0981676163Miền Nam
0981645020Miền Bắc
Bộ lọc sản phẩm

Máy Bơm Bánh Răng KCB

7.674 reviews

Máy bơm bánh răng KCB là dòng bơm bánh răng ăn khớp ngoài dùng để chuyển dầu nhớt, dầu DO, dầu FO, dầu thải, dầu thực vật, mật rỉ và các chất lỏng có độ nhớt cao, không lẫn hạt rắn. Ký hiệu KCB đi kèm một con số, và con số đó chính là lưu lượng tính bằng lít/phút ở tốc độ định mức: KCB-18.3 cho khoảng 18,3 L/phút, KCB-633 cho khoảng 633 L/phút. Dải lưu lượng của nhóm model phổ biến trải từ 1,1 m³/h đến 38 m³/h, đầu bơm bằng gang hoặc inox, motor từ 1.5kw đến 11kw.

Danh mục này là một nhánh của máy bơm bánh răng, tập trung riêng vào bơm KCB: cách đọc thông số, sự khác nhau giữa các model, cách chọn theo độ nhớt – lưu lượng – áp suất và những giới hạn mà người lắp đặt hay bỏ sót.

1. Máy bơm bánh răng KCB là gì?

Bơm bánh răng KCB (tiếng Anh: KCB gear oil pump) là bơm thể tích kiểu ăn khớp ngoài: hai bánh răng thẳng có cùng kích thước quay ngược chiều nhau trong một vỏ bơm khít. Mỗi vòng quay, chất lỏng bị nhốt trong rãnh răng và được mang từ cửa hút sang cửa xả theo thành vỏ bơm. Vì lượng chất lỏng mỗi vòng gần như cố định, lưu lượng của bơm KCB tỷ lệ với tốc độ quay và ít phụ thuộc vào áp suất ngoài đường ống, khác hẳn bơm ly tâm.

Dòng KCB có tên tương đương theo hệ ký hiệu 2CY. Ví dụ KCB-18.3 tương ứng 2CY-1.1/1.45, nghĩa là 1,1 m³/h ở áp suất 1,45 MPa; KCB-83.3 tương ứng 2CY-5/0.33. Khi đọc catalogue của các nhà sản xuất khác nhau, chỉ cần quy đổi lưu lượng từ L/phút sang m³/h (chia 16,67) là đối chiếu được.

Các model máy bơm bánh răng KCB đầu gang thông dụng

2. Cấu tạo bơm bánh răng KCB

a) Các bộ phận chính

  • Vỏ bơm và nắp bơm: gang xám HT200 với bản tiêu chuẩn, inox 304 hoặc 316 với bản đầu inox; một số nhà sản xuất có bản đồng cho môi trường cần chống tia lửa.
  • Cặp bánh răng: một bánh chủ động nối với trục motor, một bánh bị động; thường làm bằng thép 40Cr hoặc thép C45 tôi bề mặt, cùng số răng và cùng mô-đun.
  • Hai trục song song đỡ trên bạc trượt hoặc ổ lăn, bôi trơn chính bằng chất lỏng đang bơm.
  • Van an toàn (van giảm áp) tích hợp trên nắp bơm: khi áp suất ở cửa xả vượt mức chỉnh, van mở cho chất lỏng quay về khoang hút để bảo vệ bơm và motor.
  • Bộ làm kín trục: tết chèn (phớt tết) hoặc phớt cơ khí.
  • Khớp nối mềm và bệ đế chung giữ đồng tâm giữa đầu bơm và motor.

b) Phớt tết và phớt cơ khí – khác nhau ở đâu

Phớt tết cho phép rỉ vài giọt để tự bôi trơn, rẻ, dễ thay, chịu được dầu bẩn và nhiệt độ cao hơn, phù hợp dầu FO, dầu thải, nhựa nóng chảy. Phớt cơ khí kín hoàn toàn, hợp dầu DO, dầu ăn, dung môi nhẹ và những nơi không chấp nhận rò rỉ, nhưng rất nhạy với chạy khô và hạt cứng. Khi mua cần ghi rõ loại phớt vì hai cấu hình có nắp bơm khác nhau.

3. Nguyên lý hoạt động của máy bơm KCB

  • Bánh răng chủ động quay kéo bánh bị động quay ngược chiều.
  • Tại phía hút, hai răng tách nhau tạo thể tích trống, áp suất giảm và chất lỏng bị hút vào.
  • Chất lỏng nằm trong rãnh răng được mang dọc theo thành vỏ, không đi qua vùng ăn khớp ở giữa.
  • Tại phía xả, các răng ăn khớp lại, thể tích giảm và chất lỏng bị ép ra cửa xả.

