Hộp số giảm tốc cycloid 20HP 15kW dùng motor 15kW 4 cực vỏ 160L, ghép hộp XWD5–XWD9, BWD4–BWD6, mặt bích XLD5–XLD8, BLD4. Ở công suất này, momen ra đã khoảng 1.500 N.m ở i = 17 và hơn 3.000 N.m ở i = 35.
Nhiều tổ hợp quen chào bán như XWD7 i = 17–29 hoặc XWD6 i = 29–35 cho motor 15kW thực tế đều quá tải khi motor chạy đủ công suất. Bảng tốc độ, momen và hệ số phục vụ dưới đây chỉ rõ từng trường hợp.
2. Tốc độ ra và momen xoắn hộp số giảm tốc cycloid 20HP 15kW theo tỉ số truyền
Hộp giảm tốc cycloid 1 cấp
Tỉ số truyền (i)
Tốc độ ra motor 4 cực (vòng/phút)
Momen ra motor 4 cực (N.m)
Cỡ hộp 1 cấp gợi ý
SF (hệ số phục vụ)
11
132
978
XWD8/BWD5, XLD8/BLD5
2,60
17
85
1.512
XWD8/BWD5, XLD8/BLD5
1,69
23
63
2.045
XWD8/BWD5, XLD8/BLD5
1,25
29
50
2.578
XWD8/BWD5, XLD8/BLD5 (sát giới hạn)
0,99
35
41
3.112
XWD8/BWD5, XLD8/BLD5 (sát giới hạn)
0,99
43
34
3.823
XWD9/BWD6, XLD9/BLD6 (sát giới hạn)
1,00
59
25
5.246
XWD9/BWD6, XLD9/BLD6 (sát giới hạn)
1,00
71
20
6.313
XWD10/BWD7, XLD10/BLD7
1,23
87
17
7.736
XWD10/BWD7, XLD10/BLD7 (sát giới hạn)
1,00
Momen ra = 9550 × P / n ra × hiệu suất (0,9 hộp 1 cấp; 0,85 hộp 2 cấp), tính khi motor 4 cực chạy đủ tải.
SF = momen cho phép của hộp / momen ra. SF dưới 1,0 là hộp đã sát hoặc vượt giới hạn, tránh dùng cho tải nặng.
Cần SF tối thiểu: 1,0 với tải đều dưới 10 giờ/ngày; 1,25 với va đập nhẹ hoặc chạy 10–24 giờ/ngày; 1,5 với máy nghiền, máy cán, khởi động – dừng nhiều lần.
SF chưa đủ: lên một cỡ hộp. Dấu "—" là chưa có số liệu, đối chiếu tem hộp.
3. Ứng dụng phù hợp của hộp số giảm tốc cycloid 20HP 15kW
Băng tải chính trong trạm nghiền đá, băng tải than nhà máy nhiệt điện nhỏ.
Máy trộn trạm trộn bê tông, máy trộn đất sét, máy nhào nguyên liệu gốm.
Máy nghiền trục, máy cán, máy ép gạch.
Máy cào bùn bể lắng lớn, máy khuấy bể kỵ khí.
Gầu tải cao, vít tải xi măng công suất lớn, lò quay.
4. Bản vẽ kỹ thuật, kích thước của motor 15kW gắn hộp số cyclo
Hộp giảm tốc Cyclo 15kw 20Hp phổ biến với hộp số XW6, XW7, XW8, XW9, XWD6, XWD7, XWD8, XWD9, XWY6, XWY7, XWY8, XWY9 là loại giảm tốc chân đế và hộp số XL6, XL7, XL8, XL9, XLD6, XLD7, XLD8, XLD9, XLY6, XLY7, XLY8, XLY9 là giảm tốc mặt bích.
