Hộp Giảm Tốc Flender: Dòng H, Dòng B, Cách Chọn Và Giá 10/2026
Hộp giảm tốc Flender là hộp số công nghiệp của hãng Flender (Đức, thành lập năm 1899), nổi tiếng với dòng H (bánh răng trụ, trục song song) và dòng B (bánh răng côn – trụ, trục vuông góc) có momen từ khoảng 3.100 Nm đến trên 1.000.000 Nm, dùng cho băng tải, máy nghiền, cần trục, máy khuấy, tháp giải nhiệt. Chọn hộp số Flender theo công suất motor, tỉ số truyền, momen trục ra, hệ số phục vụ và kiểu trục ra (đặc, rỗng, mặt bích). Cỡ nhỏ 0.37 – 15kW thường dùng hộp liền motor trục thẳng, trục song song, bánh răng côn hoặc trục vít.
Nội dung
- 1) Hộp giảm tốc Flender là gì? Xuất xứ và dải sản phẩm
- 2) Cấu tạo của hộp giảm tốc Flender
- 3) Thông số kỹ thuật hộp giảm tốc Flender
- 4) Phân loại hộp giảm tốc Flender
- 5) Cách chọn hộp giảm tốc Flender
- 6) Ứng dụng của hộp giảm tốc Flender
- 7) Ưu điểm và nhược điểm của hộp giảm tốc Flender
- 8) Giá hộp giảm tốc Flender tham khảo
- 9) Lỗi thường gặp khi vận hành hộp giảm tốc Flender
- 10) Câu hỏi thường gặp về hộp giảm tốc Flender
1) Hộp giảm tốc Flender là gì? Xuất xứ và dải sản phẩm
Flender là nhà sản xuất truyền động cơ khí có trụ sở tại Bocholt (Đức), từng thuộc tập đoàn Siemens trong giai đoạn 2005 – 2021 và hiện hoạt động như một công ty độc lập. Flender có nhà máy tại Đức, Mỹ, Ấn Độ, Trung Quốc; phần lớn hộp giảm tốc Flender về Việt Nam được sản xuất tại nhà máy Trung Quốc của hãng.
- Hộp số công nghiệp dòng H (H1 – H4: 1 đến 4 cấp bánh răng trụ) và dòng B (B2 – B4: 1 cấp côn + các cấp trụ).
- Hộp liền motor cỡ nhỏ: trục thẳng, trục song song, bánh răng côn, trục vít.
- Khớp nối Flender (N-Eupex, Rupex, Bipex) đi kèm hệ truyền động.
2) Cấu tạo của hộp giảm tốc Flender
- Vỏ hộp: gang đúc hoặc thép hàn (size lớn), gia công chính xác mặt lắp ổ bi, có gân tản nhiệt.
- Bánh răng: răng nghiêng thép hợp kim thấm cacbon, tôi cứng và mài răng; dòng B có cặp bánh răng côn xoắn ở cấp đầu.
- Trục và ổ bi: ổ bi đũa côn hoặc ổ tang trống chịu tải lớn; trục ra đặc, rỗng có then, rỗng khóa côn hoặc mặt bích.
- Bôi trơn: bôi trơn vung té hoặc bơm dầu cưỡng bức; size lớn có quạt làm mát, ống xoắn nước làm mát, bộ sấy dầu khi môi trường lạnh.
- Phụ kiện: chặn quay ngược (backstop) cho băng tải dốc, cảm biến nhiệt độ dầu, công tắc mức dầu.
3) Thông số kỹ thuật hộp giảm tốc Flender
- Mã hộp số công nghiệp: H1, H2, H3, H4 (trục song song) và B2, B3, B4 (trục vuông góc).
- Momen trục ra: khoảng 3.100 Nm đến trên 1.000.000 Nm tùy size.
- Tỉ số truyền dòng H: khoảng 1.25 đến 450.
- Lắp đặt nằm ngang (H) hoặc thẳng đứng (V).
Cách đọc mã hộp giảm tốc Flender, ví dụ B3SH: B = bánh răng côn – trụ (trục vuông góc), 3 = số cấp bánh răng, S = trục ra đặc, H = lắp nằm ngang. Ký tự kiểu trục ra khác: H trục rỗng có then, D trục rỗng khóa côn (shrink disk), K trục rỗng then hoa, F trục mặt bích; V ở cuối là lắp đứng.
