Motor SPG - Động Cơ SPG Chính Hãng Hàn Quốc Giá Rẻ 10/2026
Motor SPG là dòng motor giảm tốc mini (động cơ điện xoay chiều cảm ứng gắn hộp số bánh răng) của hãng SPG Hàn Quốc, công suất từ 6W đến 200W, chạy điện 1 pha 220V hoặc 3 pha 220V/380V. Động cơ SPG dùng cho băng tải nhẹ, máy đóng gói, máy khuấy nhỏ, máy nông nghiệp và các cơ cấu tự động cần tốc độ chậm, lực vừa phải. Muốn chọn đúng motor giảm tốc SPG cần xác định momen tải, tốc độ trục ra, cỡ mặt bích hộp số và điện áp nguồn.
Nội dung
- 1) Motor SPG là gì? Cấu tạo và nguyên lý hoạt động
- 2) Thông số kỹ thuật motor SPG: điện áp, dòng điện, biến tần
- 3) Phân loại motor giảm tốc SPG theo công suất
- a) Motor SPG 25W giảm tốc, đường kính trục 10mm
- b) Motor SPG 40W, 60W giảm tốc đường kính trục 15mm
- c) Motor SPG 90W giảm tốc điện 220V
- d) Motor SPG 120W giảm tốc 1 pha 220V và 3 pha 380V
- e) Motor SPG 150W trục đường kính 18mm
- f) Motor SPG 180W gắn hộp số
- g) Motor SPG 200W liền hộp số
- h) Motor SPG trục ra vuông góc với trục vào
- 4) Cách chọn motor SPG: công suất, tỉ số truyền, momen xoắn
- 5) Ứng dụng motor SPG trong sản xuất và dân dụng
- 6) Ưu điểm và nhược điểm của motor SPG
- 7) Giá motor SPG tham khảo
- 8) Câu hỏi thường gặp về motor SPG
1) Motor SPG là gì? Cấu tạo và nguyên lý hoạt động
Động cơ SPG thuộc nhóm motor giảm tốc mini: một motor cảm ứng mặt bích vuông và một hộp số bánh răng trụ lắp rời, bắt với nhau bằng 4 vít. Motor và hộp số được đặt mã theo cỡ mặt bích (S8 = 80 mm, S9 = 90 mm, S10 = 104 mm), nhờ vậy có thể thay riêng từng phần.
a) Cấu tạo motor giảm tốc SPG
- Stator: lõi thép kỹ thuật điện và cuộn dây đồng; loại 1 pha có cuộn chính, cuộn phụ và tụ điện ngoài, loại 3 pha có 3 cuộn dây đối xứng.
- Rotor lồng sóc: lõi thép với thanh nhôm đúc, đầu trục được gia công thành bánh răng (pinion) để ăn khớp trực tiếp với hộp số.
- Vỏ nhôm có cánh tản nhiệt, quạt làm mát đối với công suất từ khoảng 40W trở lên.
- Hộp số bánh răng trụ nhiều cấp, bôi trơn bằng mỡ, tỉ số từ 1/3 đến 1/200; có thêm kiểu hộp số trục vuông góc và trục rỗng.
- Tùy chọn: phanh điện từ, máy phát tốc (tacho) cho motor điều tốc, hộp nối dây.
b) Nguyên lý hoạt động
Khi cấp điện, dòng xoay chiều qua cuộn stator tạo ra từ trường quay, cảm ứng dòng điện trong rotor lồng sóc và làm rotor quay ở khoảng 1350 vòng/phút (50Hz, 4 cực) hoặc khoảng 1600 vòng/phút (60Hz). Bánh răng đầu trục truyền chuyển động vào hộp số, tốc độ giảm theo tỉ số truyền và momen xoắn tăng lên gần tương ứng (trừ tổn hao ma sát của hộp số).
c) Cách đọc tem và mã hàng motor SPG

Ví dụ mã S9I90GB: S9 là cỡ mặt bích 90 mm, I là motor cảm ứng (induction), 90 là công suất 90W, các chữ cái phía sau chỉ kiểu đầu trục và điện áp – tần số. Trên tem còn ghi dòng định mức (A), giá trị tụ (µF), tốc độ định mức và thời gian làm việc cho phép (liên tục hoặc ngắn hạn).
