Motor Trục Vít - Động Cơ Trục Vít Bánh Vít: Cấu Tạo, Phân Loại, Cách Chọn
Motor trục vít (motor giảm tốc trục vít bánh vít) là động cơ điện ghép với hộp số trục vít – bánh vít, trục ra vuông góc với trục motor, có kiểu cốt âm, cốt dương, 2 đầu trục ra, mini và tải nặng. Động cơ trục vít dùng cho băng tải, máy khuấy, cửa cuốn, máy trộn, cơ cấu nâng nhẹ nhờ giá rẻ, gọn và tự hãm ở tỉ số lớn. Chọn motor trục vít theo momen tải, tốc độ trục ra, kiểu trục và hiệu suất theo tỉ số truyền.

Nội dung
1) Motor trục vít là gì? Cấu tạo động cơ trục vít
Motor trục vít gồm 2 phần: hộp giảm tốc trục vít và motor điện mặt bích. Bánh vít bằng đồng thau, đồng vàng hoặc hợp kim là phần chịu lực quan trọng nhất; trục vít bằng thép tôi cứng.
a) Cấu tạo hộp số trục vít vỏ nhôm

Phần trục dương, bánh vít và trục vít khi tháo ra (hình 1, 2, 3):

b) Cấu tạo hộp số trục vít vỏ gang

c) Cấu tạo motor điện và cụm motor trục vít

Ghép motor điện mặt bích với hộp số trục vít thành cụm motor giảm tốc trục vít:

d) Nguyên lý hoạt động
Trục vít (nối với trục motor) quay ăn khớp với bánh vít, mỗi vòng trục vít đẩy bánh vít đi một hoặc vài răng, nên tốc độ giảm mạnh ngay trong một cấp (tỉ số 1/5 – 1/100) và trục ra đổi hướng 90°. Ma sát trượt giữa trục vít và bánh vít làm hiệu suất giảm khi tỉ số tăng.
2) Phân loại motor trục vít
a) Motor trục vít cốt âm

Công suất thường dùng: 0,75 kW, 1,5 kW, 2,2 kW, 3 kW, 4 kW, 5,5 kW. Cỡ trục âm theo các kiểu 1, 2, 3, 5, 6 trong hình là loại có sẵn dầu nhớt bên trong.

Kiểu chưa có sẵn dầu nhớt: chọn dầu khi đưa vào vận hành, chạy 3–5 ngày đầu thì thay dầu lần đầu; lần đổ dầu đầu tiên chủ yếu để súc rửa.
b) Động cơ trục vít cốt âm chỉnh tốc độ

Ba kiểu thông dụng; kiểu số 1 và số 3 thường có giá mềm hơn. Tốc độ trục ra theo tỉ số truyền (motor 4 cực):
| Tỉ số truyền motor trục vít | Tốc độ trục ra |
| Ratio | Vòng/phút |
| 5 | từ 300 tới 280 |
| 10 | từ 150 tới 140 |
| 20 | từ 75 tới 70 |
| 30 | từ 50 tới 47 |
| 40 | từ 37 tới 35 |
| 50 | từ 30 tới 28 |
| 60 | từ 25 tới 23 |
| 100 | từ 15 tới 14 |
c) Động cơ trục vít cốt dương

Công suất thông dụng 1HP, 2HP, 3HP, 5HP, 7HP; đường kính cốt trục thường gặp 17, 22, 28, 32, 38, 45, 65, 70, 90 mm.
d) Motor trục vít 2 đầu cốt ra

Hộp số NMRV 2 trục dương ra; công suất nhỏ dùng hộp vỏ nhôm màu trắng. Công suất lớn dùng vỏ gang, nặng hơn 100 kg:

Kích thước trục ra 17, 22, 28, 32, 38, 45, 65, 70, 90 mm. Hộp số WPS có 2 trục ra và 2 trục vào (4 trục), tiết kiệm khi chạy truyền động đôi:

e) Động cơ trục vít mini

Công suất thông dụng 15W – 500W, kiểu trục âm (hình 1) và trục dương (hình 2). Mặt bích vuông tiện lắp với motor giảm tốc mini, motor bước (step motor), motor servo (hình 3).
f) Động cơ trục vít làm việc nặng

