Motor Giảm Tốc Liming - Phân Loại, Thông Số Và Cách Chọn Động Cơ Liming
Motor giảm tốc Liming (động cơ giảm tốc Liming) là dòng motor liền hộp số của hãng Liming Đài Loan, gồm các họ tải nặng H, tải trung – tải nhẹ SH/SV, trục ra vuông góc SLH/SLF, cốt âm, mini và bộ điều tốc, công suất phổ biến 0.1 – 30kW. Motor giảm tốc Liming dùng cho băng tải, máy trộn, thang nâng hàng; khi chọn cần xác định công suất, tỉ số truyền (1/3 – 1/2000), kiểu lắp chân đế hay mặt bích và điện áp 1 pha 220V hoặc 3 pha 380V.
Nội dung
- 1) Motor giảm tốc Liming là gì?
- 2) Phân loại motor giảm tốc Liming
- a) Motor giảm tốc Liming tải nặng (dòng H)
- b) Motor giảm tốc Liming tải trung và tải nhẹ SH, SV
- c) Motor giảm tốc Liming trục ra vuông góc
- d) Motor giảm tốc Liming mặt bích SV
- e) Motor giảm tốc Liming thông dụng SH, SL
- f) Motor giảm tốc Liming đặc chủng
- g) Motor giảm tốc Liming bánh răng côn
- h) Motor giảm tốc Liming cốt âm
- i) Motor giảm tốc Liming trục vào cốt dương
- k) Motor giảm tốc Liming cỡ nhỏ (mini)
- l) Motor giảm tốc Liming điều chỉnh tốc độ
- 3) Thông số kỹ thuật và cách chọn motor giảm tốc Liming
- 4) Ứng dụng motor giảm tốc Liming
- 5) Ưu điểm và nhược điểm của motor giảm tốc Liming
- 6) So sánh motor giảm tốc Liming với các thương hiệu khác
- 7) Giá motor giảm tốc Liming tham khảo
- 8) Câu hỏi thường gặp về motor giảm tốc Liming
1) Motor giảm tốc Liming là gì?
Motor giảm tốc Liming là bộ truyền động gồm động cơ điện xoay chiều ghép liền với hộp số bánh răng, hạ tốc độ motor (khoảng 1450 vòng/phút với motor 4 cực) xuống tốc độ làm việc của máy và tăng momen xoắn theo tỉ số truyền. Liming có mặt tại Việt Nam từ lâu nên trên thị trường có cả hàng mới và nhiều motor Liming đã qua sử dụng.
a) Xuất xứ motor giảm tốc Liming
Liming là thương hiệu motor giảm tốc Đài Loan, thành lập cuối thập niên 1960; hiện hãng có thêm nhà máy ở Đông Nam Trung Quốc. Hàng chủ yếu xuất sang các nước Đông Nam Á, trong đó Việt Nam là thị trường quen thuộc của dòng SH, SV và H tải nặng.
b) Cấu tạo motor giảm tốc Liming

- Động cơ điện: stator dây đồng, rotor lồng sóc, quạt làm mát, hộp đấu dây; bản có phanh thêm cụm phanh điện từ ở đuôi.
- Vỏ hộp số: gang hoặc nhôm đúc, chịu lực, bảo vệ bánh răng khỏi bụi, nước.
- Bánh răng: bánh răng trụ răng nghiêng 2 – 3 cấp thép hợp kim; dòng vuông góc dùng bánh răng côn xoắn hoặc trục vít.
- Ổ bi, ổ kim, phớt dầu, gioăng cao su, trục ra đặc hoặc trục rỗng cốt âm có rãnh then.
- Bôi trơn bằng mỡ (size nhỏ) hoặc ngâm dầu bánh răng (size lớn, dòng tải nặng).
2) Phân loại motor giảm tốc Liming
a) Motor giảm tốc Liming tải nặng (dòng H)
Dòng H có 9 tư thế lắp đặt, phổ biến nhất là HOH chân đế nằm ngang. Cách đọc mã ví dụ H205-20-1-A: H là dòng tải nặng, 205 là model (size bản vẽ), 20 là tỉ số truyền, 1 là công suất 1HP, A là ký hiệu tốc độ motor.


