Hộp giảm tốc WPS (còn gọi là hộp số giảm tốc WPS, hộp số WPS, hộp giảm tốc trục vít WPS cốt trên) là dòng hộp số trục vít bánh vít thuộc series WP, có trục vít đầu vào nằm phía trên bánh vít, trục ra vuông góc với trục vào. Dòng này có các size phổ biến từ 60 đến 175, tỷ số truyền một cấp từ 1/10 đến 1/60, lắp với motor 0.37kW đến 7.5kW, dùng nhiều cho băng tải, máy trộn, máy tời, máy cuốn và các máy cần tốc độ chậm, lực kéo lớn. Bài viết dưới đây giải thích cấu tạo, thông số, cách chọn size, cách tính tốc độ và mô-men xoắn của hộp số WPS, kèm phần giải đáp những thắc mắc kỹ thuật mà người dùng hay gặp khi đưa hộp vào vận hành thực tế.
Nội dung
- 1) Hộp giảm tốc WPS là gì?
- 2) Cấu tạo hộp giảm tốc WPS trục vít
- 3) Nguyên lý hoạt động hộp giảm tốc WPS trục vít
- 4) Ưu điểm và hạn chế của hộp số giảm tốc WPS
- 5) Thông số kỹ thuật hộp giảm tốc WPS trục vít
- 6) Phân loại hộp giảm tốc WPS trục vít
- 7) Kiểu lắp đặt và ghép nối hộp giảm tốc WPS với motor
- 8) Cách chọn hộp giảm tốc WPS đúng tải
- 9) Ứng dụng hộp giảm tốc WPS trục vít
- 10) So sánh hộp giảm tốc WPS với WPA và các dòng trục vít khác
- 11) Câu hỏi thường gặp về hộp giảm tốc WPS
1) Hộp giảm tốc WPS là gì?
Hộp giảm tốc WPS là hộp số trục vít bánh vít một cấp thuộc series WP (Worm gear reducer), loại thân gang đúc, trục vào và trục ra là trục đặc (cốt dương). Ký hiệu WPS được hiểu như sau:
- WP: dòng hộp giảm tốc trục vít bánh vít thân gang tiêu chuẩn.
- S: trục vít (trục vào) nằm phía trên bánh vít, nên còn gọi là hộp số WPS cốt trên hay cốt vào phía trên.
- Con số đi kèm (60, 70, 80, 100, 120, 135, 155, 175…): là size hộp, tương ứng với khoảng cách tâm giữa trục vít và bánh vít tính bằng mm. Size càng lớn, bánh vít càng to, hộp chịu được mô-men xoắn càng lớn.
- Tỷ số truyền ghi dạng 1/10, 1/20, 1/30… cho biết trục vào quay bao nhiêu vòng thì trục ra quay 1 vòng.
Ví dụ: WPS 80 - 1/30 là hộp giảm tốc trục vít WPS size 80, trục vào phía trên, tỷ số truyền 30. Nếu lắp motor 4 cực 1450 vòng/phút thì trục ra quay khoảng 48 vòng/phút.
Cùng series WP còn có hộp giảm tốc WPA (trục vào phía dưới), hộp giảm tốc WPO (trục ra thẳng đứng hướng lên), hộp giảm tốc WPX (trục ra thẳng đứng hướng xuống), cùng các bản mặt bích lắp motor trực tiếp hộp giảm tốc WPDS và hộp giảm tốc WPDA. Tất cả đều thuộc nhóm hộp giảm tốc trục vít.
2) Cấu tạo hộp giảm tốc WPS trục vít
Hộp số trục vít WPS có trục ra vuông góc với trục vào, trục vào nằm phía trên. Các bộ phận chính gồm:

- Trục vít: làm bằng thép hợp kim, được tôi cứng và mài bề mặt ren. Trục vít nhận chuyển động trực tiếp từ motor qua khớp nối, puli hoặc nhông xích.
- Bánh vít: vành răng bằng đồng (loại tốt dùng đồng thiếc) được ép lên moay-ơ gang hoặc thép. Đồng mềm hơn thép nên bánh vít chịu mài mòn thay cho trục vít, giúp hộp chạy êm và giữ trục vít bền lâu.