2) Thông số kỹ thuật motor SPG: điện áp, dòng điện, biến tần
a) Thông số chung của động cơ SPG
- Điện áp: 1 pha 110V/220V; 3 pha 220V/380V; tần số 50Hz hoặc 60Hz.
- Dải công suất: 6W, 10W, 15W, 25W, 40W, 60W, 90W, 120W, 150W, 180W, 200W.
- Tốc độ motor: khoảng 1350 vòng/phút (50Hz) và 1600 vòng/phút (60Hz), loại 4 cực.
- Tỉ số truyền hộp số: 1/3, 1/5, 1/10, 1/15, 1/20, 1/25, 1/30, 1/40, 1/50, 1/60, 1/100, 1/200.
- Kiểu lắp: mặt bích vuông, trục thẳng, trục vuông góc, trục rỗng (cốt âm).
- Cấp cách điện phổ biến: cấp E hoặc B; cấp bảo vệ IP20 – IP54 tùy kiểu.
b) Dòng điện (ampe) motor SPG theo công suất
| Công suất motor SPG | Cỡ mặt bích / hộp số | Dòng định mức 1 pha 220V | Dòng định mức 3 pha 220V | Dòng định mức 3 pha 380V | Đường kính trục ra |
|---|---|---|---|---|---|
| 6W | 60 x 60 mm | khoảng 0,10 – 0,15 A | – | – | 8 mm |
| 15W | 70 x 70 mm | khoảng 0,20 – 0,25 A | khoảng 0,15 A | – | 8 – 10 mm |
| 25W | 80 x 80 mm (S8) | khoảng 0,30 – 0,35 A | khoảng 0,20 A | khoảng 0,12 A | 10 mm |
| 40W | 90 x 90 mm (S9) | khoảng 0,45 – 0,50 A | khoảng 0,30 A | khoảng 0,18 A | 12 – 15 mm |
| 60W | 90 x 90 mm (S9) | khoảng 0,65 – 0,70 A | khoảng 0,40 A | khoảng 0,23 A | 15 mm |
| 90W | 90 x 90 mm (S9) | khoảng 0,90 – 1,00 A | khoảng 0,55 A | khoảng 0,32 A | 15 mm |
| 120W | 90 x 90 mm (S9) | khoảng 1,10 – 1,20 A | khoảng 0,70 A | khoảng 0,40 A | 15 mm |
| 150W | 90 x 90 mm (S9) | khoảng 1,30 – 1,40 A | khoảng 0,80 A | khoảng 0,46 A | 18 mm |
| 180W | 90 x 90 mm (S9) | khoảng 1,50 – 1,60 A | khoảng 0,90 A | khoảng 0,52 A | 18 mm |
| 200W | 104 x 104 mm (S10) | khoảng 1,70 – 1,80 A | khoảng 1,00 A | khoảng 0,58 A | 18 mm |
- Số ampe trong bảng là mức tham khảo phổ biến của motor mini 4 cực; dòng chính xác đọc trên tem từng motor.
- Motor 1 pha có dòng cao hơn 3 pha cùng công suất do hệ số công suất thấp hơn.
- Dòng đo thực tế khi có tải vượt dòng trên tem là motor đang quá tải.
c) Biến tần và bộ điều tốc phù hợp motor SPG
- Motor SPG 3 pha 220V: dùng biến tần 1 pha vào 220V, 3 pha ra 220V, công suất biến tần nhỏ nhất thường là 0,2 kW hoặc 0,4 kW; dải chỉnh tốc độ êm khoảng 10–60Hz.
- Motor SPG 3 pha 380V: dùng biến tần 3 pha 380V cỡ nhỏ nhất (thường 0,4 kW hoặc 0,75 kW).
- Motor SPG 1 pha có tụ: biến tần thông dụng không chạy được motor có tụ; muốn chỉnh tốc độ dùng dòng motor điều tốc có máy phát tốc kèm bộ điều tốc (speed controller), dải chỉnh khoảng 90–1400 vòng/phút ở 50Hz.
