Hộp giảm tốc R (hộp số R, hộp giảm tốc bánh răng nghiêng trục thẳng, tiếng Anh là inline helical gearbox) là dòng hộp giảm tốc bánh răng trụ răng nghiêng có trục vào và trục ra nằm trên cùng một đường tâm. Đây là một trong những dòng hộp số công nghiệp được dùng nhiều nhất cho băng tải, máy khuấy, máy trộn, bàn xoay, quạt và bơm, nhờ hiệu suất truyền động cao, chạy êm và dải mô-men rộng từ vài chục đến hàng chục nghìn Nm.
Chữ "R" trong tên gọi chỉ kiểu hộp bánh răng trụ đồng trục; con số đi kèm (37, 47, 57, 67, 77, 87, 97, 107, 137, 147) là cỡ hộp. Phiên bản R tiêu chuẩn lắp bằng chân đế, trục ra đặc có then. Nội dung dưới đây giải thích cấu tạo, các biến thể, bảng cỡ hộp, cách tính tốc độ và mô-men, cách đọc mã hiệu và những vấn đề kỹ thuật thường gặp khi đưa hộp giảm tốc R vào máy.
Nội dung
- 1. Hộp giảm tốc R là gì?
- 2. Cấu tạo và nguyên lý làm việc
- 3. Ưu điểm và giới hạn của hộp giảm tốc R
- 4. Phân loại hộp giảm tốc R
- 5. Các cỡ hộp giảm tốc R thông dụng
- 6. Tỉ số truyền, tốc độ ra và mô-men của hộp R
- 7. Cách chọn hộp giảm tốc R phù hợp
- 8. Cách đọc mã hiệu trên nhãn hộp số R
- 9. Ứng dụng của hộp giảm tốc R
- 10. Những vấn đề kỹ thuật thường gặp khi đưa hộp R vào máy
- 11. So sánh hộp giảm tốc R với các dòng hộp số khác
- 12. Câu hỏi thường gặp về hộp giảm tốc R
- 13. Các dòng hộp giảm tốc cùng nhóm
1. Hộp giảm tốc R là gì?
Hộp giảm tốc R là hộp số giảm tốc dùng các cặp bánh răng trụ răng nghiêng ăn khớp ngoài, bố trí sao cho trục ra nằm thẳng hàng với trục vào. Khi gắn liền với động cơ điện, cả cụm motor và hộp số tạo thành một khối thẳng, nên còn gọi là motor giảm tốc trục thẳng, motor giảm tốc đồng trục hoặc động cơ giảm tốc bánh răng nghiêng.
Trong tài liệu nước ngoài, dòng này có nhiều tên: helical inline gear unit (tiếng Anh), Stirnradgetriebe (tiếng Đức), 斜齿轮减速机 hoặc R系列减速机 (tiếng Trung), соосно-цилиндрический редуктор (tiếng Nga), riduttore coassiale (tiếng Ý). Khi tra catalog, các tên gọi này đều chỉ cùng một kiểu hộp số: bánh răng trụ, đồng trục, nhiều cấp.
So với các dòng khác trong nhóm hộp giảm tốc, hộp R đứng ở vị trí trung gian: hiệu suất cao như hộp bánh răng, kết cấu gọn hơn hộp trục song song kiểu cũ, chịu tải tốt hơn hộp trục vít cùng kích thước nhưng không có khả năng tự hãm.
2. Cấu tạo và nguyên lý làm việc
Một hộp giảm tốc R tiêu chuẩn gồm các bộ phận chính:
- Vỏ hộp bằng gang đúc liền khối, có chân đế đúc sẵn ở phiên bản R. Vỏ liền khối giúp các ổ trục giữ đúng vị trí, hạn chế biến dạng khi tải lớn.
- Bánh răng trụ răng nghiêng thường làm bằng thép hợp kim (phổ biến là 20CrMnTi), thấm carbon, tôi cứng bề mặt rồi mài răng để giảm tiếng ồn và tăng khả năng chịu tải.