Ví dụ hộp số H207 lắp vừa motor 1HP với tỉ số 31 – 40 hoặc motor 2HP với tỉ số 11 – 30; tỉ số càng lớn thì cùng một size chỉ ghép được motor nhỏ hơn.

Bản vẽ motor giảm tốc Liming tải nặng từ 4kW tới 30kW:

b) Motor giảm tốc Liming tải trung và tải nhẹ SH, SV
- Công suất 0.2kW tới 3.7kW (0.2, 0.4, 0.75, 1.5, 2.2, 3.7kW).
- Đường kính trục ra 18, 22, 28, 32, 40, 50mm; momen xoắn khoảng 100 – 1000 Nm.
- SH chân đế; SV mặt bích; SHL, SVL tỉ số lớn cho motor tới 1.5kW; SHLS, SVLS tỉ số tới 1/2000.


c) Motor giảm tốc Liming trục ra vuông góc
Dòng cũ thông dụng là SLH (trục ra vuông góc cốt dương) và SLF (trục ra vuông góc cốt âm). Ngoài ra có loại hộp trục vít gắn motor giá thấp hơn, trục ra vuông góc, thường bảo hành tới 2 năm.



d) Motor giảm tốc Liming mặt bích SV
Lắp bích úp xuống hoặc quay ngang; mặt bích có 2 kiểu: vuông hoàn toàn hoặc vuông vát góc dạng lục lăng. Kích thước A, B trên bản vẽ là kích thước mặt bích để đối chiếu khi thay thế.


Bản vẽ motor Liming mặt bích dòng tải nặng:

e) Motor giảm tốc Liming thông dụng SH, SL
- Hình A: SH là motor Liming cỡ nhỏ.
- Hình C: SL là hộp số trục ra vuông góc, lỗ cốt âm lệch tâm.
- Hình D: motor Liming trục âm ra chính giữa.

f) Motor giảm tốc Liming đặc chủng
- Hình E: bộ motor giảm tốc Liming SGW trục vít.
- Hình F: đầu giảm tốc Liming trục vào mặt bích vuông cốt âm, chuyên cho motor servo và step motor (motor bước).
- Hình G: hộp giảm tốc Liming SLF SK cốt âm cỡ nhỏ.

g) Motor giảm tốc Liming bánh răng côn
Hộp số bánh răng côn xoắn cho trục ra vuông góc, hiệu suất khoảng 90 – 95%, cao hơn hộp trục vít; trục gia công trên máy tiện CNC.


h) Motor giảm tốc Liming cốt âm
- Công suất tiêu biểu: 0.75, 1.1, 1.5, 2.2, 3, 4, 5.5kW.
- Đường kính lỗ trục âm: 25, 28, 40, 45, 50mm.
- Giá motor Liming cốt âm khá cao; phương án thay thế phổ biến là hộp trục vít NMRV cốt âm gắn motor cùng công suất, như hình dưới.


i) Motor giảm tốc Liming trục vào cốt dương
Hộp giảm tốc Liming trục vào và trục ra cùng là cốt dương: khi motor hỏng thì hộp số vẫn còn nguyên, có thể quay tay khi mất điện hoặc nối motor khác qua khớp nối, puly. Loại này ít hàng sẵn; hộp giảm tốc trục cốt vào của các hãng Đài Loan khác cùng kích thước có thể dùng thay.

k) Motor giảm tốc Liming cỡ nhỏ (mini)
Motor giảm tốc Liming mini gồm rotor, stator, vòng bi, trục ra, dây đồng như các motor mini khác; công suất phổ biến 30W, 60W, 140W, 250W, 400W, điện 1 pha 220V hoặc 3 pha 220/380V. Có cả bản hộp số trục ra vuông góc.



l) Motor giảm tốc Liming điều chỉnh tốc độ
Motor Liming tại Việt Nam ít có sẵn bộ điều tốc cơ. Phương án tương đương là bộ điều tốc cơ khí vô cấp ghép hộp giảm tốc trục vít WP size 120, hoặc motor 3 pha kèm biến tần.