3) Phân loại motor giảm tốc SPG theo công suất

Các công suất phổ biến của motor giảm tốc SPG từ 25W đến 200W, kèm kích thước trục ra, cỡ hộp số và tỉ số truyền:
a) Motor SPG 25W giảm tốc, đường kính trục 10mm

- Đường kính trục 10 mm, chiều dài trục 29 mm
- Kích thước hộp số 80 x 80 mm, mã hộp số S8
- Tổng chiều dài khoảng 159,5 mm
- Kích thước lỗ bắt ốc 5,5 mm
- Tỉ số truyền từ 1/3 đến 1/100
b) Motor SPG 40W, 60W giảm tốc đường kính trục 15mm

- Đường kính trục 15 mm, chiều dài trục 31 mm
- Kích thước hộp số 90 x 90 mm, mã hộp số S9
- Tổng chiều dài khoảng 226,3 mm
- Kích thước lỗ bắt ốc 6,5 mm
- Tỉ số truyền 1/3 – 1/100; công suất 40W có kích thước lắp đặt tương đương 60W
c) Motor SPG 90W giảm tốc điện 220V

- Motor SPG 90W mặt bích vuông 90 mm, đường kính trục 15 mm, chiều dài trục 31 mm
- Tổng chiều dài motor giảm tốc khoảng 241,3 mm
- Kích thước lỗ bắt ốc 6,5 mm, mã hộp số S9
- Tỉ số truyền 1/3 – 1/200
- Mã hàng thường dùng: S9I90GA, S9I90GA(TP), S9I90GACE, S9I90GB, S9I90GB(TP), S9I90GBCE, S9I90GC, S9I90GC(TP), S9I90GCCE, S9I90GD, S9I90GD(TP), S9I90GDCE, S9I90GE, S9I90GECE, S9I90GX, S9I90GXCE, S9I90GT, S9I90GTCE, S9I90GU, S9I90GUCE, S9I90GS, S9I90GSCE
d) Motor SPG 120W giảm tốc 1 pha 220V và 3 pha 380V

- Motor SPG 120W mặt bích vuông 90 mm, đường kính trục 15 mm, chiều dài trục 31 mm
- Tổng chiều dài khoảng 241,3 mm, lỗ bắt ốc 6,5 mm, mã hộp số S9
- Tỉ số truyền 1/3 – 1/200
e) Motor SPG 150W trục đường kính 18mm

- Đường kính trục 18 mm, chiều dài trục 35 mm
- Tổng chiều dài khoảng 264,8 mm, lỗ bắt ốc 8,5 mm, mã hộp số S9
f) Motor SPG 180W gắn hộp số

- Đường kính trục 18 mm, chiều dài trục 35 mm
- Kích thước hộp số 90 x 90 mm, mã hộp số S9
- Tổng chiều dài khoảng 264,8 mm, lỗ bắt ốc 8,5 mm
- Tỉ số truyền 1/3 – 1/200
g) Motor SPG 200W liền hộp số

- Đường kính trục 18 mm, chiều dài trục 37 mm
- Kích thước hộp số 104 x 104 mm, mã hộp số S10
- Tổng chiều dài khoảng 274 mm, lỗ bắt ốc 8,5 mm
h) Motor SPG trục ra vuông góc với trục vào

- Công suất từ 60W đến 200W
- Đường kính trục ra 15 mm hoặc 22 mm, có kiểu trục đặc và trục rỗng
- Tỉ số truyền thường dùng: 1/10, 1/20, 1/30, 1/40, 1/50, 1/60, 1/80, 1/100
- Trục ra vuông góc 90° so với trục motor, giúp lắp sát thân máy, tiết kiệm chiều dài
4) Cách chọn motor SPG: công suất, tỉ số truyền, momen xoắn
a) Chọn tỉ số truyền theo tốc độ trục ra
Tốc độ trục ra = tốc độ motor ÷ tỉ số truyền. Bảng dưới tính cho motor 4 cực, chưa trừ độ trượt khi có tải:
| Tỉ số truyền | Tốc độ trục ra (điện 50Hz, motor 4 cực ~1350 vòng/phút) | Tốc độ trục ra (điện 60Hz, ~1600 vòng/phút) |
|---|---|---|
| 1/3 | khoảng 450 vòng/phút | khoảng 533 vòng/phút |
| 1/5 | khoảng 270 vòng/phút | khoảng 320 vòng/phút |
| 1/10 | khoảng 135 vòng/phút | khoảng 160 vòng/phút |
| 1/15 | khoảng 90 vòng/phút | khoảng 107 vòng/phút |
| 1/20 | khoảng 68 vòng/phút | khoảng 80 vòng/phút |
| 1/30 | khoảng 45 vòng/phút | khoảng 53 vòng/phút |
| 1/50 | khoảng 27 vòng/phút | khoảng 32 vòng/phút |
| 1/100 | khoảng 13,5 vòng/phút | khoảng 16 vòng/phút |
| 1/200 | khoảng 6,8 vòng/phút | khoảng 8 vòng/phút |
b) Tính momen trục ra để chọn công suất
Momen motor (Nm) = 9550 × P (kW) ÷ tốc độ motor (vòng/phút). Momen trục ra ≈ momen motor × tỉ số truyền × hiệu suất hộp số (khoảng 0,66–0,81 tùy số cấp). Ví dụ motor SPG 90W: momen motor ≈ 9550 × 0,09 ÷ 1350 ≈ 0,64 Nm; với tỉ số 1/30, momen trục ra khoảng 12–14 Nm.