Ảnh tem hộp giảm tốc Flender B3SH: công suất 68kW, size 6, trục ra 42.89 vòng/phút, nặng khoảng 400kg, sản xuất tại Đức.

4) Phân loại hộp giảm tốc Flender
Các loại hộp giảm tốc Flender dùng phổ biến với motor công suất 0.37kW đến 15kW:

a) Hộp giảm tốc Flender đồng tâm, trục thẳng
- Loại dùng nhiều nhất (hình 1), trục ra thẳng hàng trục motor.
- Công suất phổ biến: 0.75kW (1HP), 1.5kW (2HP), 2.2kW (3HP), 3.7kW (5HP), 5.5kW (7.5HP), 7.5kW (10HP), 11kW (15HP).
- Tỉ số truyền: khoảng 3 đến 289 (1 hộp).
- Đường kính trục ra hay dùng: 25, 35, 40, 50, 60, 80mm.
b) Hộp giảm tốc Flender bánh vít, trục vít
- Trục ra vuông góc trục vào (hình 2), gọn nhẹ, có trục âm hoặc trục dương.
- Công suất thông dụng: 0.75kW, 1.5kW, 2.2kW, 3.7kW, 5.5kW.
- Tỉ số: khoảng 5 đến 100.
- Momen trục ra: khoảng 19 – 3.600 Nm.
c) Hộp giảm tốc Flender bánh răng côn
- Trục ra vuông góc trục vào (hình 3), hiệu suất trên 94%, phù hợp tải nặng.
- Công suất: tới khoảng 22kW (30HP) ở dải hộp liền motor.
- Tỉ số: khoảng 5 đến 150.
- Đường kính trục ra: 30, 35, 40, 50, 60, 70mm.
- Trên thị trường, các hộp côn liền motor cỡ tương đương hay được gọi theo mã phổ biến K37 – K137 (trục dương) và KA37 – KA137 (trục âm).
d) Hộp giảm tốc Flender trục song song
- Trục ra song song nhưng lệch tâm với trục motor (hình 4), thường là trục âm gắn thẳng vào trục máy.
- Lắp với motor khoảng 0.37 – 7.5kW.
- Tốc độ trục ra từ khoảng 400 vòng/phút xuống dưới 1 vòng/phút.
- Mã tương đương hay gặp: FA37, FA47, FA57, FA67, FA77, FA87.
Hộp giảm tốc Flender còn có 2 dòng tải nặng: dòng H (trục vào song song trục ra, cùng hướng hoặc khác hướng) và dòng B (trục vào vuông góc trục ra).

e) Hộp giảm tốc Flender dòng H
- Dải momen: khoảng 3.100 Nm đến 1.400.000 Nm.
- Tỉ số truyền: khoảng 1.25 đến 450.
Thông số dòng H1SH tham khảo:
| Model / size | Tỉ số truyền | Trục nhỏ (vào) | Trục lớn (ra) |
|---|---|---|---|
| H1SH size 3 | 4.5 – 5.6 | 32mm | 60mm |
| H1SH size 3 | 3.15 – 4 | 45mm | 60mm |
| H1SH size 3 | 1.25 – 2.8 | 45mm | 60mm |
| H1SH size 5 | 4.5 – 5.6 | 50mm | 85mm |
| H1SH size 7 | 3.15 – 4 | 75mm | 105mm |
| H1SH size 9 | 1.25 – 2.8 | 110mm | 125mm |
| H1SH size 11 | 3.15 – 4 | 110mm | 150mm |


Các model khác của dòng H:
- Dòng H2: H2SH, H2CH, H2HH, H2DH, H2KH, H2FH, H2HM, H2DM, H2KM, H2FM, H2SV, H2HV, H2DV, H2KV, H2FV.
- Dòng H3: H3SH, H3CH, H3HH, H3DH, H3KH, H3FH, H3SV, H3HV, H3DV, H3KV, H3FV.
- Dòng H4: H4SH, H4CH, H4HH, H4DH, H4KH, H4FH, H4SV, H4HV, H4DV, H4KV, H4FV.