- Trục vào: nối với motor qua lỗ cốt âm trên bánh răng đầu vào, qua bộ chuyển bích hoặc qua trục dương riêng.
- Trục trung gian mang các bánh răng của cấp giữa.
- Trục ra đặc có rãnh then và lỗ ren tâm ở đầu trục, dùng để lắp nhông xích, puly, khớp nối hoặc bánh răng.
- Ổ bi, phớt chặn dầu, nút thông hơi, nút thăm dầu và nút xả dầu bố trí theo tư thế lắp đặt đã đặt hàng.
Hộp R thông dụng có 2 hoặc 3 cấp bánh răng. Mỗi cấp giảm tốc độ theo tỉ lệ số răng, tỉ số truyền tổng bằng tích tỉ số các cấp. Hộp 2 cấp dùng cho dải tốc độ ra trung bình và cao; hộp 3 cấp dùng khi cần tốc độ ra thấp, mô-men lớn. Trong cùng một cỡ, nhà sản xuất chỉ cần thay bộ bánh răng là đổi được tỉ số truyền mà không đổi kích thước lắp đặt bên ngoài.
Răng nghiêng ăn khớp từ từ theo chiều dài răng, nhiều răng cùng chịu tải một lúc, nên hộp chạy êm hơn răng thẳng và chịu va đập tốt hơn. Đổi lại, răng nghiêng sinh ra lực dọc trục, vì vậy các ổ bi trong hộp R được chọn để chịu đồng thời lực hướng tâm và lực dọc trục.
Chiều quay trục ra: mỗi cặp bánh răng ăn khớp ngoài đảo chiều quay một lần. Hộp 2 cấp cho trục ra quay cùng chiều với trục motor, hộp 3 cấp cho trục ra quay ngược chiều. Khi thay hộp 2 cấp bằng hộp 3 cấp (hoặc ngược lại) trên máy có sẵn, cần kiểm tra lại chiều quay trước khi chạy tải.
3. Ưu điểm và giới hạn của hộp giảm tốc R
Ưu điểm
- Hiệu suất truyền động cao, thường trên 90% cho cả hộp nhiều cấp. Với cùng một tải, motor kéo hộp R thường nhỏ hơn và tốn điện ít hơn motor kéo hộp trục vít tỉ số lớn.
- Dải tỉ số truyền rộng, phổ biến khoảng 3,21 đến 289,74 cho hộp đơn; ghép đôi hai hộp có thể lên tới hàng nghìn, hàng chục nghìn.
- Trục thẳng hàng, dễ bố trí trên khung máy dài và hẹp như băng tải, máy trộn, cụm dẫn động trục vít tải.
- Cỡ hộp chia nhỏ theo nấc mô-men, giúp chọn sát tải, tránh chọn quá to.
- Kiểu lắp đa dạng: chân đế, mặt bích, chân đế kết hợp mặt bích, bích có ổ đỡ kéo dài cho máy khuấy.
- Vỏ gang, bánh răng mài, phù hợp chạy liên tục nhiều ca.
Giới hạn cần biết
- Không tự hãm: khi motor dừng, tải có thể kéo ngược trục ra. Máy nâng, tời, băng tải dốc phải dùng motor có phanh hoặc cơ cấu chống quay ngược.
- Thân hộp dài theo trục: cụm motor và hộp R chiếm chiều dài lớn hơn cụm hộp vuông góc cùng mô-men.
- Trục ra đặc: muốn lắp lồng thẳng lên trục máy thì phải chọn dòng trục rỗng thay vì hộp R.
- Tỉ số truyền lẻ, không tròn số; tốc độ ra thực tế phải tính theo tỉ số ghi trên nhãn.
