0981676163Miền Nam
0984601144Miền Bắc

Động Cơ Điện 3 Pha 430HP 315Kw 6P

1.426 reviews
Email: saigon@minhmotor.com
Facebook: Minhmotor
Youtube: Minhmotor

Động cơ điện 3 pha 315kW 430HP 6 cực (motor 315kW 6 pole) là dòng tua chậm, quay ~ 990 vòng/phút ở 50Hz, mô men ~ 3.039 Nm — gấp ~ 1,5 lần motor 4 cực cùng công suất. Khung 400, dòng ~ 580 A ở 380V. Cỡ motor này hay gặp ở quạt gió lò cao, máy nghiền bi quặng, bơm trạm nước thô.

1) Thông số kỹ thuật motor 315kW 6 cực khung 400

Thông sốGiá trị
ModelKhung 400 (chân đế B3, mặt bích B35)
Công suất315kW (430HP)
Tốc độ~ 990 vòng/phút (6 cực, 50Hz)
Điện áp3 pha 380V tam giác / 660V sao, 50Hz
Dòng định mức~ 580 A ở 380V (đấu tam giác) – ~ 330 A ở 660V (đấu sao)
Mô men định mức~ 3.039 Nm
Cấp bảo vệIP55
Cấp cách nhiệtCấp F
  • Lỗ chân đế dọc trục x ngang trục: 630 mm x 686 mm; tâm trục cao 400 mm.
  • Đường kính trục, rãnh then, mặt bích: đối chiếu bản vẽ kích thước kèm motor trước khi gia công khớp nối, bệ máy.
  • Chế độ làm việc: S1 liên tục.
  • Dòng khởi động trực tiếp ~ 6–7 lần dòng định mức, tức ~ 3.480–4.060 A.

Biến tần phù hợp: loại 315kW cho tải nhẹ (quạt, bơm), dòng ra định mức ≥ 580 A; tải nặng, khởi động có tải chọn loại tải nặng (HD) hoặc 355kW.

2) Bản vẽ motor 315kW 430HP 6 pole 380V chân đế, mặt bích

a) Motor 315kW 430HP 6 cực chân đế B3, 900–1000 vòng phút

  • Mã hàng: khung 400.
  • Dòng định mức ~ 580 A ở 380V.

Bản vẽ motor 315kW 430HP 6 cực chân đế khung 400

  • Lỗ chân đế dọc trục 630 mm, ngang trục 686 mm.
  • Tâm trục tới mặt đế: 400 mm.

Bản vẽ kỹ thuật motor 315kW 430HP 6 cực 400

b) Motor 315kW 430HP 6 cực mặt bích có chân đế B35

  • Mặt bích theo bản vẽ khung 400 của nhà máy; ở cỡ này luôn đặt bản B35 (mặt bích có chân đế đỡ thân motor).
  • Khung 400.
  • Motor 315kW nặng, bản mặt bích nên đặt B35 để chân đế đỡ thân, mặt bích chỉ định tâm.

3) Ứng dụng motor 315kW 430HP 6 pole 380V

  • Quạt gió lò cao, quạt hút bụi lò luyện gang thép: Quạt ly tâm rất lớn chạy liên tục; biến tần chỉnh lưu lượng theo chế độ lò.
  • Máy nghiền bi nghiền quặng sắt, quặng apatit: Kéo qua hộp giảm tốc và bánh răng vành; khởi động rất nặng.
  • Bơm trạm bơm nước thô, trạm tăng áp nhà máy nước công suất lớn: Bơm ly tâm 2 cửa hút lưu lượng lớn thiết kế cho khoảng 990 vòng/phút.
  • Băng tải cảng xuất xi măng, clinker, than: Băng tải dài, tải nặng; dùng biến tần để khởi động êm.

4) Ưu điểm motor 315kW 430HP 6 cực 380V

  • Mô men ~ 3.039 Nm ở ~ 990 vòng/phút: qua hộp giảm tốc i=20 ra ~ 50 vòng/phút, ~ 57.133 Nm.
  • Tốc độ vào thấp nên hộp giảm tốc cần tỉ số nhỏ hơn 1/3 so với dùng motor 4 cực cùng tốc độ ra; quạt cánh lớn, bơm bùn chạy êm, ít mòn.
  • Dòng ~ 580 A ở 380V: MCCB 1000 A, cáp đồng 2 x 240 mm² cho đường dây dưới 50 m.
  • IP55 chặn bụi và tia nước; cách điện cấp F chịu tới 155°C ở cuộn dây — hợp xưởng nóng ẩm; xưởng bụi thì vệ sinh gân tản nhiệt định kỳ.
  • Đấu Δ ở 380V, ra đủ 6 đầu dây: khởi động sao – tam giác được, dòng khởi động giảm còn ~ 1/3.
  • Đủ kiểu lắp: chân đế B3, mặt bích có chân đế B35.