- Trục ra: trục đặc bằng thép, có rãnh then, gắn cố định với bánh vít. Trục ra có thể chìa về bên trái, bên phải hoặc cả hai bên.
- Vòng bi (bạc đạn): đặt hai đầu trục vào và trục ra. Trục vít thường dùng vòng bi côn hoặc vòng bi chịu lực dọc trục vì lực ăn khớp trục vít sinh ra lực đẩy dọc trục lớn.
- Phớt chặn dầu: làm kín tại các đầu trục, giữ dầu bên trong và ngăn bụi bẩn lọt vào.
- Vỏ hộp: gang đúc, có gân tản nhiệt, chân đế liền khối hoặc chân đế tháo rời tùy nhà sản xuất.
- Các chi tiết phụ: nút thông hơi, nút châm dầu, mắt thăm dầu, nút xả cặn, then, chốt định vị.
3) Nguyên lý hoạt động hộp giảm tốc WPS trục vít
Hộp số trục vít WPS hoạt động theo nguyên lý ăn khớp giữa trục vít và bánh vít:
- Trục vít có ren xoắn (thường là ren 1 đầu mối với tỷ số lớn, 2 đến 4 đầu mối với tỷ số nhỏ). Mỗi vòng quay của trục vít đẩy bánh vít đi một số răng bằng số đầu mối ren.
- Tỷ số truyền i = số răng bánh vít / số đầu mối trục vít. Ví dụ bánh vít 30 răng, trục vít 1 đầu mối thì i = 30.
- Tốc độ giảm bao nhiêu lần thì mô-men xoắn trên trục ra tăng gần bấy nhiêu lần, trừ đi phần tổn hao do ma sát trượt giữa ren vít và răng bánh vít.
- Vì trục vít nằm phía trên, khi đổ dầu đúng mức thì bánh vít ngập dầu ở phần dưới, quay lên mang dầu bôi trơn vùng ăn khớp và các vòng bi trục vít. Đây là điểm khác biệt lớn nhất giữa WPS và WPA.
4) Ưu điểm và hạn chế của hộp số giảm tốc WPS
Ưu điểm:
- Tỷ số truyền lớn chỉ trong một cấp (đến 1/60), kết cấu gọn, giá thành thấp hơn hộp bánh răng cùng mô-men.
- Trục vào và trục ra vuông góc, thuận tiện bố trí motor vuông góc với máy, tiết kiệm mặt bằng.
- Chạy êm, ít ồn do ăn khớp trượt liên tục, phù hợp nơi cần độ ồn thấp.
- Trục vít nằm trên mức dầu nên phớt trục vào ít bị dầu áp vào, hạn chế rò rỉ dầu ở đầu trục vào.
- Motor đặt cao hơn trục ra, tránh được nước, bùn, bụi sát nền ở những nơi sàn ẩm ướt.
- Thân gang chịu va đập tốt hơn hộp vỏ nhôm, chịu được tải hướng tâm khá lớn trên trục ra.
Hạn chế:
- Hiệu suất thấp hơn hộp bánh răng, đặc biệt ở tỷ số truyền lớn, nên một phần điện năng chuyển thành nhiệt.
- Khi chạy tốc độ trục vào rất thấp, dầu được bánh vít đưa lên ít hơn, vùng ăn khớp phía trên kém bôi trơn hơn so với WPA.
- Có độ rơ (backlash) và độ rơ tăng dần theo thời gian, không phù hợp cho cơ cấu định vị chính xác.
5) Thông số kỹ thuật hộp giảm tốc WPS trục vít

a) Kích cỡ, đường kính trục và công suất motor phù hợp
| Size hộp số WPS | Trục vào (mm) | Trục ra (mm) | Công suất motor thường ghép |
|---|---|---|---|
| WPS 60 | 15 | 22 | 0.37kW (0.5HP) |
| WPS 70 | 18 | 28 | 0.37kW - 0.75kW (0.5 - 1HP) |
| WPS 80 | 22 | 32 | 0.75kW - 1.5kW (1 - 2HP) |
| WPS 100 | 25 | 38 | 1.5kW - 2.2kW (2 - 3HP) |
| WPS 120 | 30 | 45 | 2.2kW - 3kW (3 - 4HP) |
| WPS 135 | 35 | 55 | 3kW - 4kW (4 - 5.5HP) |
| WPS 155 | 40 | 60 | 4kW - 5.5kW (5.5 - 7.5HP) |
| WPS 175 | 45 | 65 | 5.5kW - 7.5kW (7.5 - 10HP) |
Công suất trong bảng là mức tham khảo cho tỷ số truyền nhỏ và trung bình. Với tỷ số lớn (1/40 đến 1/60), mô-men trên trục ra tăng cao nên thường phải chọn size lớn hơn một bậc so với bảng, hoặc giảm công suất motor.