4. Phân loại hộp giảm tốc R
Cùng một cỡ hộp, dòng R có nhiều biến thể khác nhau về kiểu lắp, số cấp và cách nối đầu vào. Ký hiệu chữ cái đứng ngay sau chữ R cho biết biến thể.
a) Hộp giảm tốc R chân đế
Đây là phiên bản cơ bản và phổ biến nhất: vỏ hộp có chân đế đúc liền, bắt bulông lên bệ máy, trục ra đặc nằm ngang. Phù hợp hầu hết băng tải, máy trộn, máy cuốn, cụm truyền động qua xích hoặc khớp nối. Khi máy cần kẹp hộp lên thành máy thay vì đặt trên bệ, nên dùng phiên bản hộp giảm tốc RF mặt bích.
b) Hộp giảm tốc R..F chân đế kết hợp mặt bích
Vỏ hộp vừa có chân đế vừa có mặt bích phía trục ra. Kiểu này dùng khi máy có cả bệ đỡ và mặt tựa, cần hộp vừa đặt chắc trên bệ vừa định tâm chính xác với thân máy, ví dụ cụm dẫn động trục vít tải hay máy ép.
c) Hộp giảm tốc RX một cấp
Hộp chỉ có một cấp bánh răng, tỉ số truyền nhỏ (khoảng 1,3 đến 8,65), tốc độ ra cao. Dùng cho quạt, bơm, băng tải tốc độ cao, những nơi chỉ cần giảm nhẹ tốc độ motor nhưng vẫn muốn hiệu suất cao và trục thẳng hàng.
d) Hộp giảm tốc RM có ổ đỡ trục ra kéo dài
Phiên bản mặt bích với cụm ổ đỡ trục ra kéo dài, chịu được lực hướng tâm, lực dọc trục và mô-men uốn lớn. Đây là lựa chọn cho máy khuấy, máy trộn, máy nhào có cánh khuấy treo trực tiếp trên trục hộp số, thường gặp ở các cỡ từ 57 trở lên.
e) Hộp giảm tốc R ghép đôi (R..R)
Hai hộp R ghép nối tiếp, hộp nhỏ làm cấp đầu vào cho hộp lớn, ví dụ R97R57. Tỉ số truyền tổng bằng tích tỉ số của hai hộp, cho tốc độ ra rất chậm, có thể dưới 1 vòng/phút với motor 4 cực. Dùng cho lò quay, bàn xoay chậm, máy khuấy bể lắng, cơ cấu định vị.
f) Phân loại theo kiểu nối đầu vào
- Gắn motor liền: motor lắp thẳng vào hộp, trục motor là bánh răng đầu vào hoặc cắm vào bánh răng đầu vào. Cụm ngắn gọn nhất.
- Bộ chuyển bích IEC (AM): hộp có bích chờ theo tiêu chuẩn IEC, lắp được motor mặt bích B5 thông dụng. Thuận tiện khi muốn thay motor nhanh hoặc dùng motor có sẵn.
- Trục vào dương (AD): hộp có trục vào riêng, truyền động qua puly, khớp nối hoặc xích. Dùng khi motor đặt lệch, cần đổi tốc độ bằng puly hoặc dẫn động từ một trục khác.
- Bích servo (AQ): dùng với motor servo trong máy tự động.
5. Các cỡ hộp giảm tốc R thông dụng
Bảng dưới tổng hợp đường kính trục ra và mô-men đầu ra tối đa theo từng cỡ hộp R theo kích thước tiêu chuẩn phổ biến. Mô-men tối đa là giới hạn của cỡ hộp ở tỉ số truyền lớn; ở tỉ số truyền nhỏ, mô-men cho phép thấp hơn và phải tra theo từng tỉ số.
| Cỡ hộp | Đường kính trục ra | Mô-men đầu ra tối đa |
|---|---|---|
| R37 | Ø25 mm | 200 Nm |
| R47 | Ø30 mm | 300 Nm |
| R57 | Ø35 mm | 450 Nm |
| R67 | Ø35 mm | 600 Nm |
| R77 | Ø40 mm | 820 Nm |
| R87 | Ø50 mm | 1.550 Nm |
| R97 | Ø60 mm | 3.000 Nm |
| R107 | Ø70 mm | 4.300 Nm |
| R137 | Ø90 mm | 8.000 Nm |
| R147 | Ø110 mm | 13.000 Nm |
- Hai cỡ 57 và 67 cùng trục Ø35 mm nhưng khác khả năng chịu mô-men; không nên chọn theo đường kính trục.