3) Thông số kỹ thuật và cách chọn motor giảm tốc Liming
a) Chọn tỉ số truyền theo tốc độ
| Tỉ số truyền | Tốc độ ra motor 4 cực (vòng/phút) | Tốc độ ra motor 6 cực (vòng/phút) |
| 1/5 | 290 | 192 |
| 1/10 | 145 | 96 |
| 1/20 | 72 | 48 |
| 1/30 | 48 | 32 |
| 1/50 | 29 | 19 |
| 1/100 | 14.5 | 9.6 |
| 1/200 | 7.2 | 4.8 |
- Momen ra ≈ 9550 × P(kW) / tốc độ motor × tỉ số × hiệu suất (khoảng 0.9 với hộp bánh răng trụ 2 – 3 cấp).
- Ví dụ motor Liming 1.5kW 4 cực, tỉ số 1/30: khoảng 265 Nm, 48 vòng/phút; dòng SH/SV trục 40mm có momen tới khoảng 1000 Nm.
- Thay motor Liming cũ: đo đường kính trục ra, khoảng cách lỗ chân đế hoặc mặt bích (kích thước A, B) và đọc tỉ số trên nhãn để chọn hàng tương đương.
b) Điện áp, dòng điện và biến tần cho motor giảm tốc Liming
Motor giảm tốc Liming có bản 3 pha 220/380V (đấu tam giác ở 220V, đấu sao ở 380V) và bản 1 pha 220V cho công suất nhỏ. Dòng định mức tham khảo motor 4 cực:
| Công suất | Dòng 3 pha 380V (A) | Dòng 1 pha 220V (A) | Biến tần phù hợp |
| 0.2kW | 0.6 | 1.8 | 0.4kW |
| 0.4kW | 1.1 | 3.0 | 0.4kW |
| 0.75kW | 1.9 | 5.5 | 0.75kW |
| 1.5kW | 3.5 | 10 | 1.5kW |
| 2.2kW | 5.0 | 14 | 2.2kW |
| 3.7kW | 8.0 | — | 4kW 3 pha 380V |
| 5.5kW | 11.5 | — | 5.5kW 3 pha 380V |
| 7.5kW | 15.5 | — | 7.5kW 3 pha 380V |
| 11kW | 22 | — | 11kW 3 pha 380V |
- Biến tần chọn bằng hoặc lớn hơn công suất motor; biến tần vào 1 pha 220V ra 3 pha 220V dùng cho motor 3 pha tới 2.2kW, motor đấu tam giác.
- Motor có phanh chạy biến tần: cấp nguồn phanh riêng 220V hoặc qua bộ chỉnh lưu, không lấy từ đầu ra biến tần.
- Chạy dưới 20Hz liên tục: motor nóng hơn do quạt quay chậm; có thể gắn quạt cưỡng bức.
4) Ứng dụng motor giảm tốc Liming
- Motor giảm tốc Liming cho băng tải, băng chuyền dây chuyền thực phẩm, đóng gói, chế biến thủy sản.
- Motor giảm tốc Liming tải nặng cho băng tải hàng nặng, máy trộn bê tông, máy nghiền, máy ép, thang nâng hàng.
- Motor Liming mặt bích SV cho máy khuấy, máy trộn hóa chất, sơn, mực in.
- Motor giảm tốc Liming cốt âm cho băng tải con lăn, vít tải, gàu tải, cửa cổng tự động.
- Motor giảm tốc Liming mini cho máy dán nhãn, máy in, máy làm bánh, máy quay nướng, băng chuyền nhỏ.
- Motor Liming bánh răng côn trục vuông góc cho máy cuốn, tời kéo, xe đẩy hàng tự hành.
5) Ưu điểm và nhược điểm của motor giảm tốc Liming
a) Ưu điểm
- Kiểu dáng gọn, khỏe; motor và hộp số liền khối, đồng tâm, lắp nhanh.
- Dải sản phẩm rộng: tải nặng, tải trung, mini, cốt âm, vuông góc, tỉ số tới 1/2000.
- Chất lượng ổn định của hàng Đài Loan, chạy êm, tuổi thọ bánh răng cao khi chọn đúng tải.
- Thương hiệu quen thuộc, nhiều thợ bảo trì nắm rõ cấu tạo, dễ sửa.
b) Nhược điểm