b) Tỷ số truyền và tốc độ trục ra
Tốc độ trục ra được tính theo công thức: n2 = n1 / i, trong đó n1 là tốc độ motor, i là tỷ số truyền. Với motor 4 cực (khoảng 1450 vòng/phút), tốc độ trục ra của hộp số WPS như sau:
| Tỷ số truyền | Tốc độ ra với motor 4 cực (vòng/phút) | Tốc độ ra với motor 6 cực ~960 vòng/phút | Hiệu suất tham khảo |
|---|---|---|---|
| 1/10 | 145 | 96 | khoảng 80 - 85% |
| 1/15 | 97 | 64 | khoảng 78 - 82% |
| 1/20 | 73 | 48 | khoảng 72 - 78% |
| 1/25 | 58 | 38 | khoảng 70 - 75% |
| 1/30 | 48 | 32 | khoảng 65 - 72% |
| 1/40 | 36 | 24 | khoảng 60 - 68% |
| 1/50 | 29 | 19 | khoảng 55 - 63% |
| 1/60 | 24 | 16 | khoảng 50 - 60% |
Hiệu suất phụ thuộc size, chất lượng gia công và nhiệt độ dầu; hộp mới chạy rà trong những ngày đầu thường có hiệu suất thấp hơn và tăng dần sau khi bề mặt răng mòn khớp.
c) Cách tính mô-men xoắn trục ra
Mô-men xoắn trục ra của hộp giảm tốc WPS tính gần đúng theo công thức:
T2 (N.m) = 9550 × P (kW) × i × η / n1
Ví dụ: motor 1.5kW, 1450 vòng/phút, hộp WPS tỷ số 1/30, hiệu suất khoảng 0.7. Mô-men trục ra T2 = 9550 × 1.5 × 30 × 0.7 / 1450 ≈ 207 N.m, tốc độ ra khoảng 48 vòng/phút. Con số này phải nhỏ hơn mô-men cho phép của size hộp đã chọn sau khi nhân hệ số phục vụ (xem mục 8).
6) Phân loại hộp giảm tốc WPS trục vít
a) Phân loại theo kiểu trục ra
- Trục ra một đầu bên trái hoặc bên phải: loại phổ biến nhất, khi đặt hàng cần xác định trục ra nằm bên nào khi nhìn từ phía trục vào.
- Trục ra hai đầu: dùng khi cần truyền động cho hai cơ cấu cùng lúc hoặc lắp thêm encoder, bánh đà ở đầu còn lại.
- Trục ra cốt âm (lỗ): lồng trực tiếp lên trục máy, bỏ được khớp nối, giảm chiều dài cụm truyền động.
b) Phân loại theo kiểu trục vào
- Trục vào cốt dương (WPS): nối với motor qua khớp nối, puli dây đai hoặc nhông xích.
- Trục vào mặt bích (WPDS): lắp motor mặt bích trực tiếp lên hộp, gọn và đồng tâm tốt hơn, xem thêm dòng hộp giảm tốc WPDS.
c) Phân loại theo số cấp
- Một cấp: tỷ số 1/10 đến 1/60.
- Hai cấp (WPWS, WPWDS…): ghép hai bộ trục vít nối tiếp, tỷ số truyền từ 1/100 đến vài nghìn, dùng cho máy cần quay rất chậm như lò quay, bàn xoay, máy khuấy bể lớn.