Hệ quả quan trọng: nếu khóa van đầu xả khi bơm đang chạy, áp suất tăng gần như tức thời cho tới khi van an toàn mở, vỡ ống hoặc motor quá tải. Vì vậy bơm KCB không được điều chỉnh lưu lượng bằng cách khép van xả như bơm ly tâm.

4. Thông số các model máy bơm bánh răng KCB

Bảng dưới là thông số định mức của đầu bơm đi kèm motor 3 pha tiêu chuẩn. Lưu lượng đo với dầu có độ nhớt thấp; khi chất lỏng đặc hơn hoặc áp suất làm việc cao, lưu lượng thực tế sẽ thấp hơn đôi chút do rò rỉ nội bộ.

ModelLưu lượng (L/phút)Lưu lượng (m³/h)Áp suất xả (MPa)Tốc độ (vòng/phút)Motor tiêu chuẩnCổng hút – xả
KCB-18.318.31.11.4514001.5kw – 4 cựcRen G3/4
KCB-33.333.321.4514202.2kw – 4 cựcRen G3/4
KCB-55553.30.3314001.5kw – 4 cựcRen G1
KCB-83.383.350.3314202.2kw – 4 cựcRen G1½
KCB-13513580.339402.2kw – 6 cựcMặt bích DN50
KCB-200200120.3314404kw – 4 cựcMặt bích DN50
KCB-300300180.369605.5kw – 6 cựcMặt bích DN70
KCB-483.3483.3290.3614407.5kw – 4 cựcMặt bích DN70
KCB-633633380.2897011kw – 6 cựcMặt bích DN100

a) Hai cấp áp suất trong cùng một dòng

KCB-18.3 và KCB-33.3 có áp suất xả 1,45 MPa, cao gấp khoảng 4 lần các model còn lại (0,28 – 0,36 MPa). Hai model nhỏ dùng bánh răng hẹp, khe hở nhỏ nên giữ được áp cao, thích hợp cấp dầu bôi trơn, đẩy dầu qua bộ lọc tinh, béc phun hoặc tuyến ống dài. Từ KCB-55 trở lên là bơm chuyển dầu áp thấp, lưu lượng lớn. Đây là điểm nhiều người chọn nhầm: thấy KCB-55 lưu lượng lớn hơn KCB-33.3 nhưng không để ý áp suất chỉ bằng khoảng một phần tư.

b) Vì sao KCB-135, 300, 633 chạy motor 6 cực

Bánh răng lớn có vận tốc dài ở đỉnh răng cao; cho chạy chậm khoảng 940 – 970 vòng/phút giúp giảm mòn, giảm ồn và chất lỏng đặc kịp điền đầy rãnh răng. Ba model này vì thế phù hợp hơn khi bơm dầu FO, mật rỉ hay dầu thực vật ở nhiệt độ thấp. KCB-200 và KCB-483.3 chạy 4 cực, cho lưu lượng lớn hơn nhưng nên dùng cho chất lỏng loãng hơn.

c) Đọc đúng tem bơm: Hmax và nhiệt độ

  • Dòng Hmax 145 m hay 33 m trên tem là áp suất xả quy đổi ra cột nước (1,45 MPa ≈ 145 m nước), không phải độ cao đẩy dầu. Với dầu có tỷ trọng 0,85, cùng áp suất đó tương đương khoảng 170 m cột dầu.
  • Với bơm thể tích, áp suất do đường ống quyết định; con số trên tem là mức làm việc an toàn lâu dài.
  • Nhiệt độ ghi trên tem là giới hạn của vật liệu thân bơm. Khi chọn, cần đối chiếu thêm giới hạn nhiệt của loại phớt và bạc trục.

5. Phân loại máy bơm bánh răng KCB

a) Theo vật liệu đầu bơm

Đầu gang dùng cho dầu khoáng, dầu nhiên liệu, dầu thải, chất lỏng trung tính. Đầu inox dùng cho dầu ăn, siro, mật rỉ trong thực phẩm, chất lỏng có tính ăn mòn nhẹ hoặc nơi cần sạch; xem thêm nhóm máy bơm bánh răng inox. Đầu inox không có nghĩa là bơm được axit đậm đặc hay chất lỏng có hạt.

Các model bơm bánh răng KCB đầu inox

b) Theo cấp tốc độ

Mỗi model có thể lắp motor tốc độ tiêu chuẩn hoặc motor tốc độ thấp để lưu lượng giảm còn khoảng một nửa, phục vụ chất lỏng đặc hoặc khi cần châm chậm. Ví dụ KCB-18.3 tiêu chuẩn 1,1 m³/h, bản tốc độ thấp còn khoảng 0,55 m³/h.

c) Theo kiểu cổng

KCB-18.3 đến KCB-83.3 dùng cổng ren (G3/4, G1, G1½), lắp ống mềm và rắc co nhanh. Từ KCB-135 trở lên dùng mặt bích (DN50, DN70, DN100), lắp với ống thép và van bích.

d) Bản 2 cấp và bản chuyên dụng

Bản 2 cấp (hai đầu bơm nối tiếp) cho áp suất cao hơn ở cùng lưu lượng; bản có áo gia nhiệt dùng cho nhựa đường, parafin, sáp, những chất phải giữ nóng mới chảy được.

6. Ứng dụng của máy bơm bánh răng KCB

  • Kho xăng dầu, trạm trộn, nhà máy: xuất nhập dầu DO, dầu FO, dầu nhớt, dầu thải từ xe bồn, phuy, bồn chứa.
  • Lò hơi, lò đốt: cấp dầu FO, dầu DO cho béc đốt; KCB-18.3, KCB-33.3 hay dùng làm bơm cấp dầu đốt áp cao.
  • Hệ thống bôi trơn: tuần hoàn dầu bôi trơn cho máy nén, hộp số lớn, máy ép.
  • Thực phẩm, chăn nuôi: dầu ăn, dầu cọ, mỡ cá, mật rỉ đường cho thức ăn gia súc, siro (dùng đầu inox).
  • Hóa chất – sơn – chất tẩy rửa: LAS, glyxerin, nhựa alkyd, dầu biến thế, dung môi có độ nhớt.
  • Tàu thủy: bơm chuyển nhiên liệu, bơm dầu bôi trơn trên tàu.

Với nhu cầu chuyên biệt hơn về dầu, có thể tham khảo thêm danh mục máy bơm dầu; với hóa chất ăn mòn mạnh thì nên xem bơm hóa chất thay vì bơm bánh răng.

7. Ưu điểm và giới hạn của bơm KCB

a) Ưu điểm

  • Lưu lượng ổn định, gần như không đổi khi áp suất đường ống thay đổi trong giới hạn.
  • Tự hút được khi đầu bơm đã có dầu mồi, không cần van một chiều đáy như bơm ly tâm.
  • Bơm tốt chất lỏng đặc, độ nhớt cao lại giúp giảm rò rỉ nội bộ.
  • Kết cấu đơn giản, linh kiện thay thế phổ biến, đầu bơm tương thích giữa nhiều nhà sản xuất.

b) Giới hạn cần biết

  • Không bơm chất lỏng có hạt rắn, cát, mạt sắt, sợi; hạt cứng làm xước bánh răng và vỏ bơm rất nhanh.
  • Không chịu được chạy khô kéo dài.
  • Chất lỏng quá loãng như nước, xăng làm rò rỉ nội bộ lớn và bôi trơn kém.
  • Có xung áp nhẹ theo nhịp răng, ồn hơn bơm trục vít ở cùng lưu lượng.
  • Chỉ quay một chiều; muốn đổi chiều phải đổi cả hướng van an toàn.

8. So sánh bơm KCB với 2CY và YCB

Tiêu chíKCB2CYYCB
Biên dạng răngRăng thẳng thân khai, ăn khớp ngoàiRăng thẳng/nghiêng, ăn khớp ngoàiRăng cung tròn, ăn khớp ngoài
Cách đặt tênSố = lưu lượng L/phút (KCB-55 = 55 L/phút)Lưu lượng m³/h / áp suất MPa (2CY-3.3/0.33)Lưu lượng m³/h / áp suất MPa (YCB 3.3/0.6)
Áp suất phổ biến0.28 – 0.36 MPa (riêng KCB-18.3, 33.3 là 1.45 MPa)0.33 – 2.5 MPa0.6 – 1.6 MPa
Độ ồn, xung ápTrung bìnhTrung bìnhÊm hơn, ít xung
Thế mạnhLưu lượng lớn, đầu bơm phổ biến, linh kiện dễ thayÁp cao ở lưu lượng nhỏChạy êm, ít mòn, hợp dầu sạch

Nếu cần áp suất cao ở lưu lượng nhỏ, xem thêm bơm bánh răng 2CY; nếu ưu tiên chạy êm, ít xung cho dầu sạch, bơm bánh răng YCB là lựa chọn đáng cân nhắc; với chất cực đặc như keo, nhựa đường, sô cô la, nên xem bơm bánh răng NYP kiểu ăn khớp trong.

9. Cách chọn máy bơm bánh răng KCB đúng nhu cầu

a) Xác định lưu lượng từ thời gian bơm mong muốn

Lưu lượng cần (L/phút) = thể tích cần chuyển (lít) ÷ thời gian mong muốn (phút). Ví dụ cần rút một bồn 5.000 lít trong 30 phút: 5.000 ÷ 30 ≈ 167 L/phút, chọn KCB-200. Nên cộng thêm 10 – 15% dự phòng cho rò rỉ nội bộ và đường ống.

b) Chọn nhanh theo công việc

Nhu cầu thực tếModel nên xem xétLý do
Châm dầu, cấp dầu bôi trơn, ép dầu qua vòi phun, đường ống dài hoặc lên caoKCB-18.3, KCB-33.3Cấp áp 1.45 MPa, lưu lượng nhỏ, thắng được trở lực lớn
Chuyển dầu từ phuy 200 lít, bồn nhỏ vài khốiKCB-55, KCB-83.3Ống ren 1"–1½", lắp ống mềm dễ, rút 1 phuy trong khoảng 2,5–4 phút
Xuất nhập dầu DO, dầu thải, dầu nhớt cho bồn 10–30 m³KCB-135, KCB-200Cổng bích DN50, 8–12 m³/h; KCB-135 chạy chậm hơn nên hợp chất đặc
Trạm bơm dầu FO, mật rỉ, dầu thực vật cỡ lớnKCB-300, KCB-483.3DN70, 18–29 m³/h; KCB-300 chạy 6 cực, ưu tiên khi chất lỏng đặc
Bốc dỡ dầu từ xe bồn, sà lan, kho trung chuyểnKCB-633DN100, 38 m³/h, chạy 6 cực, đầu bơm nặng 125 kg, cần móng chắc

c) Điều chỉnh tốc độ theo độ nhớt

Chất lỏng càng đặc càng cần chạy chậm để kịp điền đầy rãnh răng; nếu chạy nhanh sẽ xảy ra xâm thực, bơm kêu lạch cạch, lưu lượng tụt. Bảng dưới là mức tham khảo thường dùng cho bơm bánh răng ăn khớp ngoài:

Độ nhớt chất lỏng (cSt)Tốc độ nên chạy so với định mứcVí dụ chất lỏng
Dưới 100100%Dầu DO, dầu thủy lực, dầu nhớt động cơ ở nhiệt độ thường
100 – 500100% (ưu tiên model 6 cực khi gần 500)Dầu bánh răng, dầu FO đã gia nhiệt, dầu thực vật nguội
500 – 1.000Khoảng 70 – 75%Dầu FO nguội, glyxerin, mật ong loãng
1.000 – 1.500Khoảng 50 – 60%Mật rỉ đường, keo loãng, sáp nóng chảy
Trên 1.500Không phù hợp KCB, chuyển sang bơm ăn khớp trong tốc độ thấpNhựa đường nguội, keo đặc, mỡ

d) Kiểm tra công suất motor khi áp suất hoặc độ nhớt cao

Công suất trục ước tính theo công thức P (kW) = Q (m³/h) × p (MPa) ÷ (3,6 × η), với η khoảng 0,4 – 0,46 đối với KCB. Ví dụ KCB-83.3 chạy ở 0,33 MPa: 5 × 0,33 ÷ (3,6 × 0,43) ≈ 1,07 kW, motor 2.2kw đủ dư. Khi chất lỏng có độ nhớt trên 500 cSt, ma sát nhớt có thể làm công suất tăng thêm 20 – 50%, nên kiểm tra lại trước khi giảm cỡ motor.

e) Chọn vật liệu và phớt

  • Dầu khoáng, dầu nhiên liệu, dầu thải: đầu gang, phớt tết hoặc phớt cơ khí.
  • Dầu ăn, mật rỉ, siro, chất lỏng thực phẩm: đầu inox, phớt cơ khí.
  • Chất lỏng nóng trên khoảng 80 °C: nói rõ nhiệt độ khi đặt hàng để chọn phớt và gioăng chịu nhiệt.
  • Môi trường có hơi dầu dễ cháy: chọn motor phòng nổ và tiếp địa chống tĩnh điện cho toàn hệ.

f) Đường ống hút – điểm quyết định bơm có chạy tốt hay không

  • Ống hút bằng hoặc lớn hơn cổng hút; với chất lỏng trên 300 cSt nên tăng thêm một cỡ ống.
  • Ống hút càng ngắn càng tốt, hạn chế co cút; tốc độ dòng trong ống hút nên dưới 1 m/s, chất đặc dưới 0,5 m/s.
  • Lắp lọc thô ở đầu hút, lưới 40 – 60 mesh, diện tích lọc tối thiểu gấp 3 lần tiết diện ống.
  • Chất lỏng đặc nên để bồn cao hơn bơm (hút ngập) thay vì bắt bơm hút từ dưới sâu lên.

10. Các model máy bơm bánh răng KCB trong danh mục

11. Câu hỏi thường gặp về máy bơm bánh răng KCB

  • Số 18.3, 55, 83.3, 633 trong tên bơm KCB nghĩa là gì? Đó là lưu lượng lý thuyết tính bằng lít/phút ở tốc độ định mức của motor. KCB-55 cho khoảng 55 L/phút tương đương 3,3 m³/h; KCB-483.3 cho khoảng 483 L/phút tương đương 29 m³/h. Con số này không liên quan đến đường kính ống hay công suất motor, nên không thể suy ra cỡ ống từ tên bơm.
  • Bơm KCB có hút được dầu từ phuy hay bồn chôn dưới đất không? Được, khi đầu bơm đã được mồi đầy dầu. Độ hút sâu thực tế với dầu DO, dầu nhớt loãng thường khoảng 3 – 5 m; với dầu đặc thì nên giảm còn 1 – 2 m hoặc đặt bơm thấp hơn đáy bồn. Ống hút phải kín tuyệt đối, chỉ một chỗ hở nhỏ ở mối ren cũng khiến bơm không lên dầu.
  • Có bơm xăng bằng máy bơm bánh răng KCB được không? Về cơ khí có thể bơm, nhưng xăng rất loãng, bôi trơn kém và bay hơi mạnh nên bánh răng mòn nhanh, lưu lượng giảm, dễ xâm thực ở đường hút. Nguy cơ cháy nổ là vấn đề lớn nhất: bắt buộc dùng motor phòng nổ, phớt cơ khí, khớp nối không tạo tia lửa và tiếp địa chống tĩnh điện. Với xăng, các dòng bơm chuyên dụng cho nhiên liệu nhẹ thường là lựa chọn an toàn hơn.
  • Bơm KCB có bơm nước được không? Chỉ nên dùng tạm thời. Nước gần như không bôi trơn nên bạc trục và bánh răng mòn nhanh, đầu gang còn bị gỉ khi để khô. Lưu lượng thực tế với nước cũng thấp hơn tem do rò rỉ qua khe hở. Với nước sạch hoặc nước thải, bơm ly tâm phù hợp và kinh tế hơn.
  • Vì sao lưu lượng thực tế thấp hơn số ghi trên tem? Có bốn nguyên nhân thường gặp: chất lỏng quá loãng làm rò rỉ nội bộ lớn; áp suất đường ống cao khiến van an toàn mở một phần và hồi dầu về khoang hút; đường hút nhỏ, dài hoặc lọc bẩn làm bơm hút không đầy; tốc độ motor thấp hơn định mức, ví dụ dùng điện 50 Hz cho bơm thiết kế ở 60 Hz. Đo áp suất ở cửa xả và chân không ở cửa hút sẽ khoanh vùng được nguyên nhân nhanh nhất.
  • Van an toàn trên đầu bơm có thay được van hồi lưu để chỉnh lưu lượng không? Không nên. Van tích hợp chỉ để bảo vệ trong thời gian ngắn khi tắc hoặc khóa nhầm đầu xả. Nếu để van mở liên tục, toàn bộ năng lượng biến thành nhiệt, dầu nóng lên nhanh, độ nhớt giảm và rò rỉ tăng, tạo vòng lặp làm bơm quá nhiệt. Muốn chia dòng lâu dài, cần lắp van hồi lưu riêng đưa dầu về bồn chứa chứ không về đường hút.
  • Có thể khóa bớt van đầu xả để giảm lưu lượng như bơm ly tâm không? Không. Bơm KCB là bơm thể tích, khép van xả không làm giảm lưu lượng mà chỉ làm áp suất tăng vọt tới khi van an toàn mở hoặc motor quá tải. Cách đúng là giảm tốc độ quay, chọn model nhỏ hơn hoặc lắp đường hồi lưu có van chỉnh về bồn.