- Hộp số mini có momen cho phép theo từng cỡ (S8, S9, S10); tỉ số lớn có thể cho momen lý thuyết vượt mức này.
- Momen vượt mức cho phép của hộp số làm mòn và mẻ bánh răng nhanh hơn.
- Tải có quán tính lớn hoặc đảo chiều liên tục cần cộng thêm biên momen.
c) Chọn motor SPG 1 pha hay 3 pha, trục thẳng hay vuông góc
Nơi chỉ có điện 220V dân dụng thì chọn motor SPG 1 pha; xưởng có điện 3 pha hoặc cần chỉnh tốc độ bằng biến tần thì chọn 3 pha. Máy hẹp chiều dài chọn hộp số trục vuông góc; cần lắp thẳng vào trục máy không qua khớp nối thì chọn kiểu trục rỗng. Với tải trên 200W, nên xem thêm các dòng motor giảm tốc 1 pha và motor giảm tốc 3 pha cỡ lớn hơn.
5) Ứng dụng motor SPG trong sản xuất và dân dụng
- Motor SPG cho băng tải nhẹ, băng chuyền đóng gói, băng tải thực phẩm, băng chuyền lẩu và sushi băng chuyền.
- Motor giảm tốc SPG cho máy khuấy hóa chất dung tích nhỏ, máy trộn chất lỏng, máy khuấy sơn mẫu.
- Động cơ SPG cho máy nướng xoay, lò quay gà vịt, máy rang hạt điều, máy rang cà phê mini.
- Motor SPG 90W, 120W cho máy cho tôm cá ăn tự động, máy nông nghiệp, máy sấy nông sản.
- Motor SPG trục vuông góc cho cửa tự động, rèm cuốn, máy dán nhãn, máy đóng gói khẩu trang.
- Motor SPG 3 pha chạy biến tần cho dây chuyền cần chỉnh tốc độ, máy in, máy cắt định lượng.
6) Ưu điểm và nhược điểm của motor SPG
a) Ưu điểm động cơ giảm tốc SPG
- Motor SPG Hàn Quốc chạy êm, độ đồng tâm bánh răng tốt, ít rung so với nhiều dòng motor mini giá rẻ.
- Dải công suất nhỏ 6W – 200W, tỉ số truyền rộng 1/3 – 1/200, dễ chọn đúng tốc độ cho máy nhỏ.
- Motor và hộp số rời nhau, thay riêng từng phần giúp sửa chữa tiết kiệm.
- Kích thước mặt bích theo chuẩn chung 60 – 104 mm, dễ thay thế lẫn với các dòng motor mini khác.
- Có đủ kiểu motor giảm tốc SPG 220V, 380V, có phanh, có điều tốc, trục vuông góc.
b) Nhược điểm cần biết
- Momen trục ra bị giới hạn bởi hộp số mini, không phù hợp tải nặng hoặc va đập mạnh.
- Loại 1 pha dùng tụ, hỏng tụ là motor không khởi động được.
- Giá hàng Hàn Quốc cao hơn các dòng motor mini sản xuất tại Trung Quốc cùng công suất.
7) Giá motor SPG tham khảo
Giá trung bình thị trường Việt Nam của motor giảm tốc SPG (thay đổi theo tỉ giá, giá đồng, nhôm, kiểu trục và phụ kiện kèm theo):
- Motor SPG 25W – 30W: khoảng 1.500.000 – 2.300.000 đ
- Motor SPG 40W: khoảng 1.950.000 – 3.100.000 đ
- Motor SPG 60W: khoảng 2.050.000 – 3.100.000 đ
- Motor SPG 120W: khoảng 2.150.000 – 3.500.000 đ
- Động cơ SPG 150W: khoảng 2.250.000 – 3.700.000 đ
- Động cơ SPG 180W: khoảng 2.550.000 – 4.100.000 đ
- Động cơ SPG 200W – 250W: khoảng 2.650.000 – 4.100.000 đ
8) Câu hỏi thường gặp về motor SPG
- Motor SPG 90W và 120W khác nhau thế nào, nên chọn công suất nào? Hai công suất này cùng mặt bích 90 x 90 mm, cùng trục 15 mm và cùng hộp số S9 nên lắp lẫn được. Momen motor 90W khoảng 0,64 Nm, motor 120W khoảng 0,85 Nm (trước hộp số). Với tỉ số 1/30, momen trục ra lý thuyết lần lượt khoảng 12–14 Nm và 16–18 Nm. Tải băng tải nhẹ, khuấy nhỏ dưới 12 Nm thì 90W là vừa; tải khởi động nặng hoặc chạy liên tục nhiều giờ thì 120W mát hơn.
- Tỉ số truyền motor giảm tốc SPG chọn theo cách nào? Lấy tốc độ motor (khoảng 1350 vòng/phút ở 50Hz) chia cho tốc độ trục ra cần dùng. Ví dụ cần trục ra khoảng 45 vòng/phút thì chọn tỉ số 1/30; cần khoảng 27 vòng/phút thì chọn 1/50. Tỉ số càng lớn thì trục ra càng chậm và momen càng cao, nhưng momen trục ra luôn bị giới hạn bởi sức chịu của hộp số mini (ghi trên catalogue theo từng cỡ).
- Motor SPG 1 pha 220V và 3 pha 380V khác nhau gì khi mua? Motor 1 pha 220V dùng tụ điện, cắm điện dân dụng là chạy, hợp xưởng nhỏ và máy gia đình. Motor 3 pha 220V/380V không cần tụ, khởi động êm, ít nóng hơn và chạy được với biến tần để chỉnh tốc độ. Cùng công suất 90W, dòng 1 pha khoảng 0,9–1,0 A, dòng 3 pha 380V chỉ khoảng 0,32 A.
- Giá motor SPG khoảng bao nhiêu? Theo giá trung bình thị trường Việt Nam, motor giảm tốc SPG 25–30W khoảng 1,5–2,3 triệu đồng, loại 60W khoảng 2,05–3,1 triệu đồng, loại 120W khoảng 2,15–3,5 triệu đồng, loại 200W khoảng 2,65–4,1 triệu đồng. Giá dao động theo tỉ giá, theo kiểu trục, có kèm bộ điều tốc hay không.
- Motor giảm tốc SPG 1 pha có mấy dây, đấu điện thế nào? Loại 1 pha thường có 3 dây ra: 1 dây chung và 2 dây nối vào hai đầu tụ điện. Cấp nguồn 220V vào dây chung và một trong hai dây còn lại, tụ mắc giữa hai dây kia. Muốn đảo chiều quay thì chuyển dây nguồn sang đầu dây còn lại của tụ. Giá trị tụ ghi trên tem hoặc trên thân tụ, thường từ khoảng 1,5 µF đến 8 µF tùy công suất.
- Motor SPG 3 pha 220V có đấu vào điện 380V được không? Motor ghi 3 pha 220V khi cấp 380V sẽ bị quá áp khoảng 1,7 lần, dòng tăng vọt và cuộn dây nóng nhanh. Loại có tem 220V/380V thì đấu tam giác cho 220V và đấu sao cho 380V. Loại chỉ ghi 220V thường được chạy qua biến tần 1 pha vào 220V, ra 3 pha 220V.
- Dùng CB và dây điện cỡ nào cho motor SPG? Motor SPG dưới 200W có dòng dưới 2 A, nên dây đồng 0,75–1,0 mm² là đủ cho khoảng cách vài chục mét. CB hoặc cầu chì 2–3 A cho loại 1 pha, rơ le nhiệt chỉnh khoảng 1,1–1,2 lần dòng ghi trên tem để bảo vệ quá tải.