- Giá motor giảm tốc Liming mới cao hơn hàng Trung Quốc cùng công suất khoảng 30 – 60%.
- Nhiều mã ít hàng sẵn, phải đặt; trên thị trường có cả hàng cũ và hàng nhái nhãn Liming.
6) So sánh motor giảm tốc Liming với các thương hiệu khác
| Tiêu chí | Liming (Đài Loan) | Mitsubishi, Siemens | Hàng Trung Quốc phổ thông |
| Giá | Trung bình – cao | Cao | Thấp |
| Độ bền, độ ồn | Tốt | Rất tốt | Trung bình – khá |
| Hàng sẵn | Một số mã phổ biến | Ít, đặt hàng lâu | Nhiều |
| Phụ tùng thay thế | Dễ tìm | Khó, giá cao | Dễ, rẻ |
7) Giá motor giảm tốc Liming tham khảo
Giá dưới đây là giá trung bình thị trường Việt Nam của motor giảm tốc Liming 4 cực, thay đổi theo đường kính trục và tỉ số: trục càng lớn hoặc tốc độ càng chậm thì giá càng cao.
| Công suất | Giá motor giảm tốc Liming (giá trung bình thị trường Việt Nam) |
| 0.4kW (0.5HP) | 3.100.000 – 3.400.000 đ |
| 0.75kW (1HP) | 4.000.000 – 4.500.000 đ |
| 1.5kW (2HP) | 5.300.000 – 5.800.000 đ |
| 2.2kW (3HP) | 7.600.000 – 8.400.000 đ |
| 3.7kW (5HP) | 9.700.000 – 10.800.000 đ |
| 5.5kW (7.5HP) | 16.000.000 – 17.700.000 đ |
| 7.5kW (10HP) | 18.300.000 – 20.200.000 đ |
| 11kW (15HP) | 21.400.000 – 23.600.000 đ |
8) Câu hỏi thường gặp về motor giảm tốc Liming
- Motor giảm tốc Liming của nước nào, hàng Đài Loan hay Trung Quốc? Liming là thương hiệu Đài Loan, có nhà máy ở cả Đài Loan và Đông Nam Trung Quốc. Nhãn máy và nhãn hộp số ghi rõ nơi sản xuất; hàng nhái thường có nhãn in mờ, vỏ sơn không đều, thiếu số seri.
- Đọc mã motor giảm tốc Liming như thế nào? Ví dụ H205-20-1-A: H là dòng tải nặng, 205 là size, 20 là tỉ số 1/20, 1 là 1HP (0.75kW), A là ký hiệu tốc độ motor. Dòng SH là chân đế, SV mặt bích, chữ L thêm sau (SHL, SVL) là tỉ số lớn.
- Motor giảm tốc Liming 1.5kW tỉ số 1/30 kéo được bao nhiêu? Với motor 4 cực khoảng 1450 vòng/phút, momen trục ra khoảng 265 Nm, tốc độ khoảng 48 vòng/phút. Nếu là băng tải con lăn đường kính 100mm, lực kéo tiếp tuyến khoảng 5.000 N.
- Thay motor Liming cũ đã hỏng bằng hàng khác có lắp vừa không? Được nếu cùng đường kính trục ra, cùng chiều cao tâm trục, cùng khoảng cách lỗ chân đế hoặc kích thước mặt bích A, B. Dòng SH/SV trục 18 – 50mm có kích thước gần với chuẩn chung motor giảm tốc Đài Loan nên dễ tìm hàng thay.
- Motor giảm tốc Liming 3 pha đấu sao hay tam giác? Motor ghi 220/380V: lưới 380V đấu sao (Y), lưới 3 pha 220V hoặc chạy biến tần 1 pha vào 220V thì đấu tam giác (Δ). Đảo chiều quay bằng cách đổi 2 trong 3 dây pha.
- Motor Liming 1 pha 220V đảo chiều được không? Được với motor có tụ, bằng cách đảo 2 đầu cuộn đề so với cuộn chạy hoặc dùng công tắc đảo chiều 3 dây. Đảo chiều khi motor còn quay sẽ làm hộp số bị giật, mòn bánh răng nhanh; dừng hẳn khoảng 1 – 2 giây rồi mới đảo.