Hộp trục vít thường dùng cho tải trung bình và nhẹ. Kiểu tải nặng (số 3 trong hình) ghép bánh vít đồng thau với cấp bánh răng nghiêng bằng thép, tỉ số tăng lên vài trăm tới hàng nghìn lần, tốc độ chậm hơn và lực mạnh hơn.
3) Thông số điện motor trục vít: dòng điện, điện áp, biến tần
| Công suất motor trục vít | Dòng 3 pha 380V (4 cực) | Dòng 3 pha 220V (4 cực) | Dòng 1 pha 220V | Biến tần phù hợp |
|---|---|---|---|---|
| 0,37 kW (0,5HP) | khoảng 1,0 – 1,1 A | khoảng 1,8 – 2,0 A | khoảng 3,0 – 3,5 A | 0,4 – 0,75 kW |
| 0,75 kW (1HP) | khoảng 1,9 – 2,0 A | khoảng 3,3 – 3,5 A | khoảng 5,5 – 6,0 A | 0,75 – 1,5 kW |
| 1,5 kW (2HP) | khoảng 3,5 – 3,7 A | khoảng 6,0 – 6,4 A | khoảng 10 – 11 A | 1,5 – 2,2 kW |
| 2,2 kW (3HP) | khoảng 5,0 – 5,2 A | khoảng 8,7 – 9,0 A | khoảng 14 – 16 A | 2,2 – 3,7 kW |
| 3 kW (4HP) | khoảng 6,5 – 7,0 A | khoảng 11 – 12 A | khoảng 18 – 20 A | 3,7 kW |
| 4 kW (5,5HP) | khoảng 8,5 – 9,0 A | khoảng 15 – 16 A | khoảng 24 – 26 A | 4 – 5,5 kW |
| 5,5 kW (7,5HP) | khoảng 11 – 12 A | khoảng 20 – 21 A | khoảng 32 – 35 A | 5,5 – 7,5 kW |
- Số ampe là mức tham khảo phổ biến cho motor 4 cực; dòng chính xác đọc trên tem.
- Motor 3 pha 220V dùng biến tần 1 pha vào 220V, 3 pha ra 220V (thường tới 2,2 kW).
- Motor 1 pha có tụ không chạy với biến tần thông dụng.
4) Cách chọn motor trục vít phù hợp
a) Hiệu suất và momen theo tỉ số truyền
Momen trục ra ≈ 9550 × P (kW) ÷ tốc độ trục ra × hiệu suất. Hiệu suất hộp trục vít giảm khi tỉ số tăng; bảng dưới tính cho motor 1,5 kW 4 cực:
| Tỉ số truyền | Tốc độ trục ra motor 4 cực | Hiệu suất hộp trục vít (tham khảo) | Momen trục ra motor 1,5 kW 4 cực |
|---|---|---|---|
| 1/10 | khoảng 140 vòng/phút | khoảng 0,84 – 0,87 | khoảng 86 – 89 Nm |
| 1/20 | khoảng 70 vòng/phút | khoảng 0,78 – 0,82 | khoảng 160 – 167 Nm |
| 1/30 | khoảng 47 vòng/phút | khoảng 0,70 – 0,75 | khoảng 215 – 230 Nm |
| 1/40 | khoảng 35 vòng/phút | khoảng 0,65 – 0,70 | khoảng 265 – 285 Nm |
| 1/50 | khoảng 28 vòng/phút | khoảng 0,60 – 0,65 | khoảng 305 – 330 Nm |
| 1/60 | khoảng 23 vòng/phút | khoảng 0,57 – 0,62 | khoảng 350 – 380 Nm |
| 1/100 | khoảng 14 vòng/phút | khoảng 0,45 – 0,52 | khoảng 460 – 530 Nm |
- Hiệu suất thực tế thay đổi theo hãng, cỡ hộp và thời gian chạy rà.
- Momen cho phép của từng cỡ hộp (NMRV 030 – 150) ghi trên catalogue.
- Momen vượt mức cho phép làm bánh vít đồng mòn nhanh.
b) Chọn kiểu trục và cỡ hộp
- Lồng thẳng vào trục máy: cốt âm. Nối xích, puly: cốt dương.
- Truyền động 2 phía: 2 đầu cốt ra hoặc hộp WPS 4 trục.
- Tốc độ rất chậm, lực lớn: hộp trục vít ghép bánh răng nghiêng hoặc trục vít 2 cấp.
- Tải dưới 500W, máy nhỏ: motor trục vít mini.
c) So sánh motor trục vít với motor giảm tốc bánh răng
Motor trục vít rẻ hơn, gọn, trục vuông góc và tự hãm ở tỉ số lớn, nhưng hiệu suất thấp hơn (khoảng 0,5–0,87) nên nóng và tốn điện hơn khi chạy liên tục. Motor giảm tốc bánh răng trụ hoặc bánh răng côn hiệu suất khoảng 0,9–0,96, bền hơn khi tải nặng chạy 2–3 ca, giá cao hơn. Xem thêm các dòng motor giảm tốc 3 pha bánh răng khi cần chạy liên tục.
5) Ứng dụng motor trục vít