7) Kiểu lắp đặt và ghép nối hộp giảm tốc WPS với motor
Hộp giảm tốc motor trục vít WPS trục vào cốt dương được nối với motor bằng một trong ba cách sau:

- Khớp nối: cách phổ biến nhất. Motor và hộp số được bắt chung trên một bệ, căn đồng tâm trục motor với trục vào hộp. Khớp nối mềm (khớp nối cao su, khớp nối xích) bù được sai lệch nhỏ và giảm va đập khi khởi động.
- Puli dây đai: motor đặt song song với trục vào, cho phép thay đổi thêm tỷ số bằng đường kính puli, dây đai còn đóng vai trò trượt bảo vệ khi kẹt tải. Nhược điểm là tạo lực kéo hướng tâm lên trục vào, cần căng đai vừa phải.
- Nhông xích hoặc bánh răng: ít dùng ở đầu vào vì tốc độ cao gây ồn; thường dùng ở đầu ra để truyền tới máy.
Khi bố trí, bệ đặt hộp phải phẳng và cứng vững, bulông chân đế siết đều. Nút thông hơi luôn phải nằm ở vị trí cao nhất của hộp theo tư thế lắp thực tế.
8) Cách chọn hộp giảm tốc WPS đúng tải
Chọn hộp số WPS theo các bước sau để hộp chạy bền, không quá nhiệt:
- Xác định tốc độ trục ra cần có (vòng/phút), từ đó tính tỷ số truyền i = tốc độ motor / tốc độ ra, rồi chọn tỷ số tiêu chuẩn gần nhất.
- Xác định mô-men tải trên trục máy (N.m). Nếu chỉ biết lực kéo F (N) và bán kính tang/nhông r (m) thì T = F × r.
- Nhân với hệ số phục vụ fs: tải đều, chạy dưới 10 giờ/ngày lấy 1.0 - 1.2; tải va đập vừa (băng tải nặng, máy trộn) lấy 1.25 - 1.5; tải va đập mạnh, khởi động - dừng liên tục, đảo chiều nhiều (máy nghiền, máy đập) lấy 1.75 - 2.0. Chạy 24 giờ/ngày cộng thêm khoảng 0.2 - 0.3.
- Chọn size có mô-men cho phép lớn hơn hoặc bằng mô-men tải × fs ở đúng tỷ số truyền đã chọn.
- Chọn công suất motor: P (kW) = T2 × n2 / (9550 × η), cộng dự phòng 10 - 20%.
- Kiểm tra lực hướng tâm trên trục ra nếu gắn nhông xích, puli hoặc bánh răng ở đầu trục.
- Chọn tư thế trục vào: WPS (trục vào trên) hay WPA (trục vào dưới) theo chiều cao tâm trục máy và môi trường lắp đặt.
9) Ứng dụng hộp giảm tốc WPS trục vít
- Nâng hạ, kéo: tời kéo nhỏ, cửa cuốn công nghiệp, cơ cấu nâng hạ bàn máy, sàn nâng.
- Vận chuyển: băng tải con lăn, băng tải xích, vít tải, gầu tải công suất nhỏ và vừa.
- Máy công nghiệp: máy trộn, máy khuấy, máy dệt, máy in, máy đóng gói, máy cuốn ống, máy uốn.
- Máy nông nghiệp, chế biến: máy trộn thức ăn chăn nuôi, máy sấy lúa, máy rang, máy đảo trộn phân.
- Xây dựng, vật liệu: máy trộn vữa nhỏ, máy cắt gạch, máy cán.
10) So sánh hộp giảm tốc WPS với WPA và các dòng trục vít khác
| Tiêu chí | WPS | WPA | NMRV |
|---|---|---|---|
| Vị trí trục vào | Phía trên bánh vít | Phía dưới bánh vít | Mặt bích lắp motor |
| Vật liệu vỏ | Gang | Gang | Nhôm (size nhỏ), gang (size lớn) |
| Trục ra | Cốt dương, 1 hoặc 2 đầu | Cốt dương, 1 hoặc 2 đầu | Cốt âm, có thể gắn trục cắm |
| Bôi trơn trục vít | Nhờ bánh vít đưa dầu lên | Trục vít ngâm trong dầu | Hộp đổ đầy dầu |
| Nguy cơ rò dầu đầu vào | Thấp | Cao hơn | Thấp |
| Chiều cao tâm trục ra | Thấp hơn | Cao hơn | Tùy kiểu lắp |
Nếu cần hộp gọn nhẹ, trục ra cốt âm, có thể tham khảo hộp giảm tốc NMRV. Nếu trục máy đặt thẳng đứng thì dùng WPO hoặc WPX thay cho WPS.