- Hộp số SPG có cần châm dầu khi mới mua không? Hộp số mini của motor SPG thường được bôi mỡ bôi trơn kín từ nhà máy, không có nút châm dầu, lắp vào là chạy. Hộp số trục vuông góc cỡ lớn có thể dùng dầu, cần xem nút xả trên thân hộp và mức dầu trước khi chạy.
- Motor SPG chạy nóng tay có bình thường không? Vỏ motor mini đạt 60–70°C khi chạy liên tục vẫn nằm trong cấp cách điện cho phép. Nóng bất thường (trên 80°C, có mùi khét) thường do tải lớn hơn momen hộp số, tụ bị giảm dung lượng, điện áp thấp dưới 200V, hoặc dùng loại motor đảo chiều (chạy ngắn hạn khoảng 30 phút) cho việc chạy liên tục. Đo dòng bằng ampe kìm: dòng vượt trị số ghi trên tem là đang quá tải.
- Motor giảm tốc SPG kêu ồn, rung bất thường thì xử lý ra sao? Tiếng rít đều thường do bánh răng đầu trục motor không khớp đúng với hộp số (lắp hộp số khác mã) hoặc thiếu mỡ. Tiếng lạch cạch theo vòng quay thường do mẻ răng hộp số khi bị kẹt tải hoặc đảo chiều đột ngột. Kiểm tra mã hộp số phải cùng loại bánh răng đầu trục, bổ sung mỡ, thay cặp bánh răng bị mẻ.
- Motor SPG 1 pha bấm điện chỉ ù ù mà không quay là bị gì? Phần lớn do tụ điện hỏng hoặc đứt dây tụ, motor 1 pha mất tụ thì không tự khởi động được. Đo lại tụ, thay tụ đúng µF và điện áp ghi trên tem. Nếu tụ còn tốt mà vẫn không quay thì kiểm tra hộp số bị kẹt hoặc tải bị kẹt cơ khí.
- Motor SPG chạy một lúc thì nhảy CB hoặc nhảy rơ le nhiệt là do đâu? Thường do tải quá nặng so với momen trục ra, tỉ số truyền chọn quá nhỏ, hoặc khởi động – dừng quá nhiều lần mỗi phút. Ngoài ra chạm vỏ do dây bị kẹp khi lắp cũng gây nhảy CB chống giật. Đo điện trở cách điện cuộn dây với vỏ và đo dòng chạy có tải để biết nguyên nhân.
- Có loại motor giảm tốc mini nào rẻ hơn mà lắp thay motor SPG được không? Các dòng motor giảm tốc mini sản xuất tại Trung Quốc và Đài Loan có cùng chuẩn mặt bích 60/70/80/90/104 mm, cùng đường kính trục 8–18 mm nên thường lắp lẫn được, giá thấp hơn hàng Hàn Quốc khoảng 20–40%. Khi thay cần đối chiếu kích thước lỗ bắt ốc, đường kính trục, chiều dài trục và loại bánh răng đầu trục (nếu chỉ thay riêng motor hoặc riêng hộp số).
- Motor SPG bị hỏng hộp số có cần thay cả bộ không? Không bắt buộc. Motor và hộp số SPG là hai phần rời, bắt với nhau bằng 4 vít, nên hỏng hộp số thì chỉ thay hộp số cùng cỡ (S8, S9, S10) và cùng loại bánh răng đầu trục; cháy cuộn dây motor thì có thể quấn lại hoặc thay riêng motor. Chi phí thay riêng một phần thường chỉ bằng khoảng 40–60% giá cả bộ.
- Dùng motor SPG cho máy chạy ngắn hạn có chọn công suất nhỏ hơn được không? Được, nếu tải ngắn hạn và chu kỳ nghỉ đủ để motor nguội. Ví dụ tải cần khoảng 15 Nm ở 45 vòng/phút: motor 120W tỉ số 1/30 cho momen lý thuyết khoảng 16–18 Nm; motor 90W tỉ số 1/30 cho khoảng 12–14 Nm, khi chạy quá tải nhẹ dòng sẽ vượt định mức và motor nóng nhanh hơn, tuổi thọ giảm tương ứng.
Các dòng motor giảm tốc khác có cùng nhóm ứng dụng:












