0981676163Miền Nam
0984601144Miền Bắc
Bộ lọc sản phẩm

Motor Trục Dài

5.374 reviews

Motor trục dài, hay động cơ cốt dài, là motor 3 pha có trục ra dài gấp 2–3 lần trục tiêu chuẩn. Trục Ø24 mm thường dài 50 mm. Bản trục dài kéo lên 155–160 mm.

Đoạn trục dư ra cho phép lắp cánh quạt, moay-ơ hoặc puly ở xa thân motor. Không cần trục nối trung gian. Loại này dùng nhiều nhất cho quạt tháp giải nhiệt. Đây là một nhánh của nhóm motor công nghiệp, cùng điện áp 380V, khác ở phần trục và kiểu bích.

1. Motor trục dài là gì

Motor trục dài là động cơ không đồng bộ 3 pha. Phần điện, cuộn dây, vỏ giống motor thường. Khác biệt nằm ở trục ra.

  • Trục tiêu chuẩn IEC: chiều dài cố định theo khung vỏ.
  • Trục dài: tiện từ phôi dài hơn, then (cavet) kéo dài theo trục.
  • Tên gọi khác: động cơ cốt dài, motor cốt dài, motor trục dài.
  • Kiểu lắp phổ biến: mặt bích B5, bích tam giác, chân đế mặt bích B35, chân đế B3.

Người mua thường gặp motor trục dài khi thay motor quạt tháp giải nhiệt. Motor cũ cháy, motor thường trục 50 mm không với tới moay-ơ cánh. Khi đó cần đúng loại cốt dài.

2. Kích thước trục: tiêu chuẩn và trục dài

Bảng dưới so sánh chiều dài trục tiêu chuẩn và trục dài cùng đường kính.

Đường kính trụcTrục tiêu chuẩn IECTrục dài thường gặpRãnh cavet
Ø24 mm50 mm155 mm, 160 mm8 mm
Ø28 mm60 mm155 mm8 mm
  • Chiều dài trục đo từ vai trục (mặt bích) tới đầu trục.
  • Trục 155 mm dài gấp 3,1 lần trục Ø24 tiêu chuẩn.
  • Rãnh cavet 8 mm áp dụng cho cả Ø24 và Ø28.
  • Sai 5 mm chiều dài có thể làm moay-ơ cánh không siết hết.

Cách đo trục motor cũ

  • Dùng thước kẹp đo đường kính tại phần trục trơn.
  • Đo chiều dài từ mặt bích tới đầu trục, không tính ren.
  • Đo bề rộng rãnh cavet và chiều dài rãnh.
  • Đo đường kính ngoài bích và khoảng cách tâm lỗ bắt vít.

3. Phân loại motor trục dài

Motor trục dài chia theo kiểu lắp và môi trường làm việc. Ảnh dưới tổng hợp các kiểu motor trục dài thường gặp.

Tổng hợp các loại motor trục dài, động cơ cốt dài mặt bích B5, B35, chân đế

  • Ảnh ghi đường kính trục, chiều dài trục và cỡ bích của từng kiểu.
  • Chiều dài trục đo từ mặt bích tới đầu trục.
  • Bản chống nước và bản thường cùng kích thước lắp.
Kiểu lắpĐặc điểmVị trí dùng nhiều
Mặt bích B5Bích tròn, không chân đếTreo trên giá, trục quay xuống
B5 chống nướcBích tròn, hộp cực kínTháp giải nhiệt ngoài trời
Bích tam giácBích 3 lỗ, theo giá thápTháp giải nhiệt tròn kiểu cũ
Chân đế mặt bích B35Có chân đế và bíchBệ phẳng hoặc mặt bích máy
Chân đế B3Chỉ có chân đếPuly đôi, nối trục xa

a) Motor trục dài mặt bích B5

  • Bích tròn, không chân đế.
  • Bích ngoài 200 mm hoặc 250 mm tùy khung.
  • Lắp treo trên giá, trục quay xuống hoặc nằm ngang.
  • Dùng cho quạt tháp giải nhiệt tròn, quạt hút lắp trên khung.

b) Motor trục dài mặt bích B5 chống nước

  • Cùng kích thước lắp với bản B5 thường.
  • Hộp cực kín, phù hợp nơi có hơi nước, mưa tạt.
  • Cấp bảo vệ IP ghi trên tem, nên chọn từ IP55.
  • Thích hợp tháp giải nhiệt đặt ngoài trời.

Video motor trục dài mặt bích chống nước mưa IP56, IP65 dùng cho quạt giải nhiệt:

c) Motor trục dài bích tam giác (tháp giải nhiệt)

  • Bích dạng tam giác, 3 lỗ bắt vít.
  • Thiết kế riêng cho giá đỡ motor tháp giải nhiệt.
  • Thường là motor 6 cực, khung 71, 90, 100.
  • Khung 112 8 cực thường dùng bích tròn 250 mm.
  • Bích tam giác không thay trực tiếp bằng bích tròn B5.

Khi thay motor bích tam giác, cần đo 3 tâm lỗ bắt vít và vành định vị. Sai vài mm là không bắt được lên giá cũ.

Video động cơ quạt tháp giải nhiệt trục dài bích tam giác:

d) Motor trục dài chân đế mặt bích B35

  • Có cả chân đế và bích.
  • Bắt được lên bệ phẳng hoặc lên mặt bích máy.
  • Hai điểm đỡ giúp thân motor ít rung khi trục dài mang tải.
  • Hợp khi máy cần đỡ thân motor ở cả hai vị trí.

e) Motor trục dài chân đế B3

  • Chỉ có chân đế, không bích.
  • Lắp nằm ngang trên bệ.
  • Dùng khi cần gắn 2 puly trên một trục hoặc nối trục xa.
  • Kích thước chân đế theo khung IEC như motor thường.

Video motor trục dài chân đế, 3 pha 380V:

4. Ứng dụng motor trục dài

  • Quạt tháp giải nhiệt tròn: motor treo trên đỉnh tháp, cánh lắp trực tiếp lên trục dài.
  • Quạt tháp giải nhiệt vuông nhỏ: motor 6 cực kéo cánh trực tiếp, không qua dây đai.
  • Quạt hút xưởng gắn khung: cánh đặt cách thân motor 100–150 mm.
  • Máy dùng 2 puly trên một trục: chia lực cho hai bộ dây đai.
  • Máy mài, máy đánh bóng: đá mài cần cách xa thân motor.
  • Thiết bị thay thế máy nhập khẩu: máy cũ dùng motor cốt dài theo thiết kế gốc.

Với quạt tháp giải nhiệt, trục dài đưa cánh vào đúng tâm họng gió. Motor thường trục 50 mm làm cánh nằm cao hơn họng. Gió bị lọt qua khe, lưu lượng giảm.

5. Tốc độ motor trục dài theo số cực

Motor trục dài chạy điện 380V 50 Hz. Tốc độ tùy số cực:

Số cựcTốc độ (vòng/phút)Tải thường kéo
4 cực~1400–1450Quạt cánh nhỏ, puly, máy mài
6 cực~930–960Quạt tháp giải nhiệt kéo trực tiếp
8 cực~700–730Cánh quạt đường kính lớn

Quạt tuân theo định luật đồng dạng. Lưu lượng gió tỉ lệ tốc độ. Công suất trục tỉ lệ lập phương tốc độ.

Ví dụ tính khi đổi số cực:

  • Cánh đang chạy motor 6 cực 960 vòng/phút, tốn 1 kW.
  • Thay motor 4 cực 1450 vòng/phút, tỉ lệ tốc độ 1,51.
  • Công suất cần: 1 × 1,51³ ≈ 3,44 kW.
  • Gấp 3,4 lần công suất cũ, motor cùng kW sẽ quá tải nặng.

Chiều ngược lại, thay 4 cực bằng 6 cực làm gió giảm khoảng 34%. Nước ra khỏi tháp nóng hơn. Vì vậy số cực ghi trên tem motor cũ là thông số cần giữ.

6. Lực tác dụng lên trục dài

Trục dài là một dầm công-xôn. Tải càng xa vòng bi, mô men uốn càng lớn.

Ví dụ: lực hướng kính 500 N từ dây đai.

  • Đặt cách vòng bi 50 mm: mô men uốn 500 × 0,05 = 25 Nm.
  • Đặt cách vòng bi 155 mm: mô men uốn 500 × 0,155 = 77,5 Nm.
  • Mô men uốn tăng 3,1 lần, vòng bi trước chịu tải tăng theo.
  • Cánh quạt cân bằng động tạo lực hướng kính rất nhỏ.
  • Puly căng đai tạo lực hướng kính lớn, đặt sát vai trục.
  • Cánh mất cân bằng 20 g ở bán kính 300 mm tạo rung ở đầu trục.
  • Lực dọc trục của cánh quạt ghi trong tài liệu nhà sản xuất cánh.

7. Ưu điểm motor trục dài

  • Lắp cánh hoặc puly trực tiếp, bỏ khớp nối trung gian.
  • Bớt 1 điểm lệch tâm so với trục nối thêm.
  • Kéo trực tiếp nên không tốn dây đai, không chỉnh căng đai.
  • Phần điện giống motor 3 pha thường, dễ tìm vòng bi, quạt gió.
  • Bản chống nước làm việc được ngoài trời, nơi hơi ẩm cao.
  • Trục liền khối cứng hơn trục nối bằng măng-xông.