11) Câu hỏi thường gặp về hộp giảm tốc WPS
- Hộp giảm tốc WPS có tự hãm được không, có thay được phanh cho tời kéo không? Hộp số trục vít WPS chỉ có khả năng tự hãm tĩnh ở tỷ số lớn (thường từ 1/40 trở lên, trục vít 1 đầu mối, góc nâng ren nhỏ), tức là khi đứng yên tải khó làm quay ngược trục vít. Tuy nhiên khả năng này không chắc chắn: khi có rung động, khi hộp còn nóng, dầu loãng, hoặc khi bánh vít đã mòn, tải vẫn có thể kéo trôi từ từ. Ở tỷ số 1/10 đến 1/30 gần như không tự hãm. Vì vậy với tời kéo, nâng hạ, cửa cuốn, hay bất cứ cơ cấu nào mà tải rơi gây nguy hiểm, phải dùng motor có phanh hoặc phanh cơ khí riêng, không được trông vào khả năng tự hãm của hộp.
- Vì sao size hộp ghi lắp được motor 1.5kW nhưng chọn tỷ số 1/60 thì hộp lại nhanh hỏng? Khả năng chịu tải của hộp giảm tốc WPS được giới hạn bởi mô-men xoắn trên bánh vít, không phải bởi công suất motor. Cùng motor 1.5kW, ở tỷ số 1/10 mô-men trục ra khoảng 80 N.m, nhưng ở tỷ số 1/60 mô-men lên tới khoảng 330 N.m dù hiệu suất đã giảm. Vì vậy cùng một size, tỷ số càng lớn thì công suất motor cho phép càng nhỏ. Khi chọn tỷ số lớn, cần tra mô-men cho phép theo đúng tỷ số hoặc tăng size hộp.
- Có lắp motor 2 cực (2900 vòng/phút) vào hộp số WPS được không? Lắp được về kích thước nhưng không nên dùng lâu dài. Các thông số của hộp số WP thường được tính với tốc độ đầu vào khoảng 1500 vòng/phút. Khi tăng gấp đôi tốc độ, vận tốc trượt giữa trục vít và bánh vít tăng mạnh, hộp sinh nhiệt nhiều, phớt trục vào mòn nhanh và tuổi thọ bánh vít giảm rõ rệt. Nếu buộc phải dùng motor 2 cực, nên chọn size lớn hơn và giảm tải, tốt nhất vẫn là motor 4 cực hoặc 6 cực.
- Chạy hộp WPS ở tốc độ rất chậm bằng cách giảm tốc độ motor có ảnh hưởng gì? Có. Ở hộp giảm tốc WPS, trục vít nằm phía trên nên dầu được bánh vít mang lên vùng ăn khớp. Khi tốc độ đầu vào giảm xuống quá thấp (ví dụ dưới khoảng 300 - 400 vòng/phút), lượng dầu được đưa lên giảm, màng dầu giữa ren vít và răng bánh vít mỏng đi trong khi mô-men lại lớn, dễ gây mòn nhanh. Nếu máy thường xuyên chạy rất chậm, nên chọn tỷ số truyền lớn hơn để motor vẫn quay ở tốc độ gần định mức, hoặc chuyển sang hộp WPA có trục vít ngâm trong dầu.
- Hộp số WPS nóng đến mức nào thì còn bình thường? Hộp số trục vít luôn nóng hơn hộp bánh răng vì ma sát trượt. Khi chạy liên tục đủ tải, vỏ hộp ấm đến nóng tay, khoảng 50 - 70°C là bình thường, nhất là vài tuần đầu khi bánh vít đang chạy rà. Nếu vỏ hộp vượt khoảng 80 - 90°C, không thể đặt tay quá vài giây, kèm mùi dầu cháy hoặc tiếng kêu thì hộp đang quá tải, chọn size nhỏ, tốc độ vào quá cao, hoặc nơi lắp đặt quá kín không tản nhiệt được.
- Vì sao hộp số WPS chạy 24/24 cần chọn size lớn hơn dù mô-men vẫn trong giới hạn? Hộp số trục vít có hai giới hạn: giới hạn cơ khí (mô-men bánh vít chịu được) và giới hạn nhiệt (lượng nhiệt vỏ hộp tỏa ra được). Khi chạy ngắt quãng, hộp có thời gian nguội nên chỉ cần tính theo mô-men. Khi chạy liên tục, đặc biệt ở nơi nhiệt độ môi trường trên 35°C như xưởng mái tôn, nhiệt sinh ra có thể vượt khả năng tản nhiệt của vỏ, dầu loãng dần và bánh vít mòn nhanh. Lúc đó chọn size lớn hơn một bậc là cách đơn giản nhất để hộp chạy mát hơn.
- Có thể đảo chiều quay hộp giảm tốc WPS liên tục không? Hộp số WPS quay được cả hai chiều. Tuy nhiên với máy đảo chiều liên tục (máy giặt công nghiệp, máy trộn đảo chiều, cửa trượt), mỗi lần đảo chiều răng bánh vít bị va vào mặt bên kia của ren vít qua khe hở rơ. Lâu dần độ rơ tăng lên nhanh hơn so với chạy một chiều. Với ứng dụng này nên chọn hệ số phục vụ từ 1.5 trở lên, có thời gian dừng ngắn trước khi đảo chiều và dùng khớp nối mềm giữa motor và hộp.
- Trục ra hộp WPS quay ngược chiều mong muốn thì xử lý thế nào? Chiều quay trục ra phụ thuộc vào chiều quay motor và hướng ren trục vít (hầu hết là ren phải). Có hai cách: đảo chiều quay motor, hoặc nếu hộp có trục ra hai đầu thì dùng đầu trục bên kia. Lưu ý với hộp trục ra một đầu, chỉ cần nhìn từ phía đối diện là đã thấy chiều quay ngược lại, vì vậy khi đặt hàng nên mô tả chiều quay nhìn từ phía đầu trục ra lắp tải.
- Có thể lật ngược hộp WPS thành hộp WPA được không? Với loại chân đế tháo rời, có thể đổi vị trí chân đế để trục vít từ phía trên chuyển xuống phía dưới, tương đương hộp WPA. Với loại chân đế đúc liền thì không lật được. Khi đổi tư thế, bắt buộc phải đổi lại vị trí nút thông hơi lên điểm cao nhất, nút xả xuống điểm thấp nhất, và mức dầu phải theo tư thế mới. Nếu để nút thông hơi nằm dưới mức dầu, dầu sẽ phì ra ngoài khi hộp nóng.
- Hộp số WPS có lắp trục ra thẳng đứng được không? Không nên tự xoay hộp WPS để trục ra thẳng đứng, vì vòng bi phía trên sẽ không được ngâm dầu và phớt phía dưới chịu áp dầu thường xuyên. Với trục ra hướng lên nên dùng hộp WPO, trục ra hướng xuống dùng hộp WPX; các dòng này được thiết kế sẵn vị trí dầu, vòng bi và phớt cho tư thế đứng.
- Gắn nhông xích lên trục ra hộp WPS cần lưu ý gì để không gãy trục, vỡ vòng bi? Lực kéo xích tạo ra lực hướng tâm lên trục ra. Lực này tính gần đúng F = 2000 × T2 × k / D, trong đó T2 là mô-men trục ra (N.m), D là đường kính vòng chia nhông (mm), k bằng khoảng 1.0 với nhông xích, 1.25 với bánh răng, 1.5 với puli đai thang. Nhông càng nhỏ thì lực càng lớn. Nên đặt nhông sát thân hộp nhất có thể, vì lực đặt càng xa vòng bi thì mô-men uốn trên trục càng lớn. Nếu lực vượt mức cho phép của size hộp, phải tăng đường kính nhông, tăng size hộp hoặc thêm gối đỡ ngoài.