- Motor trục vít cốt âm cho băng tải con lăn, băng tải cao su, băng tải nghiêng, băng chuyền đóng gói.
- Motor giảm tốc trục vít cho máy khuấy bồn hóa chất, máy trộn thức ăn chăn nuôi, máy trộn bột.
- Động cơ trục vít cho cửa cuốn, cổng trượt, cửa xếp, rèm sân khấu.
- Motor trục vít có phanh cho tời nâng nhẹ, bàn nâng, cơ cấu nâng hạ khuôn.
- Motor trục vít mini cho máy đóng gói, máy chiết rót, máy dán nhãn, máy in.
- Motor trục vít tải nặng cho máy cán, máy kéo dây, máy ép mía, máy trộn bê tông mini.
6) Ưu điểm và nhược điểm motor trục vít
a) Ưu điểm
- Motor trục vít giá rẻ, dễ sử dụng, tỉ số lớn chỉ trong một cấp.
- Lắp đặt ở mọi tư thế, đa dạng kiểu cốt âm, cốt dương, 2 đầu trục, mặt bích.
- Tự hãm tĩnh ở tỉ số lớn, hợp cửa cuốn, băng tải nghiêng.
- Dễ sửa chữa, thay bộ bánh vít, nâng momen hoặc đổi tốc độ bằng cách thay hộp.
b) Nhược điểm
- Hiệu suất thấp ở tỉ số lớn, hộp số nóng hơn hộp bánh răng.
- Bánh vít đồng là chi tiết hao mòn khi quá tải kéo dài.
- Cần chú ý dầu bôi trơn và vị trí nút thông hơi theo tư thế lắp.
7) Câu hỏi thường gặp về motor trục vít
- Motor trục vít là gì, có phải motor tạo chuyển động thẳng không? Motor trục vít (motor giảm tốc trục vít bánh vít) là motor điện ghép với hộp số trục vít – bánh vít, trục ra vuông góc 90° với trục motor và quay tròn, không tạo chuyển động thẳng. Loại biến chuyển động quay thành tịnh tiến là vít me hoặc xi lanh điện, là cơ cấu khác.
- Chọn motor trục vít công suất bao nhiêu cho tải của tôi? Tính momen tải (Nm) và tốc độ trục ra, rồi chia cho hiệu suất hộp trục vít theo tỉ số. Ví dụ tải 270 Nm ở 35 vòng/phút: công suất cần ≈ 270 × 35 ÷ 9550 ÷ 0,68 ≈ 1,45 kW, chọn motor 1,5 kW tỉ số 1/40.
- Motor trục vít cốt âm và cốt dương khác nhau thế nào khi mua? Cốt âm (trục rỗng) lồng thẳng vào trục máy, khóa bằng then, gọn và không cần khớp nối. Cốt dương (trục đặc) nối tải qua nhông xích, puly hoặc khớp nối. Cùng cỡ hộp, momen tương đương; cốt âm thường dùng cho băng tải, máy khuấy, cốt dương cho truyền động xích.
- Hộp số trục vít có tự hãm không, có cần thêm phanh không? Hộp trục vít tỉ số lớn (thường từ khoảng 1/50 trở lên) có khả năng tự hãm tĩnh khá tốt, nhưng khi có rung hoặc tải quán tính lớn vẫn có thể trôi. Cơ cấu nâng hạ, tải treo thường dùng thêm motor có phanh điện từ để giữ tải chắc chắn.
- Motor trục vít 1 pha 220V và 3 pha 380V nên chọn loại nào? Motor 1 pha 220V hợp nơi chỉ có điện dân dụng, công suất thường tới 2,2–3 kW. Motor 3 pha 380V khởi động khỏe hơn, dòng nhỏ hơn và chạy được biến tần. Cùng 1,5 kW, dòng 1 pha khoảng 10–11 A, dòng 3 pha 380V khoảng 3,5–3,7 A.
- Motor trục vít 3 pha đấu sao hay tam giác? Motor 3 pha dưới 4 kW thường ghi 220V/380V: lưới 380V đấu sao, lưới 3 pha 220V đấu tam giác. Motor từ khoảng 4–5,5 kW thường ghi 380V/660V, đấu tam giác ở lưới 380V. Đảo chiều bằng cách đổi 2 dây pha.
- Hộp số trục vít mới mua đổ dầu loại gì, bao lâu thay lần đầu? Hộp trục vít dùng dầu bánh răng độ nhớt khoảng VG220–VG320 (hoặc dầu tổng hợp PAG theo hãng), loại có sẵn dầu thì chạy luôn. Loại chưa có dầu thì đổ tới vạch theo tư thế lắp; chạy khoảng 3–5 ngày đầu thì xả dầu súc rửa và thay dầu mới, vì lần đầu dầu chủ yếu để rửa mạt rà bánh vít.