f) Hộp giảm tốc Flender dòng B
- Loại B2: B2SH, B2HH, B2DH, B2KH, B2FH, B2HM, B2DM, B2KM, B2FM.
- Loại B3: B3SH, B3HH, B3DH, B3KH, B3FH, B3CH, B3HM, B3DM, B3KM, B3FM, B3CM.
- Loại B4: B4SH, B4CH, B4HH, B4DH, B4KH, B4FH, B4CM, B4HM, B4DM, B4KM, B4FM.

5) Cách chọn hộp giảm tốc Flender
a) Tốc độ trục ra theo số cực motor
Tốc độ trục ra = tốc độ motor / tỉ số. Motor 4 cực (khoảng 1480 vòng/phút với motor lớn) dùng phổ biến nhất, sau đó là 6 cực (khoảng 980 vòng/phút) và 8 cực (khoảng 740 vòng/phút).
| Tỉ số truyền | Motor 4 cực (vòng/phút) | Motor 6 cực (vòng/phút) | Motor 8 cực (vòng/phút) |
|---|---|---|---|
| i = 5 | 296 | 196 | 148 |
| i = 12.5 | 118 | 78 | 59 |
| i = 25 | 59 | 39 | 30 |
| i = 35.5 | 42 | 28 | 21 |
| i = 50 | 30 | 20 | 15 |
| i = 100 | 15 | 10 | 7.4 |
b) Tính momen và hệ số phục vụ
- Momen trục ra T2 (Nm) = 9550 × P (kW) / n2 × η (η khoảng 0.97 mỗi cấp bánh răng).
- Ví dụ motor 68kW, n2 = 42.89 vòng/phút, hộp B3 (η ≈ 0.94): T2 ≈ 9550 × 68 / 42.89 × 0.94 ≈ 14.200 Nm.
- Hệ số phục vụ SF = momen danh định hộp / momen tải; tải đều 10 giờ/ngày SF khoảng 1.25, máy nghiền, băng tải nặng chạy 24 giờ SF khoảng 1.5 – 2.0.
- Size lớn cần kiểm tra thêm công suất nhiệt (thermal rating); vượt mức này cần quạt hoặc làm mát dầu bằng nước.
c) Motor điện, dòng điện và biến tần đi kèm
Hộp số Flender công nghiệp thường ghép motor 3 pha 380V 4 cực qua khớp nối. Motor từ khoảng 5.5kW trở lên thường là loại 380/660V, đấu tam giác khi chạy lưới 380V và có thể khởi động sao – tam giác.
| Công suất motor | Dòng 3 pha 380V (A) | Biến tần tham khảo (tải nặng) |
|---|---|---|
| 11kW | khoảng 22 | 15kW |
| 15kW | khoảng 30 | 18.5kW |
| 22kW | khoảng 43 | 30kW |
| 30kW | khoảng 57 | 37kW |
| 37kW | khoảng 70 | 45kW |
| 45kW | khoảng 85 | 55kW |
| 55kW | khoảng 103 | 75kW |
| 75kW | khoảng 140 | 90kW |
| 90kW | khoảng 167 | 110kW |
- Băng tải, máy nghiền khởi động có tải thường chọn biến tần lớn hơn motor 1 cấp.
- Dòng khởi động trực tiếp khoảng 6 – 7 lần định mức; sao – tam giác giảm còn khoảng 1/3.
d) Chọn kiểu trục ra và tư thế lắp
- Trục đặc (S): nối khớp nối với trục máy.
- Trục rỗng có then (H) hoặc khóa côn (D): lắp thẳng lên trục máy, có tay đỡ chống xoay.
- Tư thế nằm ngang (H) hoặc thẳng đứng (V) ảnh hưởng lượng dầu và cách bôi trơn ổ bi phía trên.
Tham khảo thêm các dòng hộp giảm tốc, hộp số vuông góc và motor giảm tốc cỡ nhỏ để so sánh.
Quý vị xem thêm các mẫu hộp giảm tốc và motor giảm tốc khác phổ biến nhất tại đây:
6) Ứng dụng của hộp giảm tốc Flender
- Hộp giảm tốc Flender cho ngành khai thác và xi măng: băng tải dài, gầu nâng, máy nghiền đứng, máy nghiền bi, lò quay.