- Hộp số WPS có dùng cho cơ cấu cần định vị chính xác được không? Không phù hợp. Hộp trục vít bánh vít thông thường có độ rơ trục ra vài phút góc đến hàng chục phút góc khi mới, và tăng dần theo thời gian mòn. Với bàn xoay chia độ, cơ cấu định vị servo hay robot cần độ chính xác cao, nên dùng hộp giảm tốc hành tinh hoặc hộp trục vít độ rơ thấp chuyên dụng.
- Có thể dùng hộp số WPS để tăng tốc, tức là đưa lực vào trục ra để lấy tốc độ cao ở trục vít không? Không nên. Với tỷ số lớn, hiệu suất ngược rất thấp hoặc hộp tự hãm nên gần như không quay được. Với tỷ số nhỏ có thể quay nhưng hiệu suất kém, sinh nhiệt lớn và mòn nhanh. Các ứng dụng như máy phát điện mini cần bộ tăng tốc nên dùng hộp bánh răng hoặc bộ truyền đai.
- Size hộp WPS có ý nghĩa gì, đo thế nào khi cần mua hộp thay thế đúng kích thước? Size là khoảng cách tâm giữa trục vít và trục bánh vít (mm). Khi cần thay hộp cũ đã mất nhãn, nên đo: đường kính trục vào, trục ra; khoảng cách tâm giữa hai trục; chiều cao từ mặt chân đế đến tâm trục ra; khoảng cách các lỗ bulông chân đế; chiều dài đầu trục chìa ra; đếm số vòng trục vào để trục ra quay đủ 1 vòng để biết tỷ số truyền. Có đủ các số đo này sẽ chọn được hộp lắp vừa bệ cũ mà không phải sửa khung.
- Tỷ số truyền cần dùng không có trong dãy tiêu chuẩn thì làm sao? Ví dụ cần 35 vòng/phút với motor 4 cực, tỷ số lý thuyết khoảng 1/41. Có thể chọn tỷ số 1/40 nếu sai lệch vài phần trăm chấp nhận được. Nếu cần chính xác hơn, chọn tỷ số gần nhất rồi bù bằng tỷ số nhông xích hoặc puli ở đầu ra, hoặc dùng motor 6 cực để có thêm lựa chọn tốc độ.
- Bánh vít bằng đồng thật và hàng kém chất lượng khác nhau thế nào? Bánh vít đồng thiếc có màu vàng đậm hơi nâu, chịu mài mòn tốt và chạy rà êm. Một số hộp giá rẻ dùng đồng thau, đồng nhôm hoặc hợp kim kẽm cho vành bánh vít; loại này mòn nhanh, dễ sứt răng khi tải va đập. Ngoài ra, hộp cùng size nhưng nhẹ hơn rõ rệt thường do thành vỏ gang mỏng, vòng bi nhỏ hoặc bánh vít mỏng hơn tiêu chuẩn. Khi so sánh nên cân khối lượng và hỏi rõ vật liệu bánh vít.
- Hộp giảm tốc WPS và WPA cùng size có lắp lẫn cho nhau được không? Đường kính trục và khoảng cách tâm giống nhau nhưng chiều cao tâm trục ra so với chân đế khác nhau, vị trí trục vào cũng khác. Vì vậy nếu thay WPS bằng WPA (hoặc ngược lại) thì thường phải kê lại bệ motor hoặc chỉnh lại bệ hộp. Loại chân đế tháo rời thì có thể chuyển đổi bằng cách đổi mặt bắt chân đế.
- Motor 1 pha có ghép được với hộp số WPS không? Được, miễn trục motor và kích thước lắp phù hợp. Cần lưu ý motor 1 pha có mô-men khởi động thấp hơn motor 3 pha cùng công suất, nên với tải nặng ngay từ lúc khởi động (băng tải đầy hàng, máy trộn đầy vật liệu) cần chọn motor 1 pha dư công suất hơn hoặc dùng tỷ số truyền lớn hơn để giảm mô-men yêu cầu trên trục motor.
Xem thêm các dòng hộp số cùng nhóm: Hộp Giảm Tốc WPA, Hộp Giảm Tốc WPDS, Hộp Giảm Tốc WPDA, Hộp Giảm Tốc NMRV, Hộp Giảm Tốc WPO, Hộp Giảm Tốc WPX và danh mục chung Hộp Giảm Tốc Trục Vít.