- Lắp motor trục vít ở tư thế đứng có cần chú ý gì? Hộp trục vít lắp được nhiều tư thế, nhưng lượng dầu và vị trí nút thông hơi thay đổi theo tư thế. Nút thông hơi đặt ở vị trí cao nhất, mức dầu đủ ngập trục vít hoặc bánh vít theo hướng dẫn của tư thế đó.
- Hộp số trục vít nóng tay khi chạy có bình thường không? Hộp trục vít có ma sát trượt nên nóng hơn hộp bánh răng; vỏ hộp 60–80°C khi chạy liên tục là thường gặp. Trên khoảng 90°C, có mùi dầu cháy hoặc dầu chuyển màu đen nhanh thường do quá tải, thiếu dầu, sai loại dầu hoặc tỉ số lớn chạy liên tục ở tải cao.
- Hộp số trục vít bị chảy dầu ở trục âm phải làm sao? Thường do phốt chặn dầu bị chai, trục mòn rãnh, đổ dầu quá mức hoặc nút thông hơi lắp sai vị trí làm áp suất trong hộp tăng. Thay phốt đúng kích thước, chỉnh mức dầu và đặt nút thông hơi lên trên cùng.
- Bánh vít đồng mòn nhanh, trục ra bị rơ là do đâu? Bánh vít đồng mòn nhanh khi quá tải kéo dài, thiếu dầu hoặc dầu bẩn mạt kim loại, khởi động – dừng liên tục có tải. Khi độ rơ trục ra lớn, có thể thay riêng bộ trục vít – bánh vít thay vì thay cả hộp.
- Motor trục vít chạy nhưng trục ra không quay là bị gì? Thường do then khóa trục (cavet) bị cắt, bánh vít bị mòn trượt răng, hoặc khớp nối motor với trục vít bị lỏng. Mở nắp kiểm tra then và răng bánh vít, thay then hoặc bộ bánh vít tương ứng.
- Có cách nào tiết kiệm hơn khi cần motor trục vít tỉ số rất lớn? Có thể dùng hộp trục vít ghép đôi (2 cấp) hoặc hộp bánh răng nghiêng kết hợp trục vít để đạt tỉ số vài trăm đến vài nghìn, thay vì mua hộp cỡ lớn. Hộp ghép 2 cấp tỉ số 1/300 với motor 0,37 kW cho tốc độ khoảng 4,7 vòng/phút, momen lớn hơn nhiều so với hộp đơn cùng cỡ motor.
- Hộp số trục vít hỏng có nên sửa thay vì mua mới? Hỏng phốt, vòng bi hoặc bộ trục vít – bánh vít thì sửa thường tốn khoảng 30–50% giá hộp mới, nhất là với hộp NMRV cỡ lớn. Vỏ hộp nhôm bị nứt hoặc mòn ổ lắp vòng bi thì thay hộp mới thường kinh tế hơn.
- Dùng motor trục vít cho công trình tạm, chọn size nhỏ hơn được không? Được, nếu chấp nhận tuổi thọ ngắn hơn. Ví dụ tải cần 270 Nm ở 35 vòng/phút: motor 1,5 kW tỉ số 1/40 cho khoảng 265–285 Nm; motor 1,1 kW cùng tỉ số chỉ cho khoảng 195–210 Nm. Chọn sát tải giúp giảm chi phí, đổi lại bánh vít mòn nhanh hơn khi chạy liên tục.
Các dòng động cơ liên quan:
Thông số kỹ thuật các công suất động cơ điện 3 pha Parma:
- Động cơ điện 3 pha 2Hp 1.5Kw
- Động cơ điện 3 pha 3Hp 2.2Kw
- Động cơ điện 3 pha 4Hp 3Kw
- Động cơ điện 3 pha 5Hp 3.7Kw
- Động cơ điện 3 pha 7.5Hp 5.5Kw
- Động cơ điện 3 pha 10Hp 7.5Kw
- Động cơ điện 3 pha 15Hp 11Kw
- Động cơ điện 3 pha 20Hp 15Kw
- Động cơ điện 3 pha 25Hp 18.5Kw
- Động cơ điện 3 pha 30Hp 22Kw
- Động cơ điện 3 pha 40Hp 30Kw
- Động cơ điện 3 pha 50Hp 37Kw
- Động cơ điện 3 pha 60Hp 45Kw
- Động cơ điện 3 pha 75Hp 55Kw
- Động cơ điện 3 pha 100Hp 75Kw
- Động cơ điện 3 pha 125Hp 90Kw
- Động cơ điện 3 pha 150Hp 110Kw
- Động cơ điện 3 pha 180Hp 132Kw
- Động cơ điện 3 pha 220Hp 160Kw
- Động cơ điện 3 pha 270Hp 200Kw
- Động cơ điện 3 pha 300Hp 220Kw
- Động cơ điện 3 pha 340Hp 250Kw