- Hộp số Flender cho cần trục: cơ cấu nâng, xe con, cần trục container, cẩu cảng.
- Hộp giảm tốc Flender dòng B cho tháp giải nhiệt, máy sục khí xử lý nước thải, máy khuấy bể lớn.
- Hộp số Flender trục song song dòng H cho máy cán, máy ép nhựa và cao su, máy xeo giấy, trục vít thủy lực, tuabin nước nhỏ.
- Hộp giảm tốc Flender trục vuông góc cho máy khuấy trộn ngành thực phẩm, đồ uống, dây chuyền chiết rót, nhà máy bia.
- Hộp giảm tốc Flender cỡ nhỏ liền motor cho máy dệt, máy in, cuộn vải, máy trộn bê tông.
7) Ưu điểm và nhược điểm của hộp giảm tốc Flender
a) Ưu điểm
- Hộp giảm tốc Flender dòng H, B hiệu suất cao (khoảng 94 – 98% tùy số cấp), tiết kiệm điện khi chạy liên tục 24 giờ.
- Momen rất lớn trong kích thước gọn, chịu va đập tốt cho máy nghiền, băng tải mỏ.
- Hệ thống module: cùng size có nhiều kiểu trục ra, tư thế lắp, phụ kiện làm mát, chặn quay ngược.
- Bánh răng mài chính xác, chạy êm, tuổi thọ ổ bi và bánh răng dài.
- Tài liệu kỹ thuật, bản vẽ kích thước đầy đủ, dễ thay thế đúng size.
b) Nhược điểm
- Giá cao, nhiều model phải đặt hàng 6 – 12 tuần.
- Phụ tùng chính hãng (bánh răng, ổ bi theo mã) chi phí lớn.
- Size lớn nặng hàng trăm đến hàng nghìn kg, cần bệ móng và cẩu khi lắp đặt.
8) Giá hộp giảm tốc Flender tham khảo
Giá trung bình thị trường Việt Nam cho hộp số Flender dòng H và B cỡ nhỏ – trung, biến động theo tỉ giá, giá thép và size:
| Model | Giá trung bình thị trường Việt Nam |
|---|---|
| Flender H1SH | khoảng 60.000.000 – 80.000.000 đ |
| Flender H2SH | khoảng 75.000.000 – 100.000.000 đ |
| Flender H3SH | khoảng 100.000.000 – 150.000.000 đ |
| Flender H4SH | khoảng 155.000.000 – 200.000.000 đ |
| Flender B2SH | khoảng 75.000.000 – 100.000.000 đ |
| Flender B3SH | khoảng 100.000.000 – 150.000.000 đ |
| Flender B4SH | khoảng 155.000.000 – 200.000.000 đ |
- Size càng lớn giá càng tăng mạnh; mức trên là cỡ nhỏ – trung của mỗi dòng.
- Trục rỗng khóa côn, quạt làm mát, chặn quay ngược làm tăng giá.
- Hộp công nghiệp tương đương sản xuất tại châu Á có giá khoảng 30 – 50% hàng Flender.
9) Lỗi thường gặp khi vận hành hộp giảm tốc Flender
- Nhiệt độ dầu trên khoảng 90°C: vượt công suất nhiệt, dầu sai độ nhớt, quạt làm mát bẩn hoặc nước làm mát thiếu.
- Rung, ồn tăng dần: lệch tâm khớp nối, ổ bi mòn, bệ móng lún hoặc bulông chân lỏng.
- Rò dầu trục ra: phớt mòn, nút thông hơi tắc, mức dầu cao hơn vạch.
- Dầu đục, có nước: ống làm mát rò hoặc hơi ẩm ngưng tụ; cần thay dầu và kiểm tra hệ làm mát.
10) Câu hỏi thường gặp về hộp giảm tốc Flender
- Hộp giảm tốc Flender dòng H và dòng B khác nhau thế nào? Dòng H chỉ dùng bánh răng trụ, trục vào song song trục ra, hiệu suất cao nhất; dòng B có cặp bánh răng côn ở cấp đầu nên trục vào vuông góc trục ra, phù hợp khi motor cần đặt dọc theo băng tải hoặc máy khuấy.