5) Vận hành, đấu điện, bảo trì động cơ 3 pha 315kW 6 cực

a) Thông số điện cần nhớ

  • Điện áp: 380V đấu Δ / 660V đấu Y, 50Hz.
  • Dòng định mức: ~ 580 A ở 380V; ~ 330 A ở 660V.
  • Mô men định mức: ~ 3.039 Nm.
  • Dòng khởi động trực tiếp: ~ 3.480–4.060 A.

b) Đấu điện, thiết bị đóng cắt

  • Lưới 380V: đấu tam giác (Δ).
  • Aptomat: MCCB 1000 A, chỉnh nhiệt ~ 609 A.
  • Contactor: 800 A (AC3).
  • Rơ le nhiệt: chỉnh ~ 580 A.
  • Cáp đồng: 2 x 240 mm², sụt áp ~ 0,8% ở 50 m khi chạy định mức.
  • Khởi động sao – tam giác: rơ le nhiệt đặt ở nhánh tam giác chỉnh ~ 336 A.
  • Từ 75kW: ưu tiên khởi động mềm hoặc biến tần để dòng khởi động không vượt ~ 3 lần định mức.

c) Chạy biến tần

  • Tải nhẹ, tải đều (quạt, bơm): biến tần 315kW loại thường.
  • Tải nặng, khởi động có tải: biến tần 315kW loại tải nặng (HD, quá tải 150%) hoặc 355kW loại thường.
  • Dòng ra định mức của biến tần ≥ 580 A.
  • Chạy lâu dưới 25Hz: gắn thêm quạt làm mát cưỡng bức ở đuôi motor.

d) Bảo trì

  • Ổ bi: bơm mỡ theo giờ chạy và lượng mỡ ghi trên tem, bơm khi motor đang chạy, mở cửa xả mỡ cũ.
  • Cách điện: đo bằng megohm 1000V, đạt từ 5 MΩ; motor để lâu phải sấy trước khi chạy.
  • Vệ sinh gân tản nhiệt, lưới quạt đuôi 1–2 tháng/lần ở xưởng bụi.

6) Câu hỏi thường gặp về động cơ điện 3 pha 315kW 430HP 6 cực

a) Hỏi trước khi mua động cơ 315kW 430HP 6 cực: máy nghiền bi nghiền quặng sắt, bơm trạm bơm nước thô

  • Động cơ 315kW 6 cực qua hộp giảm tốc ra được bao nhiêu lực? Được khoảng 57.741 Nm ở khoảng 50 vòng/phút với hộp bánh răng tỉ số 1/20, hoặc khoảng 114.266 Nm ở khoảng 25 vòng/phút với tỉ số 1/40 (hiệu suất hộp khoảng 94–95%). Cỡ hộp chọn có mô men cho phép từ mức này trở lên.
  • Motor 315kW 6 cực hạ thế có chạy được ở nhà máy chỉ có trạm 1.000 kVA không? Không, nếu nhà máy còn phụ tải khác đáng kể. Motor chiếm khoảng 375–380 kVA khi đầy tải; khởi động bằng biến tần dòng gần định mức, khởi động mềm vẫn khoảng 2,5–3,5 lần. Trạm 1.000 kVA chỉ đủ khi phụ tải khác dưới khoảng 450–500 kVA và khởi động bằng biến tần; thông thường cần trạm từ 1.600 kVA.
  • Biến tần 315kW có chạy được motor 315kW 6 cực không? Được, nếu dòng ra định mức từ khoảng 580 A trở lên ở đúng chế độ tải. Quạt lò cao, bơm trạm nước dùng chế độ tải nhẹ là đủ. Máy nghiền quặng, băng tải cảng cần chế độ tải nặng; khi đó thường chọn biến tần 355kW.
  • Motor 315kW 6 cực có đủ lực cho máy nghiền bi quặng không? Đủ, khi máy nghiền thiết kế cho 315kW và tỉ số hộp số tính theo khoảng 990 vòng/phút. Mô men định mức khoảng 3.039 Nm; máy nghiền bi đầy tải cần biến tần chế độ tải nặng hoặc motor rotor dây quấn có biến trở khởi động.
  • Nên chọn motor 315kW chạy 380V hay 660V? Nên chọn 660V khi trạm có máy biến áp 0,69kV: dòng khoảng 330 A thay vì 570–580 A, cáp và aptomat nhỏ hơn. Trạm chỉ có 0,4kV thì dùng 380V, vì biến tần, khởi động mềm 690V ít hàng và giá cao hơn.
  • Motor 315kW có cần đặt kèm PT100 và điện trở sấy không? Có. PT100 ở cuộn dây và ổ bi giúp theo dõi nhiệt liên tục; điện trở sấy giữ cuộn dây khô khi dừng. Chi phí 2 phụ kiện này nhỏ so với giá motor và tiền dừng máy khi cháy cuộn dây.
  • Dòng khoảng 575 A ở 380V chọn cáp, aptomat thế nào với motor 315kW 6 cực? Khoảng 3 sợi cáp đồng 150–185 mm² mỗi pha cho tuyến dưới 50 m, hoặc thanh cái; aptomat khoảng 800 A loại cho motor.
  • Dùng motor 315kW 6 cực thay motor 4 cực cùng công suất cho bơm trạm bơm nước thô được không? Được khi tính lại tỉ số truyền: motor 6 cực quay ~ 990 vòng/phút, chậm hơn ~ 1/3 nên máy ra chậm hơn nếu giữ nguyên puly/hộp số; bù lại mô men ~ 3.039 Nm, gấp ~ 1,5 lần.
  • Mua động cơ 315kW 430HP 6 cực cho quạt gió lò cao cần báo những thông số gì? Công suất 315kW, tốc độ trục máy cần, kiểu lắp và ảnh tem motor cũ nếu thay thế.