8. Cách chọn motor trục dài

  • Giữ đúng kW ghi trên tem motor cũ.
  • Giữ đúng số cực: 4, 6 hay 8 cực.
  • Đo đường kính trục: Ø19, Ø24 hay Ø28 mm.
  • Đo chiều dài trục: 155 hay 160 mm.
  • Đo rãnh cavet: thường 8 mm.
  • Xác định bích: tròn 200 mm, 250 mm hay tam giác.
  • Đếm số lỗ và đo tâm lỗ bắt vít.
  • Ngoài trời chọn bản chống nước, IP55 trở lên.
  • Kiểm tra kiểu lắp: trục quay xuống hay nằm ngang.
  • Dùng điện 380V, đối chiếu dòng định mức trên tem.

9. Câu hỏi thường gặp về motor trục dài

  • Motor trục dài và động cơ cốt dài có khác nhau không? Không khác. Đây là hai cách gọi cùng một loại motor. Miền Nam hay gọi "cốt dài", nhiều nơi gọi "trục dài". Cả hai chỉ motor 3 pha có trục ra dài hơn tiêu chuẩn, thường 155–160 mm.
  • Motor trục dài 155 mm thay cho motor trục 160 mm được không? Được, nếu moay-ơ cánh vẫn ôm đủ chiều dài then. Thiếu 5 mm ít ảnh hưởng với cánh lắp sát vai trục. Nếu cánh siết bằng đai ốc ở đầu trục, cần đo lại phần ren còn lại.
  • Motor quạt tháp giải nhiệt 6 cực thay bằng 4 cực cùng kW được không? Không. Tốc độ tăng 1,51 lần, công suất cánh cần tăng khoảng 3,4 lần. Motor sẽ quá tải nặng và nóng nhanh. Cánh quạt cũng chịu lực ly tâm lớn hơn mức thiết kế.
  • Thay motor 4 cực bằng 6 cực để êm hơn được không? Được về điện, nhưng gió giảm khoảng 34%. Nhiệt độ nước sau tháp sẽ cao hơn. Muốn giữ lưu lượng phải đổi cánh lớn hơn hoặc tăng góc cánh.
  • Trục dài có cần thêm gối đỡ ngoài không? Không cần với cánh quạt cân bằng tốt. Cần xem xét khi treo puly căng đai ở đầu trục. Lực căng lớn đặt xa vòng bi làm vòng bi trước mòn nhanh, gối đỡ ngoài chia bớt tải.
  • Motor trục dài lắp trục quay xuống được không? Được. Quạt tháp giải nhiệt tròn thường lắp motor trục quay xuống. Kiểu lắp này gọi là V1. Cần che mưa phía trên nắp quạt gió motor.
  • Có gắn puly lên trục dài được không? Được. Đặt puly càng sát vai trục càng tốt. Puly ở đầu trục 155 mm làm mô men uốn tăng khoảng 3 lần so với trục 50 mm.
  • Trục Ø24 và Ø28 có dùng chung cánh quạt được không? Không dùng chung trực tiếp. Lỗ moay-ơ phải khớp đường kính trục. Moay-ơ Ø24 có thể khoét lên Ø28 nếu thành moay-ơ còn đủ dày.
  • Motor trục dài có tốc độ khác motor thường cùng số cực không? Không khác. Phần điện giống nhau nên tốc độ chỉ phụ thuộc số cực và tần số điện. Trục dài chỉ thay đổi vị trí lắp tải.
  • Nối thêm trục cho motor thường thay motor trục dài được không? Làm được nhưng thêm một mối nối. Măng-xông lệch 0,1 mm đã tạo rung ở đầu trục, cánh quạt càng xa càng rung. Trục liền khối không có mối nối này.
  • Motor chống nước khác motor thường thế nào? Hộp cực kín hơn, gioăng chặn nước tốt hơn. Cấp bảo vệ IP ghi trên tem, thường từ IP55. Kích thước lắp đặt giống bản thường cùng công suất.
  • Đo chiều dài trục motor từ đâu? Đo từ vai trục, tức mặt bích, tới đầu trục. Không tính phần đai ốc hoặc vòng chặn gắn thêm. Ghi kèm chiều dài rãnh cavet.
  • Cần gửi thông tin gì khi tìm motor trục dài thay thế? Cần kW, số cực, đường kính trục, chiều dài trục, rãnh cavet, kiểu bích. Thêm ảnh tem motor cũ và ảnh mặt bích nhìn thẳng. Đủ 6 thông số này là xác định được mã.
  • Motor trục dài có nặng hơn motor thường không? Nặng hơn không đáng kể. Phần chênh chỉ là đoạn trục thép dư 100–110 mm. Trục Ø24 dài thêm 105 mm nặng khoảng 0,37 kg.
  • Bích B5 và B35 khác nhau thế nào khi chọn motor trục dài? B5 chỉ có bích, lắp treo. B35 có thêm chân đế, bắt được lên bệ. Cùng khung thì cỡ bích của hai loại giống nhau.

Các danh mục cùng nhóm motor công nghiệp:

Hiển thị 1 - 6 trong 6 sản phẩm