- Mã Flender B3SH, H2SH nghĩa là gì? Chữ đầu là dòng (B côn – trụ, H trụ), số là số cấp, chữ thứ ba là kiểu trục ra (S trục đặc, H trục rỗng có then, D trục rỗng khóa côn), chữ cuối là tư thế lắp (H nằm ngang, V đứng).
- Chọn size hộp số Flender cho băng tải 45kW thế nào? Tính momen T2 = 9550 × 45 / n2; ví dụ n2 = 50 vòng/phút thì T2 khoảng 8.600 Nm, nhân hệ số phục vụ 1.5 cho băng tải nặng ra khoảng 12.900 Nm, rồi chọn size có momen danh định từ mức này trở lên và kiểm tra công suất nhiệt.
- Giá hộp giảm tốc Flender H2SH khoảng bao nhiêu? Giá trung bình thị trường Việt Nam cho H2SH cỡ nhỏ – trung khoảng 75.000.000 – 100.000.000 đ; size lớn có thể cao gấp nhiều lần.
- Hộp số Flender mới lắp dùng dầu gì và thay lần đầu khi nào? Thường dùng dầu bánh răng tổng hợp hoặc khoáng ISO VG 220 – 320 theo tem hộp và nhiệt độ môi trường; thay lần đầu sau khoảng 400 – 800 giờ chạy, sau đó khoảng 5.000 – 10.000 giờ với dầu khoáng, dài hơn với dầu tổng hợp.
- Căn chỉnh khớp nối motor với hộp số Flender bao nhiêu là đạt? Độ lệch tâm và lệch góc thường giữ trong khoảng 0.05 – 0.1mm với khớp nối đàn hồi; lệch lớn gây rung, nóng ổ bi và mòn bánh răng sớm.
- Motor 55kW kéo hộp Flender đấu điện và khởi động thế nào? Motor 380/660V đấu tam giác ở lưới 380V, dòng định mức khoảng 103A; có thể khởi động sao – tam giác, khởi động mềm hoặc biến tần 75kW cho tải nặng; CB tổng khoảng 160 – 200A.
- Đảo chiều quay hộp giảm tốc Flender có được không? Hộp chạy được 2 chiều, đổi 2 pha motor là đảo chiều; riêng hộp có lắp chặn quay ngược (backstop) chỉ quay 1 chiều, chạy ngược sẽ làm hỏng bộ chặn.
- Hộp giảm tốc Flender nóng quá mức khi chạy liên tục phải làm sao? Kiểm tra mức dầu, độ nhớt, vệ sinh vỏ và quạt; nếu tải đã vượt công suất nhiệt của size, có thể lắp quạt làm mát, ống xoắn nước hoặc bộ làm mát dầu tuần hoàn.
- Hộp số Flender kêu lớn sau nhiều năm chạy có sửa được không? Phần lớn sửa được: thay ổ bi, phớt, mài hoặc thay cặp bánh răng mòn; chi phí sửa thường thấp hơn nhiều so với mua mới, nhất là với size lớn trên 10 tấn momen.
- Hộp giảm tốc Flender chảy dầu ở trục ra xử lý thế nào? Thay phớt đúng kích thước, đánh bóng hoặc lắp ống lót nếu trục đã xước rãnh, vệ sinh nút thông hơi và châm dầu đúng vạch.
- Có hộp giảm tốc nào thay thế Flender rẻ hơn? Hộp công nghiệp tương đương sản xuất tại châu Á cùng kích thước lắp, cùng tỉ số có giá khoảng 30 – 50%; cỡ nhỏ có thể thay bằng motor giảm tốc trục thẳng, trục song song hoặc bánh răng côn thông dụng.
- Có nên mua hộp số Flender cũ để dùng ngắn hạn? Hộp cũ còn tốt có giá khoảng 30 – 60% hàng mới; kiểm tra độ rơ trục, tiếng kêu khi quay tay, mạt kim loại trong dầu và vết nứt vỏ trước khi mua.
- Chọn size hộp Flender vừa đủ để tiết kiệm chi phí thế nào? Tính đúng momen tải thực tế thay vì lấy theo công suất motor tối đa; với tải đều, chạy dưới 10 giờ/ngày, SF khoảng 1.0 – 1.25 cho phép chọn size nhỏ hơn một cấp, giảm đáng kể giá mua và trọng lượng.