- Mô-men tối đa không phải mô-men nên chạy liên tục; mô-men tải thực tế nhân hệ số làm việc phải nhỏ hơn mô-men cho phép ở tỉ số đã chọn.
- Kích thước lỗ chân đế, tâm trục và chiều dài trục ra khác nhau giữa các nhà sản xuất; luôn đối chiếu bản vẽ trước khi gia công bệ.
Đường kính trục ra và trục vào thực tế của các cỡ hộp giảm tốc R thông dụng, từ R37 đến R107:

- Trục ra: R37 Ø25 mm, R47 Ø30 mm, R57 và R67 Ø35 mm, R77 Ø40 mm, R87 Ø50 mm, R97 Ø60 mm, R107 Ø70 mm.
- Trục vào (lỗ nhận trục motor): R37 Ø19 mm; R47 Ø19/24 mm; R57 Ø28 mm; R67 Ø24/28 mm; R77 Ø28 mm; R87 Ø28/38/42 mm; R97 Ø38/42/48 mm; R107 Ø42/48 mm.
- Một cỡ hộp có nhiều đường kính lỗ vào để lắp được các khung motor khác nhau; khi mua hộp rời cần báo đường kính trục motor sẽ lắp.
6. Tỉ số truyền, tốc độ ra và mô-men của hộp R
Tốc độ trục ra và mô-men đầu ra tính theo hai công thức cơ bản:
- Tốc độ ra: n2 = n1 / i, trong đó n1 là tốc độ motor (vòng/phút), i là tỉ số truyền.
- Mô-men ra: T2 = 9550 × P × η / n2, trong đó P là công suất motor (kW), η là hiệu suất hộp số, T2 tính bằng Nm.
Motor 4 cực chạy khoảng 1.400 – 1.450 vòng/phút là cấu hình được dùng nhiều nhất với hộp R; motor 6 cực (khoảng 940 – 960 vòng/phút) và 8 cực (khoảng 700 vòng/phút) dùng khi cần tốc độ ra thấp hơn mà không muốn tăng tỉ số truyền. Bảng sau cho tốc độ ra tham khảo ở một số tỉ số truyền làm tròn; tỉ số thực tế ghi trên nhãn là số lẻ gần các giá trị này:
| Tỉ số truyền | Motor 4 cực (1.450 v/p) | Motor 6 cực (960 v/p) |
|---|---|---|
| ~5 | ~290,0 v/p | ~192,0 v/p |
| ~10 | ~145,0 v/p | ~96,0 v/p |
| ~15 | ~96,7 v/p | ~64,0 v/p |
| ~20 | ~72,5 v/p | ~48,0 v/p |
| ~25 | ~58,0 v/p | ~38,4 v/p |
| ~30 | ~48,3 v/p | ~32,0 v/p |
| ~40 | ~36,2 v/p | ~24,0 v/p |
| ~50 | ~29,0 v/p | ~19,2 v/p |
| ~60 | ~24,2 v/p | ~16,0 v/p |
| ~80 | ~18,1 v/p | ~12,0 v/p |
| ~100 | ~14,5 v/p | ~9,6 v/p |
| ~150 | ~9,7 v/p | ~6,4 v/p |
| ~200 | ~7,2 v/p | ~4,8 v/p |
| ~250 | ~5,8 v/p | ~3,8 v/p |
Tỉ số truyền của hộp R thường là số lẻ (dải tỉ số bắt đầu từ 3,21 và kết thúc ở 289,74) vì số răng của từng cặp bánh răng phải là số nguyên và được chọn sao cho răng mòn đều. Khi thay hộp cũ, nên chọn tỉ số gần nhất với tỉ số trên nhãn cũ thay vì làm tròn, để tốc độ máy không thay đổi.
7. Cách chọn hộp giảm tốc R phù hợp
Bước 1: Xác định tốc độ trục ra cần thiết. Tính từ tốc độ băng tải, tốc độ cánh khuấy hoặc tốc độ trục máy. Ví dụ băng tải con lăn đường kính 200 mm chạy 20 m/phút cần trục quay khoảng 32 vòng/phút; với motor 4 cực, tỉ số cần khoảng 45.
