấm bích trên máy dày bao nhiêu là đủ? Phụ thuộc size và mô-men: SAF37 – SAF57 thường 10 – 12 mm, SAF77 – SAF97 nên từ 16 – 20 mm trở lên, kèm gân tăng cứng để không rung.
Đã bắt bích SAF, có cần thêm tay đòn không? Không. Bắt cứng cả bích và tay đòn tạo hai điểm cố định, ép lệch hộp với trục máy và làm hỏng vòng bi.
SAF có lắp đứng cho máy khuấy được không? Được và rất phổ biến. Cần báo tư thế để điều chỉnh dầu, nút thông hơi; cánh khuấy nặng hoặc trục dài nên có ổ đỡ riêng.
Bích SAF87 350 mm dùng bulông cỡ nào? Theo bản vẽ hộp, thường bulông M16 cấp bền 8.8 trở lên. Siết đều theo hình sao nhiều lượt.
SAF có tự hãm để giữ cửa không? Không đảm bảo. Cửa, băng tải dốc, cơ cấu nâng phải dùng motor phanh.
Chọn SAF hay KAF cho băng tải chạy liên tục? KAF hiệu suất khoảng 95%, tiết kiệm điện khi chạy 24/24 ở tỉ số vừa. SAF cho tỉ số lớn hơn trong thân gọn, êm, phù hợp tốc độ ra thấp.
Thay SAF của hãng khác có vừa bích cũ không? Cần so đường kính bích, đường kính gờ định tâm, vòng lỗ bulông, số lỗ và chiều dài ống cốt âm. Nhiều hãng tương đồng nhưng không phải tất cả.
Vì sao SAF lắp đứng hay rỉ dầu ở phớt dưới? Phớt phía dưới luôn ngập dầu và chịu áp lực cột dầu. Dầu đổ dư, nút thông hơi tắc hoặc phớt không phù hợp sẽ gây rỉ.
Bánh vít SAF mòn nhanh do đâu? Quá tải, dầu sai loại hoặc thiếu dầu, nhiệt độ cao do chạy liên tục ở tỉ số lớn. Kiểm tra mô-men thực tế so với bảng ở mục 2.
Cần thông tin gì khi đặt SAF? Size hoặc mô-men yêu cầu, tỉ số, lỗ cốt âm, đường kính bích, tư thế lắp, công suất motor, nhu cầu phanh và nguồn điện.