b) Lắp đặt, chạy thử motor 315kW 6 cực cho máy nghiền bi nghiền quặng sắt

  • Lắp motor 315kW 6 cực cho máy nghiền bi nghiền quặng sắt, nối truyền động thế nào cho đúng? Qua hộp giảm tốc: chọn hộp theo trục, mặt bích trên bản vẽ motor; tỉ số = tốc độ motor : tốc độ trục máy.
  • Chạy thử bơm trạm bơm nước thô bằng motor 315kW 6 cực, dòng bao nhiêu là đạt? Không tải ~ 157–226 A mỗi pha ở 380V; khi bơm trạm bơm nước thô chạy đủ tải dòng không vượt 580 A. Ba pha lệch nhau quá 5% thì kiểm tra điện áp, đầu cos.
  • Motor 315kW 6 cực cho băng tải cảng xuất xi măng có cần khởi động sao – tam giác không? Nên, hoặc dùng khởi động mềm/biến tần. Khởi động trực tiếp dòng vọt ~ 3.480–4.060 A làm sụt áp cả xưởng; sao – tam giác giảm còn ~ 1/3, rơ le nhiệt đặt nhánh tam giác ~ 336 A.
  • Ghép hộp giảm tốc cho quạt gió lò cao, motor 315kW 6 cực ra tốc độ và lực bao nhiêu? Hộp bánh răng i=10 cho ~ 99 vòng/phút, ~ 28.870 Nm; i=20 cho ~ 50 vòng/phút, ~ 57.133 Nm. Chọn i theo tốc độ trục quạt gió lò cao cần.

c) Bảo trì động cơ 315kW 430HP 6 cực khi chạy bơm trạm bơm nước thô

  • Ổ bi motor 315kW 6 cực chạy máy nghiền bi nghiền quặng sắt cần bơm mỡ thế nào? Bơm theo giờ chạy và lượng mỡ ghi trên tem, bơm khi motor đang chạy, mở cửa xả mỡ cũ.
  • Motor 315kW 6 cực đặt cạnh bơm trạm bơm nước thô nơi ẩm, giữ cách điện thế nào? Vỏ IP55 chịu tia nước nhưng không chịu ngâm. Đậy kín gioăng hộp cực, đầu cáp đi từ dưới lên, che mưa; để lâu không chạy thì đo cách điện, dưới 5 MΩ phải sấy trước khi chạy.
  • Đo dòng động cơ 315kW 430HP 6 cực khi băng tải cảng xuất xi măng đang chạy, bao nhiêu là quá tải? Dưới 580 A là trong tải. Từ 609 – 638 A cần giảm tải hoặc kiểm tra máy; trên 667 A kéo dài sẽ hỏng cách điện cuộn dây.

d) Lỗi thường gặp khi dùng motor 315kW 6 cực cho băng tải cảng xuất xi măng, cách khắc phục

  • Motor 315kW 6 cực kéo băng tải cảng xuất xi măng hay nhảy rơ le nhiệt, lỗi do đâu? Thường do tỉ số hộp nhỏ hơn cần làm tải trên trục motor tăng, hoặc hộp thiếu dầu, kẹt; cũng có thể mất cân bằng pha hoặc rơ le chỉnh thấp. Rơ le chỉnh đúng 580 A, không chỉnh cao hơn; đo dòng từng pha khi máy chạy để tìm nguyên nhân.
  • Đấu nhầm sao motor 315kW khung 400 trên lưới 380V thì sao? Motor vẫn quay nhưng lực kéo chỉ còn ~ 1/3, tức ~ 1.013 Nm thay vì 3.039 Nm; đóng tải là tụt tốc, nóng và cháy. Đổi cầu nối sang Δ.
  • Motor 315kW 6 cực khởi động máy nghiền bi nghiền quặng sắt đầy tải bị ì, không lên tốc là lỗi gì? Thường do sụt áp (cáp nhỏ, đường dây dài), đấu sao nhầm, hoặc sao – tam giác chuyển quá sớm. Cáp đồng 2 x 240 mm² cho tuyến dưới 50 m; tuyến dài hơn tăng 1 cỡ cáp.