Bước 2: Tính mô-men tải. Mô-men tải cần đủ để thắng ma sát, quán tính khi khởi động và tải lớn nhất của máy. Đây là thông số quyết định cỡ hộp, không phải công suất motor.
Bước 3: Chọn hệ số làm việc (fB). Hệ số làm việc phản ánh số giờ chạy mỗi ngày, số lần khởi động mỗi giờ và mức va đập của tải. Tải đều, chạy một ca có thể chọn hệ số thấp; máy nghiền, máy có va đập, đảo chiều liên tục hoặc chạy 24/24 cần hệ số cao hơn. Mô-men cho phép của hộp chia cho mô-men tải phải lớn hơn hoặc bằng hệ số này.
Bước 4: Kiểm tra lực hướng tâm trên trục ra. Khi lắp nhông xích, puly hay bánh răng lên trục ra, lực kéo của xích hoặc đai tạo ra lực hướng tâm. Lực này tính gần đúng: Fr = 2000 × T2 / d × fZ, với d là đường kính vòng chia của nhông hoặc puly (mm) và fZ là hệ số theo kiểu truyền (đai lớn hơn xích, xích lớn hơn bánh răng). Nhông càng nhỏ, lực hướng tâm càng lớn; nếu vượt giới hạn trục ra thì phải tăng đường kính nhông hoặc tăng cỡ hộp.
Bước 5: Chọn tư thế lắp đặt. Hộp R có các tư thế lắp chuẩn từ M1 đến M6 (trục nằm ngang, trục đứng hướng lên, trục đứng hướng xuống, chân đế trên tường hoặc trên trần). Lượng dầu, vị trí nút thông hơi và nút thăm dầu phụ thuộc vào tư thế này, nên phải báo đúng tư thế khi đặt hàng.
Bước 6: Xem điều kiện môi trường. Nhiệt độ cao, ẩm ướt, hóa chất, bụi xi măng, ngoài trời hoặc khu vực rửa thường xuyên cần sơn chống ăn mòn, phớt chịu nhiệt hoặc mái che cho motor.
- Không chọn hộp chỉ dựa vào công suất motor: cùng 2,2 kW nhưng tỉ số 10 và tỉ số 100 cần hai cỡ hộp rất khác nhau.
- Không chọn hộp sát mô-men tối đa cho máy có va đập hoặc khởi động nặng.
- Không đặt nhông nhỏ ở đầu xa của trục ra; càng xa vai trục, lực uốn càng lớn.
Cùng một công suất motor, cỡ hộp R thay đổi theo tỉ số truyền: tỉ số càng lớn thì mô-men ra càng lớn và cần cỡ hộp càng to. Hình dưới tổng hợp các cỡ hộp R thường ghép với từng mức công suất motor:

- 0,75 kW: R37, R47, R57; 1,5 kW: R47, R57, R77; 2,2 kW: R47 đến R87.
- 3 kW và 4 kW: R57 đến R87; 5,5 kW và 7,5 kW: R87, R97; 11 kW và 15 kW: R87 đến R137.
- Trong mỗi mức công suất, cỡ nhỏ dùng cho tỉ số nhỏ (tốc độ ra cao), cỡ lớn dùng cho tỉ số lớn (tốc độ ra thấp).
8. Cách đọc mã hiệu trên nhãn hộp số R
Mã hiệu hộp R thường ghép từ kiểu hộp, cỡ hộp, motor, tỉ số truyền và tư thế lắp. Hai cách ghi phổ biến:
- Kiểu châu Âu: R67 DRN100L4, i = 28,81, M1. Trong đó R67 là hộp R chân đế cỡ 67, DRN100L4 là motor khung 100 cỡ L, 4 cực, M1 là tư thế lắp. Nếu có chữ AM (ví dụ R67 AM100) là hộp có bích chờ lắp motor IEC khung 100.
- Kiểu thường gặp trên hộp sản xuất tại Trung Quốc: R67-Y2.2-4P-28.81-M1-0°. Lần lượt là kiểu và cỡ hộp, công suất motor 2,2 kW, motor 4 cực, tỉ số truyền 28,81, tư thế lắp M1, vị trí hộp đấu dây 0°.
- Hộp ghép đôi: R97R57-Y0.75-4P-1500-M1 nghĩa là hộp R57 làm cấp vào, hộp R97 làm cấp ra, tỉ số tổng khoảng 1500.
Khi cần thay hộp, chỉ cần chụp rõ nhãn hộp và nhãn motor là đủ thông tin để tìm hộp tương đương: cỡ hộp, tỉ số truyền, công suất, số cực và tư thế lắp.
9. Ứng dụng của hộp giảm tốc R
- Băng tải con lăn, băng tải đai, băng tải xích trong nhà máy thực phẩm, bao bì, kho vận.
- Máy trộn, máy khuấy, máy nhào trong ngành hóa chất, sơn, thức ăn chăn nuôi, gạch men.
- Vít tải, gầu tải, máy cấp liệu trong ngành xi măng, phân bón, gạo, cà phê.
- Bàn xoay, máy quấn màng, máy đóng gói, máy chiết rót.
- Quạt, bơm, tháp giải nhiệt, thiết bị xử lý nước thải (máy gạt bùn, máy khuấy chìm truyền động trên cạn).
- Máy dệt, máy in, máy cán, máy kéo dây, cơ cấu di chuyển xe goòng.
10. Những vấn đề kỹ thuật thường gặp khi đưa hộp R vào máy
Lắp nhông, puly lên trục ra. Không dùng búa đóng thẳng vào trục; lực va đập truyền vào ổ bi và bánh răng bên trong. Nên gia nhiệt nhông hoặc dùng ty ren bắt vào lỗ ren tâm ở đầu trục để ép vào. Đặt nhông sát vai trục nhất có thể.
Căn đồng tâm khi nối khớp. Khi trục ra nối với trục máy bằng khớp nối, độ lệch tâm và lệch góc lớn sẽ làm nóng ổ bi, rung và mòn phớt rất nhanh. Bệ đặt hộp phải phẳng, đủ cứng, bulông chân đế siết đều.
Tải kéo ngược và dừng khẩn cấp. Với băng tải dốc, gầu tải, cơ cấu nâng, hộp R không tự giữ được tải khi mất điện. Cần dùng motor có phanh điện từ hoặc bộ chống quay ngược (backstop).
Chạy với biến tần. Hộp R chạy tốt với biến tần. Khi chỉnh tần số thấp, mô-men đầu ra không tăng lên mà tốc độ giảm; motor chạy lâu ở tần số thấp có quạt làm mát yếu, nên với dải chỉnh rộng cần motor có quạt cưỡng bức hoặc chọn tỉ số truyền phù hợp để motor chạy gần tần số định mức.
Nhiệt độ khi chạy tỉ số nhỏ, công suất lớn. Ở tỉ số truyền nhỏ, tốc độ bánh răng cao, dầu khuấy nhiều nên hộp nóng hơn. Đây là lý do một số tổ hợp motor lớn với hộp tỉ số nhỏ có giới hạn nhiệt, không chỉ giới hạn mô-men.
Đổi tư thế lắp sau khi mua. Hộp được châm dầu và đặt nút thông hơi theo tư thế đã đặt. Nếu chuyển từ trục nằm ngang sang trục đứng, phải đổi vị trí nút thông hơi và điều chỉnh lượng dầu theo tư thế mới, nếu không sẽ xì dầu qua nút thông hơi hoặc thiếu dầu ở ổ trên.
11. So sánh hộp giảm tốc R với các dòng hộp số khác
| Tiêu chí | Hộp giảm tốc R | Hộp trục vít | Hộp cyclo |
|---|---|---|---|
| Vị trí trục | Đồng trục | Vuông góc 90° | Đồng trục |
| Hiệu suất | Cao, thường trên 90% | Giảm mạnh khi tỉ số lớn | Cao |
| Tự hãm | Không | Một phần, ở tỉ số lớn | Không |
| Chịu va đập | Tốt | Trung bình | Rất tốt |
| Kích thước | Dài theo trục | Gọn ở tải nhỏ | Ngắn, gọn |
| Ứng dụng tiêu biểu | Băng tải, máy trộn, quạt, bơm | Máy nhẹ, cần đổi hướng trục | Máy khuấy, máy nghiền, tải va đập |
Khi không gian máy không cho phép đặt cụm motor thẳng hàng, có thể chuyển sang hộp số vuông góc hoặc hộp giảm tốc trục vít. Khi cần lắp lồng trực tiếp lên trục máy, xem nhóm hộp giảm tốc cốt âm. Với tải va đập mạnh và tỉ số lớn trong một cấp, hộp số giảm tốc cyclo là phương án đáng cân nhắc.
12. Câu hỏi thường gặp về hộp giảm tốc R
- Hộp giảm tốc R và hộp giảm tốc RF khác nhau thế nào? Hai dòng dùng chung bộ bánh răng, tỉ số truyền và trục ra theo cỡ; R lắp bằng chân đế trên bệ, RF lắp bằng mặt bích tròn vào thành máy. Chọn R khi máy có bệ đặt hộp, chọn RF khi cần treo hộp lên thân máy hoặc lắp trục đứng.
- Hộp giảm tốc R có tự hãm như hộp trục vít không? Không. Bánh răng trụ răng nghiêng truyền được lực theo cả hai chiều, nên khi motor dừng, tải có thể kéo ngược trục ra. Ứng dụng nâng hạ, tời, băng tải dốc cần motor có phanh điện từ hoặc bộ chống quay ngược.
- Vì sao tỉ số truyền hộp R là số lẻ như 28,81 mà không phải 30? Tỉ số mỗi cấp là tỉ lệ số răng giữa hai bánh răng, số răng phải là số nguyên và được chọn để các răng ăn khớp luân phiên, mòn đều. Tích của các tỉ số này hiếm khi ra số tròn. Khi tính tốc độ ra, dùng đúng tỉ số ghi trên nhãn.
- Trục ra hộp R quay cùng chiều hay ngược chiều với motor? Hộp 2 cấp cho trục ra quay cùng chiều trục motor, hộp 3 cấp cho trục ra quay ngược chiều. Khi thay hộp khác số cấp trên máy cũ, cần chạy thử không tải để kiểm tra chiều quay.
- Có lắp hộp giảm tốc R chân đế lên tường hoặc lên trần được không? Được, nếu đặt hàng đúng tư thế lắp. Hộp R có các tư thế chuẩn M1 đến M6, mỗi tư thế có lượng dầu và vị trí nút thông hơi riêng. Hộp châm dầu cho tư thế nằm sàn mà đem treo tường sẽ dễ xì dầu hoặc thiếu dầu ở ổ phía trên.
- Muốn tốc độ ra rất chậm, dưới 5 vòng/phút, thì dùng hộp R thế nào? Dùng hộp R ghép đôi (ví dụ R97R57), tỉ số tổng có thể lên hàng nghìn, hoặc kết hợp motor 6 cực, 8 cực với hộp tỉ số lớn. Với tốc độ cực chậm và tải va đập, có thể so sánh thêm với hộp giảm tốc 2 cấp kiểu cyclo.
- Có chọn hộp giảm tốc R theo công suất motor được không? Không nên. Cùng một công suất, tỉ số truyền càng lớn thì mô-men ra càng lớn và cần cỡ hộp càng to. Cỡ hộp phải chọn theo mô-men tải nhân hệ số làm việc, sau đó mới ghép motor đủ công suất.
- Hệ số làm việc (fB hay SF) của hộp R nên chọn bao nhiêu? Phụ thuộc số giờ chạy mỗi ngày, số lần khởi động mỗi giờ và mức va đập. Tải đều, chạy một ca thường chọn thấp; máy nghiền, máy đảo chiều liên tục, chạy 24/24 cần hệ số cao hơn. Hộp có hệ số làm việc càng cao thì càng ít bị quá tải.
- Lắp nhông xích lên trục ra hộp R cần chú ý gì? Đặt nhông sát vai trục, chọn nhông không quá nhỏ vì nhông càng nhỏ lực kéo xích càng lớn, và không đóng búa vào trục. Lực hướng tâm do xích gây ra phải nằm trong giới hạn cho phép của trục ra theo cỡ hộp.
- Hộp giảm tốc R mua riêng có gắn được motor sẵn có không? Được nếu chọn hộp có bộ chuyển bích IEC (AM) đúng khung motor, và motor là loại mặt bích B5 có đường kính trục, chiều dài trục, đường kính bích khớp với bích chờ. Motor chân đế B3 không lắp trực tiếp vào bích chờ được.
- Hộp R có chạy được với biến tần không? Chạy tốt. Lưu ý khi giảm tần số, tốc độ giảm nhưng mô-men ra không tăng; motor chạy lâu ở tần số thấp bị giảm khả năng làm mát. Nếu cần chỉnh tốc độ rộng, nên chọn tỉ số để motor chạy gần 50 Hz ở tốc độ thường dùng.
- Hộp R chạy ồn hơn hay êm hơn hộp trục vít? Bánh răng nghiêng mài răng chạy êm, nhưng tiếng hộp R thường rõ hơn hộp trục vít ở cùng tốc độ vì trục vít trượt êm hơn. Bù lại hộp R nóng ít hơn, hiệu suất cao hơn và ít mòn hơn khi chạy liên tục.
- Hộp R sản xuất tại Trung Quốc có lắp lẫn được với hộp R châu Âu không? Nhiều hộp R sản xuất tại Trung Quốc làm theo cỡ và kích thước lắp của dòng R châu Âu phổ biến, nên thường thay thế được. Tuy vậy vẫn phải đối chiếu bản vẽ: tâm trục tới mặt đế, khoảng cách lỗ chân đế, đường kính và chiều dài trục ra trước khi thay.
- Hộp R có dùng ngoài trời hoặc môi trường ẩm được không? Được nếu chọn sơn chống ăn mòn phù hợp, phớt và nút thông hơi chống nước, motor cấp bảo vệ cao và có mái che tránh nước mưa đọng trên hộp. Khu vực rửa thường xuyên bằng nước áp lực cần lưu ý thêm vị trí nút thông hơi.
- Mô-men tối đa trong bảng có phải là mô-men được phép chạy liên tục? Không hẳn. Đó là giới hạn của cỡ hộp ở điều kiện tham chiếu. Mô-men chạy liên tục an toàn bằng mô-men cho phép ở tỉ số đã chọn chia cho hệ số làm việc của máy; tỉ số nhỏ có mô-men cho phép thấp hơn tỉ số lớn cùng cỡ.
13. Các dòng hộp giảm tốc cùng nhóm
Hộp giảm tốc R thuộc nhóm hộp giảm tốc. Các dòng cùng nhóm để tham khảo khi so sánh kết cấu và cách lắp:
- Hộp Giảm Tốc RF
- Hộp Giảm Tốc Vít Me Nâng Hạ SWL
- Hộp Giảm Tốc Trục Vít
- Hộp Giảm Tốc 1 Cấp
- Hộp Giảm Tốc 2 Cấp
- Hộp Số Máy Tời
- Hộp Giảm Tốc Trung Quốc
- Hộp Số Giảm Tốc Size 60
- Hộp Số Giảm Tốc Size 70
- Hộp Số Giảm Tốc Size 80
- Hộp Số Giảm Tốc Size 100
- Hộp Số Giảm Tốc Size 120
- Hộp Số Giảm Tốc Size 135
- Hộp Số Giảm Tốc Size 155
- Hộp Số Giảm Tốc Size 175
- Hộp Số Giảm Tốc Size 200
- Hộp Số Giảm Tốc Mini
- Hộp Số Giảm Tốc Cycloid Cyclo
- Hộp Giảm Tốc Cốt Âm
- Hộp Số Vuông Góc
