a. Hộp giảm tốc XWY6, XWD6 motor 15kw 20Hp
a1. Hộp số XWD6 chân đế trục 65 mã motor 160
Đường kính trục ra: 65mm
Tỷ số truyền phù hợp: i = 29, 35
Lắp motor 1400 vòng (15kw, 11kw) thì tốc độ ra = 48, 40 vòng/phút
Lắp motor 960 vòng (7.5kw, ) tốc độ ra = 33, 27 vòng/phút
Hộp giảm tốc XWD9 lắp với động cơ 15kw 20Hp là nhiều người dùng nhất, kích thước như sau:
Khoảng cách lỗ chân đế dọc trục: 480mm
Khoảng cách lỗ chân đế ngang trục: 560mm
Đường kính lỗ chân đế: 26mm
Tâm trục ra tới mặt đất: 290mm
Video: Motor giảm tốc XWD9 XWY9 11kW 15kW
e. Hộp giảm tốc XWD5, XWY5 motor 15kw 20Hp trục 60mm
Đường kính trục ra 60mm
Chân lỗ đế dọc trục 150mm
Chân lỗ đế ngang trục 370mm
Khoảng cách lỗ chân đế dọc trục: 150mm
Khoảng cách lỗ chân đế ngang trục: 370mm
Đường kính lỗ chân đế: 16mm
Tâm trục ra tới mặt đất: 160mm
f. Hộp giảm tốc cycloid BWD4, BWD5, BWD6 motor 15kw 20Hp
f1. Hộp giảm tốc cycloid BWD4 15kw 20HP
Tổng dài: 465mm
Đường kính trục: 70mm
Tổng cao: 430mm
Lắp vào motor 15kw mã vỏ 160
Khoảng cách lỗ chân đế dọc trục: 320mm
Khoảng cách lỗ chân đế ngang trục: 340mm
Đường kính lỗ chân đế: 22mm
Tâm trục ra tới mặt đất: 200mm
f2. Hộp giảm tốc cycloid BWD5 15kw 20HP
Tổng dài: 564mm
Đường kính trục: 90mm
Tổng cao: 513mm
Lắp vào motor 15kw mã vỏ 160
Khoảng cách lỗ chân đế dọc trục: 380mm
Khoảng cách lỗ chân đế ngang trục: 420mm
Đường kính lỗ chân đế: 22mm
Tâm trục ra tới mặt đất: 240mm
f3. Hộp giảm tốc cycloid BWD6 15kw 20HP
Tổng dài: 670mm
Đường kính trục: 100mm
Tổng cao: 605mm
Lắp vào motor 15kw mã vỏ 160
Khoảng cách lỗ chân đế dọc trục: 440mm
Khoảng cách lỗ chân đế ngang trục: 500mm
Đường kính lỗ chân đế: 26mm
Tâm trục ra tới mặt đất: 280mm
g. Hộp giảm tốc XLD7, XLY7 motor 15kw 20HP
Đường kính cốt ra: 80mm
Đường kính mặt bích: 430 mm
Tỷ số truyền phù hợp: i = 17, 23, 29
Lắp motor 1400 vòng (15kw, 11kw) thì tốc độ ra = 82, 60, 50 vòng/phút
Lắp motor 960 vòng (7.5kw) tốc độ ra = 56, 41, 33 vòng/phút
Đường kính vành định vị: 345mm
Số lỗ bắt vít trên mặt bích: 8 lỗ
Đường kính lỗ bắt vít: 18mm
Đường kính ngoài mặt bích: 430mm
Thông số trên cũng tương ứng với hộp giảm tốc XLY7 cyclo motor 15kw 20Hp
Motor cycloid 15kw XLD7 tỷ số truyền 17, lực momen~1100 N.m
Hộp giảm tốc cycloid 15kw XLD7 tỷ số truyền 23, lực momen~ 1485 N.m
Motor cycloid 15kw XLY7 tỷ số truyền 17, lực momen~1100 N.m
Hộp giảm tốc cycloid 15kw XLY7 tỷ số truyền 23, lực momen~ 1485 N.m
h. Hộp giảm tốc XLD8, XLY8 motor 15kw 20HP
Đường kính cốt ra: 90mm
Đường kính mặt bích: 490 mm
Tổng dài 1153mm
Đường kính vành định vị: 400mm
Số lỗ bắt vít trên mặt bích: 8 lỗ
Đường kính lỗ bắt vít: 18mm
Đường kính ngoài mặt bích: 490mm
i. Hộp giảm tốc XLD6, XLY6 motor 15kw 20HP
Đường kính cốt ra: 65mm
Đường kính mặt bích: 430 mm
Tỷ số truyền phù hợp: i = 17, 23, 29
Lắp motor 1400 vòng (15kw, 11kw) thì tốc độ ra = 82, 60, 50 vòng/phút
Lắp motor 960 vòng (7.5kw) tốc độ ra = 56, 41, 33 vòng/phút
Đường kính vành định vị: 316mm
Số lỗ bắt vít trên mặt bích: 6 lỗ
Đường kính lỗ bắt vít: 16mm
Đường kính ngoài mặt bích: 400mm
k. Motor giảm tốc cyclo 15kw 20HP XLD5 mặt bích trục 60mm
Đường kính trục ra: 60mm
Tổng dài cả bộ 15kW 20HP: 963mm
Đường kính vành định vị: 270mm
Số lỗ bắt vít trên mặt bích: 6 lỗ
Đường kính lỗ bắt vít: 12mm
Đường kính ngoài mặt bích: 340mm
Video Giảm tốc Cyclo Cycloid Mặt Bích BLD XLD
Đường kính vành định vị: 270mm
Số lỗ bắt vít trên mặt bích: 6 lỗ
Đường kính lỗ bắt vít: 12mm
Đường kính ngoài mặt bích: 340mm
l. Motor giảm tốc cyclo 15kw 20HP BLD4 mặt bích trục 70mm
Đường kính trục ra: 70mm
Tổng dài cả bộ 15kW 20HP: 1036mm
Đường kính vành định vị: 320mm
Số lỗ bắt vít trên mặt bích: 6 lỗ
Đường kính lỗ bắt vít: 15mm
Đường kính ngoài mặt bích: 400mm
5. Lưu ý khi lắp đặt, thay thế và sửa chữa hộp số giảm tốc cycloid 20HP 15kW
Motor 15kW vỏ 160L, trục Ø42 mm; hộp ghép motor phải đúng bích nối 160 (tài liệu ghi mã 112 cho XWD6, XWD8, XWD9 là nhầm).
Kiểm tra bơm dầu ở hộp X8, X9 trước khi chạy và sau khi chạy vài phút: áp lực, dòng dầu phải ổn định.
Bệ móng bê tông đủ khối lượng, có bu lông neo; XWD8 cần lỗ chân đế 380 × 480mm, tâm trục 250mm, XWD9 cần 480 × 560mm, tâm trục 290mm.
Lắp khớp nối an toàn cho tải dễ kẹt; khi kẹt, motor 15kW có thể đẩy momen vượt nhiều lần mức cho phép của hộp.
Dùng biến tần hoặc khởi động mềm để giảm sốc momen và sụt áp lưới khi khởi động.
6. Câu hỏi thường gặp về hộp số giảm tốc cycloid 20HP 15kW
Motor 15kW lắp XWD7 tỉ số 17 có quá tải không? Có khi chạy đủ tải. Momen ra khoảng 1.512 N.m, cao hơn mức khoảng 1.100 N.m ghi cho XWD7 ở tỉ số này. Chọn XWD8.
XWD6 tỉ số 29, 35 có dùng được cho 20HP không? Không. Momen ra 2.578–3.112 N.m, gấp đôi mức cho phép của XWD6. Cần XWD8 và ở hai tỉ số này XWD8 cũng đã sát giới hạn.
Motor cyclo 20HP tỉ số 43 cần hộp gì? Momen ra khoảng 3.823 N.m, vượt XWD8. Cần XWD9 hoặc lớn hơn.
Motor 15kW và 11kW cùng vỏ 160 có dùng chung hộp không? Lắp chung bích được vì cùng trục Ø42 mm, nhưng motor 15kW cho momen lớn hơn khoảng 36%. Hộp chọn sát cho 11kW sẽ quá tải với 15kW.
BWD4 lắp motor 15kW mã vỏ 160 dùng tỉ số nào? BWD4 trục 70 mm chỉ hợp tỉ số thấp và tải không quá nặng. Với tải nặng, nên dùng BWD5, BWD6 hoặc XWD8.
Hộp cyclo 15kW chạy liên tục 3 ca nên chọn thế nào? Chọn hộp có momen cho phép tối thiểu 1,5 lần momen ra ở tỉ số đã chọn, dùng hộp có bơm dầu và kiểm tra nhiệt độ dầu định kỳ.
Vì sao hộp cyclo 20HP không có bản 2 cấp thông dụng? Ở tỉ số trên 100, momen ra của motor 15kW vượt 10.000 N.m, cần hộp rất lớn. Thực tế thường dùng motor nhỏ hơn với hộp 2 cấp hoặc hộp 1 cấp kèm bộ truyền ngoài.
Motor cyclo 15kW dòng bao nhiêu? Khoảng 29–30 A ở 380V. Dòng khởi động trực tiếp có thể gấp 6–7 lần, nên thường dùng khởi động mềm hoặc biến tần.
Hộp cyclo 20HP bị nóng dầu do đâu? Do quá tải kéo dài, bơm dầu không chạy, dầu sai độ nhớt hoặc quá cũ, nhiệt độ môi trường cao. Kiểm tra bơm, mức dầu và dòng điện motor.
XLD8 mặt bích lắp motor 15kW cần khung như thế nào? Khung thép dày, có gân tăng cứng, tính được cả trọng lượng cụm và phản momen vài nghìn N.m; bích lắp phải phẳng và đồng tâm với trục máy (vành định vị 400mm, bích ngoài 490mm).
Đĩa cycloid hộp 15kW nứt là do nguyên nhân gì? Thường do kẹt tải đột ngột, quá tải kéo dài hoặc dừng gấp tải quán tính lớn. Khi thay, kiểm tra luôn chốt kim, ống lăn và ổ lệch tâm.
So với hộp bánh răng trụ, hộp cyclo 15kW có lợi gì? Cùng momen, hộp cycloid ngắn gọn hơn, đồng trục, chịu va đập tốt. Hộp bánh răng trụ có hiệu suất cao hơn một chút ở tỉ số thấp.
Trục 100 mm XWD9 lắp khớp nối loại nào? Khớp nối đàn hồi hoặc khớp răng có khả năng truyền momen lớn hơn momen ra tối đa, lỗ doa đúng 100 mm, rãnh then theo tiêu chuẩn trục.
Hộp cyclo 15kW có video tham khảo kích thước không? Có video thực tế các mã XWD7, XWD8, XWD9 trong từng mục bên trên để xem hình dạng, cách lắp và kích thước tổng thể.