  • Bơm KCB chạy liên tục 24/24 được không? Được, khi làm việc trong giới hạn áp suất, nhiệt độ và độ nhớt của model, chất lỏng sạch và có lọc đầu hút. Với chế độ chạy liên tục, nên chọn motor có dư công suất khoảng 15 – 20%, ưu tiên model 6 cực cho chất lỏng đặc và lắp đồng hồ áp suất ở cửa xả để theo dõi.
  • Nên chọn KCB đầu gang hay đầu inox? Đầu gang đủ dùng cho dầu khoáng, dầu nhiên liệu, dầu thải và có giá thấp hơn. Đầu inox chọn khi bơm thực phẩm, dầu ăn, mật rỉ, siro, chất lỏng có tính ăn mòn nhẹ hoặc nơi yêu cầu sạch. Inox không làm bơm chịu được hạt rắn hay axit mạnh, và cặp bánh răng bên trong cũng phải đồng bộ vật liệu.
  • Bơm dầu nhớt thải có cặn bằng KCB được không? Được nếu cặn nhỏ và đã qua lọc thô. Dầu thải thường lẫn mạt kim loại, cát và nước; không có lọc đầu hút thì bánh răng và vỏ bơm sẽ xước sau thời gian ngắn, khe hở tăng và lưu lượng tụt. Nên dùng lọc giỏ có thể tháo rửa, chọn phớt tết thay vì phớt cơ khí và chạy ở tốc độ thấp.
  • Dầu FO, mật rỉ đặc vào mùa lạnh thì bơm KCB có hút nổi không? Phụ thuộc độ nhớt tại thời điểm bơm. Dầu FO nguội có thể lên tới vài nghìn cSt, vượt giới hạn của KCB; thông thường cần gia nhiệt bồn để đưa độ nhớt về dưới khoảng 600 cSt, kết hợp model chạy 6 cực như KCB-135, KCB-300, KCB-633, ống hút lớn và đặt bơm thấp hơn bồn.
  • KCB-18.3 và KCB-55 lưu lượng chênh nhiều mà motor lại bằng nhau, vì sao? Vì công suất phụ thuộc cả lưu lượng lẫn áp suất. KCB-18.3 làm việc ở 1,45 MPa, còn KCB-55 chỉ 0,33 MPa. Nhân lưu lượng với áp suất, hai model cần công suất trục gần tương đương nhau nên cùng dùng motor 1.5kw. Nếu chỉ cần chuyển dầu quãng ngắn, KCB-55 cho năng suất cao hơn nhiều; nếu cần đẩy xa, lên cao hoặc qua béc phun thì KCB-18.3 phù hợp hơn.
  • Chọn đường kính ống cho bơm KCB thế nào khi tuyến ống dài? Ống xả có thể bằng cổng bơm khi tuyến ngắn. Tuyến dài trên 30 – 50 m hoặc chất lỏng đặc nên tăng một đến hai cỡ ống để giảm tổn thất, vì tổn thất trong dòng chảy tầng của dầu đặc tăng tỷ lệ thuận với độ nhớt và chiều dài ống. Ống hút luôn ưu tiên to hơn ống xả.
  • Đầu bơm KCB của các nhà sản xuất khác nhau có lắp lẫn được không? Phần lớn đầu bơm KCB cùng model có kích thước cổng, chiều cao tâm trục và đường kính trục gần giống nhau, nhưng không phải lúc nào cũng khớp hoàn toàn. Trước khi thay, cần đo đường kính trục, rãnh then, khoảng cách lỗ chân đế và chiều cao tâm trục, đồng thời kiểm tra chiều quay và vị trí van an toàn.
  • Bơm KCB có cần tiếp địa chống tĩnh điện khi bơm dầu không? Nên có, đặc biệt khi bơm dầu DO, dầu hỏa, dung môi hoặc chuyển dầu từ xe bồn. Dòng dầu chảy nhanh trong ống mềm tích điện tĩnh, có thể phóng tia lửa ở đầu vòi. Bệ bơm, đường ống kim loại, bồn chứa và xe bồn cần nối đẳng thế với nhau và nối đất trước khi bắt đầu bơm.
Hiển thị 1 - 9 trong 9 sản phẩm