0981676163Miền Nam
0984601144Miền Bắc

Máy Thổi Khí Con Sò Showfou

2.372 reviews
Email: saigon@minhmotor.com
Facebook: Minhmotor
Youtube: Minhmotor

Máy thổi khí con sò Showfou là hàng Đài Loan, hãng có từ năm 1976, nhà máy ở Gangshan (Cao Hùng). Ở cỡ 2.2kW (GB2200, SH2200S) máy cho khoảng 325 m³/h khí, áp tối đa khoảng 3.6 m cột nước; cỡ 3kW (SH3000S) khoảng 390 m³/h, 3.7 m. Vỏ nhôm đúc, motor kiểu TEFC (kín, quạt làm mát ngoài).

Máy thổi khí con sò Showfou Đài Loan

1. Thông số các mã máy thổi khí Showfou: gb2200, sh2200s, sh3000s, gb4000s, bs0512

Mã máyLưu lượng khíÁp tối đaCông suấtGhi chú
GB2200325 m³/h3.6 m cột nước (≈36 kPa)2.2kWVỏ nhôm đúc
SH2200S325 m³/h3.6 m cột nước2.2kWChạy 24/24
SH3000S390 m³/h3.7 m cột nước3kWBản lớn hơn cho bể sâu, nhiều đĩa
GB4000S——4kWVỏ nhôm, motor TEFC
BS0512Hãng công bố tới 1.000 m³/h—3.7kWCó bản 1 pha và 3 pha, cách điện cấp F
  • Áp tối đa 3.6–3.7 m nghĩa là đĩa khí đặt sâu thực tế khoảng 3 m trở xuống (còn trừ tổn thất ống, đĩa).
  • Ô “—” là thông số chưa có trong dữ liệu gốc, cần tra tem máy.

Máy thổi khí con sò Showfou

Cấu tạo máy thổi khí Showfou

2. Ứng dụng của máy thổi khí Showfou: sục khí, xử lý nước thải, máy dệt

  • Nuôi trồng thủy sản
    • Sục khí đáy ao tôm thẻ công nghiệp bằng ống nano, đĩa khí; bể trữ hải sản ở chợ, nhà hàng.
  • Xử lý nước thải
    • Cấp khí bể hiếu khí của nhà máy dệt nhuộm, xi mạ, chế biến thủy sản.
  • Công nghiệp
    • Thổi bụi, hút khói, cấp khí sạch cho hầm mỏ, tầng hầm.
  • Biogas
    • Thu và đẩy khí từ hầm biogas.

Ứng dụng máy thổi khí con sò sục khí bể nước thải

3. Ưu điểm của máy thổi khí Showfou

  • Áp cao trong nhóm con sò 1 tầng
    • Cỡ 2.2–3kW đạt khoảng 3.6–3.7 m cột nước, đủ cho ao tôm sâu 1.5–2 m kể cả tổn thất ống nano dài.
  • Bền
    • Vỏ, cánh nhôm đúc; motor TEFC dây đồng, tản nhiệt tốt khi chạy 24/24.
  • Khí sạch
    • Không dầu trong buồng khí, an toàn cho tôm cá.
  • Gọn
    • Cánh liền motor, lắp đặt và bảo trì đơn giản.

4. Ao tôm: máy thổi khí con sò hay quạt nước?

Hai thiết bị làm hai việc khác nhau, nuôi tôm thẻ mật độ cao ở miền Tây thường dùng cả hai.

Tiêu chíMáy thổi khí con sò + ống nano đáyQuạt nước (guồng)
Cấp oxyBọt mịn từ đáy, oxy hòa tan đều theo chiều sâuOxy ở tầng mặt, khuấy nước theo vòng
Gom chất thảiKhông gom đượcTạo dòng chảy gom chất thải vào giữa ao để xi phông
Ao sâu 1.5–2 mHiệu quả tốt nếu đủ áp (Showfou 2.2kW: 3.6 m)Tầng đáy thiếu oxy hơn
Tiền điệnMột máy 2.2kW cấp cho nhiều ống trong aoMỗi giàn quạt một motor riêng
  • Cách phối hợp phổ biến
    • Ban đêm, lúc tôm lớn: chạy cả máy thổi khí và quạt nước.
    • Ban ngày nắng: tảo quang hợp nhiều, có thể giảm bớt quạt, giữ máy thổi khí sục đáy.
  • Chọn cỡ
    • Cỡ 2.2kW (325 m³/h) thường dùng cho một ao vài nghìn m² với hệ ống nano đáy; tính lại theo chiều dài ống và mật độ thả.
  • Dự phòng
    • Ao tôm mất oxy vài giờ là thiệt hại lớn; để sẵn một máy dự phòng hoặc máy phát điện.

Máy thổi khí Showfou BS0512

Máy thổi khí Showfou GB4000S 4kW

Máy thổi khí Showfou GB2200 SH2200S SH3000S

Xem thêm các dòng máy thổi khí con sò khác.

5. Câu hỏi thường gặp về máy thổi khí con sò Showfou

a) Người sắp mua sản phẩm, khảo giá, tìm hiểu chất lượng

  • Ao tôm 3.000 m² sâu 1.8 m dùng máy nào? Cỡ 2.2kW (GB2200 hoặc SH2200S, 325 m³/h, 3.6 m) là mức hay chọn, kết hợp quạt nước.
  • GB2200 và SH2200S khác gì? Thông số công bố như nhau (2.2kW, 325 m³/h, 3.6 m); khác về kiểu dáng, đời máy.
  • Có bản 1 pha không? BS0512 có bản 1 pha; các cỡ 2.2–4kW thường dùng 3 pha.
  • Bể vi sinh sâu 3.5 m? Sát hoặc vượt áp tối đa 3.6–3.7 m; dùng máy áp cao hơn hoặc máy Roots.

b) Người mới mua về: chú ý khi chuẩn bị vận hành, lắp đặt vào hệ thống

  • Đặt máy ở ao? Trên bờ, có mái che mưa nắng, cao hơn mặt nước; lắp van một chiều.
  • Ống chính? Không nhỏ hơn cổng máy; ống nano chia nhánh có van để cân khí.
  • Điện 3 pha? Kiểm tra chiều quay theo mũi tên; dùng rơ le mất pha bảo vệ motor.
  • Chạy thử? Mở hết van nhánh, khởi động, sau đó điều chỉnh từng nhánh.

c) Người đã dùng được 3 – 6 tháng: chú ý bảo trì, vận hành an toàn

  • Áp tăng, máy nóng? Ống nano, đĩa khí bị bám rêu, vôi; vệ sinh hoặc thay ống.
  • Lọc gió? Vệ sinh 1–2 tuần/lần, bờ ao bụi nhiều.
  • Hơi muối ven biển? Lau vỏ, xịt chống gỉ bu lông, kiểm tra hộp đấu dây.
  • Mất điện thường xuyên? Có máy phát và rơ le tự đóng lại, tránh mất oxy ban đêm.