- Motor giảm tốc Liming 2.2kW dùng CB, dây và rơ le nhiệt cỡ nào? Bản 3 pha 380V dòng khoảng 5A: CB 3 pha 10A, dây 1.5 – 2.5mm², rơ le nhiệt dải 4 – 6A cài khoảng 5.3A. Bản 1 pha 220V dòng khoảng 14A: CB 20 – 25A, dây 2.5 – 4mm².
- Motor giảm tốc Liming mới mua cần châm dầu không? Dòng SH, SV size nhỏ bôi trơn mỡ đã nạp sẵn; dòng tải nặng H và size lớn thường ngâm dầu, kiểm tra mắt dầu trước khi chạy, dùng dầu bánh răng ISO VG 220 hoặc 320. Thay dầu lần đầu sau khoảng 300 – 500 giờ chạy rà.
- Motor giảm tốc Liming chạy nóng, có mùi khét là do đâu? Thường do quá tải, điện áp thấp hoặc mất pha, đấu sai sao/tam giác, hoặc chạy biến tần tần số thấp lâu. Đo dòng 3 pha: chênh lệch trên 10% hoặc vượt dòng nhãn là cần dừng kiểm tra; vỏ motor 60 – 70°C khi chạy liên tục là bình thường.
- Hộp số Liming kêu lục cục, chảy dầu thì sửa thế nào? Tiếng lục cục theo vòng quay thường do vòng bi hỏng hoặc răng bánh răng mẻ; chảy dầu do phớt chặn dầu lão hóa hoặc nút thông hơi bịt. Thay vòng bi, phớt và châm dầu đúng mức thường khôi phục hộp; răng mòn nhiều thì thay cặp bánh răng cấp cuối.
- Motor giảm tốc Liming có phanh không nhả phanh, motor ù không quay? Kiểm tra điện cấp cho cuộn phanh (thường 90 – 190V DC qua bộ chỉnh lưu), bộ chỉnh lưu cháy hoặc khe hở phanh quá lớn đều làm phanh không nhả. Chạy lâu với phanh kẹt sẽ làm cháy cuộn dây motor.
- Mua motor giảm tốc Liming cũ có nên không? Motor Liming cũ giá khoảng 30 – 50% hàng mới, phù hợp dùng ngắn hạn hoặc máy phụ. Khi mua cần đo cách điện cuộn dây (trên 1 MΩ), quay tay trục ra kiểm tra độ rơ, nghe tiếng vòng bi và xem dầu có lẫn mạt kim loại không.
- Có loại nào thay motor giảm tốc Liming mà rẻ hơn? Motor giảm tốc Đài Loan, Trung Quốc cùng chuẩn trục và mặt bích giá thấp hơn khoảng 30 – 50%. Với tải cốt âm có thể dùng hộp trục vít NMRV gắn motor; tải nặng có thể xem các dòng motor giảm tốc tải nặng phổ thông.
- Motor giảm tốc Liming cốt âm và cốt dương khác nhau thế nào khi lắp? Cốt âm có lỗ trục rỗng, lắp xuyên thẳng vào trục máy, không cần khớp nối, gọn và đồng tâm; cốt dương có trục đặc, nối qua khớp nối, nhông xích hoặc puly. Xem thêm các dạng motor giảm tốc cốt âm để so kích thước lỗ trục.
- Tiết kiệm điện cho motor giảm tốc Liming thế nào? Chọn tỉ số để motor chạy khoảng 75 – 100% tải định mức; dùng biến tần cho tải thay đổi tốc độ như máy khuấy, băng tải; ưu tiên hộp bánh răng trụ hoặc côn (hiệu suất 90 – 95%) thay vì trục vít tỉ số lớn (50 – 70%) khi chạy 24/24.
Mời quý vị xem thêm các mẫu motor giảm tốc khác được dùng nhiều nhất tại đây:












