0981676163Miền Nam
0984601144Miền Bắc
SKU:KA KAF KAB servo

Hộp Giảm Tốc Servo Cốt Ngang Trục Âm

2.389 reviews
Email: saigon@minhmotor.com
Facebook: Minhmotor
Youtube: Minhmotor

Hộp giảm tốc servo cốt ngang trục âm là hộp giảm tốc bánh răng côn xoắn kết hợp bánh răng trụ, trục vào vuông góc với trục ra, trục ra là lỗ rỗng có rãnh then. Đầu vào là bích vuông 130 mm hoặc 180 mm, lắp thẳng động cơ servo 1 kW đến 3 kW qua khớp nối bên trong bích. Hộp ôm thẳng vào trục máy, không cần khớp nối ở đầu ra, nên cụm truyền động ngắn và gọn.

Dòng hộp giảm tốc servo trục âm này có 4 cỡ thân 57, 67, 77, 87. Lỗ trục ra âm Ø40 mm ở cỡ 57 và 67, Ø50 mm ở cỡ 77, Ø60 mm ở cỡ 87. Mô-men cho phép lớn nhất 600 N·m, 820 N·m, 1.550 N·m và 2.700 N·m. Bài dưới có bản vẽ từng kiểu lắp, bảng tỉ số, bảng mô-men theo công suất servo, ví dụ tính chọn và cách lắp lên máy. Sản phẩm thuộc nhóm hộp số servo trong danh mục hộp số giảm tốc.

Hộp giảm tốc servo cốt ngang trục âm gắn động cơ servo, lỗ trục ra âm và bích vào vuông

1. Thông số kỹ thuật hộp giảm tốc servo trục âm

a) Kích thước lắp đặt hộp giảm tốc servo trục âm

Các cỡ hộp dùng chung kiểu đầu vào bích vuông cho servo. Cỡ 67 có cả bích 130 và bích 180, cỡ 57, 77 và 87 dùng bích 180. Bảng dưới tóm tắt số liệu chính, bản vẽ từng kiểu ở ngay sau.

Cỡ hộpLỗ trục ra âmBích vào servoMô-men cho phép lớn nhấtDải tỉ số
57Ø40 mm, cavet 12 mmVuông 180 (lỗ Ø35)600 N·m từ tỉ số 22,71; 345 – 575 N·m ở tỉ số 6,57 – 19,346,57 – 145,14
67Ø40 mm, cavet 12 mmVuông 130 (lỗ Ø22) hoặc vuông 180 (lỗ Ø35)820 N·m từ tỉ số 27,28; 420 – 800 N·m ở tỉ số 7,28 – 24,007,28 – 144,79
77Ø50 mm, cavet 14 mmVuông 180 (lỗ Ø35)1.550 N·m từ tỉ số 23,08; 820 – 1.500 N·m ở tỉ số 7,24 – 20,257,24 – 175,45
87Ø60 mm, cavet 18 mmVuông 180 (lỗ Ø35)2.700 N·m ở tỉ số 31,39 và từ 49,16; 1.300 – 2.600 N·m ở các tỉ số còn lại7,21 – 197,37
  • Lỗ trục ra âm làm theo dung sai H7. Trục máy nên gia công theo h6 hoặc j6 để lắp trượt, tháo được khi cần.
  • Cả 3 cỡ đều treo được trên trục máy với tay đòn chống xoay, hoặc chọn bản có mặt bích ra, bản có chân đế.
  • Bích 130 hợp servo khung 130 (trục Ø22). Bích 180 hợp servo khung 180 (trục Ø35).

b) Bản vẽ hộp giảm tốc servo trục âm KAF57 mặt bích ra, bích vào servo 180

Bản vẽ hộp giảm tốc servo trục âm cỡ 57 mặt bích ra Ø250, bích vào vuông 180

  • Bích vào: vuông 180 mm, vành định vị Ø114,3 mm, 4 lỗ ren M12 trên vòng Ø200 mm, lỗ trục vào Ø35 mm.
  • Trục ra: lỗ âm Ø40 mm, cavet 12 mm.
  • Mặt bích ra: Ø250 mm, vành định vị Ø180 mm, 4 lỗ Ø13,5 mm trên vòng Ø215 mm.
  • Chiều dài thân hộp 269 mm.

c) Bản vẽ hộp giảm tốc servo trục âm KAF67 mặt bích ra, bích vào servo 130

Bản vẽ hộp giảm tốc servo trục âm cỡ 67 mặt bích ra Ø250, bích vào vuông 130

  • Bích vào: vuông 130 mm, 4 lỗ ren M8 trên vòng Ø145 mm, lỗ trục vào Ø22 mm, rãnh then 6 mm.
  • Trục ra: lỗ âm Ø40 mm, cavet 12 mm.
  • Mặt bích ra: Ø250 mm, vành định vị Ø180 mm, 4 lỗ Ø13,5 mm trên vòng Ø215 mm.
  • Chiều dài thân hộp 226 mm.

d) Bản vẽ hộp giảm tốc servo trục âm KA67 bích vào servo 180

Bản vẽ hộp giảm tốc servo trục âm cỡ 67 bích vào vuông 180 lắp servo khung 180

  • Bích vào: vuông 180 mm, vành định vị Ø114,3 mm, 4 lỗ ren M12 trên vòng Ø200 mm, lỗ trục vào Ø35 mm sâu 75 mm.
  • Trục ra: lỗ âm Ø40 mm, cavet 12 mm. Mặt hông có 6 lỗ ren M12 trên vòng Ø125 mm để bắt tay đòn.
  • Chiều dài thân hộp 226 mm, bích vào vuông 180 mm.

Video dưới quay hộp giảm tốc servo cốt âm có bích vào vuông, nhìn rõ lỗ trục ra và mặt lắp servo:

e) Bản vẽ hộp giảm tốc servo cốt âm KAB67 chân đế

Bản vẽ hộp giảm tốc servo cốt âm cỡ 67 chân đế, bích vào vuông 180

  • Chân đế: khoảng cách 2 lỗ dọc trục 120 mm, ngang trục 140 mm, 4 lỗ Ø13,5 mm. Tâm trục ra cách mặt đất 140 mm.
  • Mặt chân đế dài 170 mm theo cả hai chiều.
  • Bích vào: vuông 180 mm, vành định vị Ø114,3 mm, 4 lỗ ren M12 trên vòng Ø200 mm, lỗ trục vào Ø35 mm.
  • Trục ra: lỗ âm Ø40 mm, cavet 12 mm.

f) Bản vẽ hộp giảm tốc servo trục âm KAF77 mặt bích ra, bích vào servo 180

Bản vẽ hộp giảm tốc servo trục âm cỡ 77 mặt bích ra Ø300, bích vào vuông 180

  • Bích vào: vuông 180 mm, 4 lỗ ren M12 trên vòng Ø200 mm, lỗ trục vào Ø35 mm.
  • Trục ra: lỗ âm Ø50 mm, cavet 14 mm.
  • Mặt bích ra: Ø300 mm, vành định vị Ø230 mm, 4 lỗ Ø13,5 mm trên vòng Ø265 mm.
  • Chiều dài thân hộp 286 mm.

Hộp có mặt bích ra và bích vào vuông 180 hoặc 130 trong thực tế:

g) Tỉ số truyền và tốc độ trục ra hộp giảm tốc servo trục âm

Tỉ số ghi trong bảng là tỉ số thật của từng cỡ, không làm tròn. Tốc độ trục ra bằng tốc độ servo chia cho tỉ số. Servo khung 130 thường chạy định mức 2.500 v/p, servo khung 180 thường chạy 1.500 v/p.

Cỡ hộpTỉ số truyền đạt mô-men cho phép lớn nhấtTốc độ ra với servo 2.500 v/pTốc độ ra với servo 1.500 v/p
6727,28 · 30,22 · 35,62 · 38,39 · 44,32 · 48,77 · 57,28 · 60,66 · 68,95 · 76,37 · 90,04 · 108,03 · 123,54 · 144,7991,6 – 17,3 v/p55,0 – 10,4 v/p
7723,08 · 25,62 · 29,27 · 30,89 · 35,20 · 38,39 · 40,04 · 45,16 · 51,18 · 58,34 · 64,75 · 73,99 · 78,07 · 88,97 · 97,05 · 113,56 · 128,52 · 135,28 · 154,02 · 175,45108,3 – 14,2 v/p65,0 – 8,5 v/p
8731,39 · 49,16 · 56,64 · 63,00 · 70,46 · 79,34 · 86,34 · 102,71 · 115,82 · 126,91 · 147,32 · 197,3779,6 – 12,7 v/p47,8 – 7,6 v/p

Các tỉ số nhỏ hơn (từ khoảng 7,2 tới 24) vẫn có ở cả 3 cỡ. Ở dải này mô-men cho phép thấp hơn mức lớn nhất, nên khi cần tốc độ ra trên 100 v/p hãy hỏi đúng mô-men của tỉ số đó trước khi chốt.

h) Bảng mô-men hộp giảm tốc servo trục âm theo công suất servo

Mô-men đạt được tính bằng mô-men định mức của servo nhân tỉ số truyền, chưa trừ hiệu suất. Hệ số an toàn SF bằng mô-men cho phép của cỡ hộp chia cho mô-men đạt được.

Bảng moment hộp giảm tốc servo trục âm 1 kW (4 N·m, 2.500 v/p)

Tỉ số truyềnTốc độ trục ra (v/p)Mô-men đạt được (N·m)Cỡ hộp (lỗ ra)SF
68,9536,327667 (Ø40)2,97
76,3732,730567 (Ø40)2,68
90,0427,836067 (Ø40)2,28
108,0323,143267 (Ø40)1,90
123,5420,249467 (Ø40)1,66
144,7917,357967 (Ø40)1,42

Bảng moment hộp giảm tốc servo trục âm 1,5 kW (6 N·m, 2.500 v/p)

Tỉ số truyềnTốc độ trục ra (v/p)Mô-men đạt được (N·m)Cỡ hộp (lỗ ra)SF
48,7751,329367 (Ø40)2,80
57,2843,634467 (Ø40)2,39
60,6641,236467 (Ø40)2,25
68,9536,341467 (Ø40)1,98
76,3732,745867 (Ø40)1,79
90,0427,854067 (Ø40)1,52
108,0323,164867 (Ø40)1,27
123,5420,274167 (Ø40)1,11
144,7917,386967 (Ø40)0,94

Bảng moment hộp giảm tốc servo trục âm 2 kW (7,7 N·m, 2.500 v/p)

Tỉ số truyềnTốc độ trục ra (v/p)Mô-men đạt được (N·m)Cỡ hộp (lỗ ra)SF
35,6270,227467 (Ø40)2,99
38,3965,129667 (Ø40)2,77
44,3256,434167 (Ø40)2,40
48,7751,337667 (Ø40)2,18
57,2843,644167 (Ø40)1,86
60,6641,246767 (Ø40)1,76
68,9536,353167 (Ø40)1,54
76,3732,758867 (Ø40)1,39
90,0427,869367 (Ø40)1,18
108,0323,183267 (Ø40)0,99

Bảng moment hộp giảm tốc servo trục âm 3 kW (19 N·m, 1.500 v/p)

Tỉ số truyềnTốc độ trục ra (v/p)Mô-men đạt được (N·m)Cỡ hộp (lỗ ra)SF
27,2855,051867 (Ø40)1,58
30,2249,657467 (Ø40)1,43
35,6242,167767 (Ø40)1,21
38,3939,172967 (Ø40)1,12
44,3233,884267 (Ø40)0,97
51,1829,397277 (Ø50)1,59
58,3425,71.10877 (Ø50)1,40
64,7523,21.23077 (Ø50)1,26
73,9920,31.40677 (Ø50)1,10
78,0719,21.48377 (Ø50)1,04
88,9716,91.69077 (Ø50)0,92
102,7114,61.95187 (Ø60)1,38
115,8213,02.20187 (Ø60)1,23
126,9111,82.41187 (Ø60)1,12
147,3210,22.79987 (Ø60)0,96
  • Mô-men đỉnh của servo thường gấp khoảng 3 lần định mức. Khi tăng tốc gấp, mô-men ra có thể vượt mô-men cho phép của hộp dù SF ghi trên 1.
  • Hãy cài giới hạn mô-men trên driver (bộ điều khiển servo) không quá mô-men cho phép của hộp chia cho tỉ số.
  • Tải va đập, đảo chiều liên tục hoặc chạy trên 16 giờ/ngày thì chọn dòng có SF từ 1,4 trở lên.
  • Với servo 1 kW, cỡ 67 là cỡ nhỏ nhất có bích servo trong dòng này, nên SF cao hơn mức cần.

2. Cách tính chọn hộp giảm tốc servo cốt âm theo tải thực tế

Cách chọn gồm 3 bước: tính mô-men tải ở trục máy, tính tốc độ trục máy, rồi tìm tỉ số và cỡ hộp cho SF đủ lớn. Ba ví dụ dưới dùng số liệu máy hay gặp ở xưởng Việt Nam.

Ví dụ 1: băng tải con lăn

  • Rulo kéo Ø200 mm, lực kéo băng 2.500 N. Mô-men tải T = 2.500 × 0,1 = 250 N·m.
  • Băng chạy 18 m/phút. Tốc độ rulo n = 18 / (3,14 × 0,2) ≈ 28,6 v/p.
  • Servo 2.500 v/p cần tỉ số khoảng 2.500 / 28,6 ≈ 87. Chọn tỉ số 90,04, tốc độ ra 27,8 v/p, băng chạy khoảng 17,5 m/phút.
  • Servo 1 kW ở tỉ số 90,04 cho 360 N·m, gấp 1,44 lần tải. Cỡ 67, lỗ âm Ø40 ôm thẳng vào trục rulo.

Ví dụ 2: bàn xoay hàn có tải lệch tâm

  • Phôi 300 kg, trọng tâm lệch 0,15 m khi bàn nghiêng. Mô-men tải lớn nhất T = 300 × 9,81 × 0,15 ≈ 441 N·m.
  • Bàn quay 20 v/p. Tỉ số cần khoảng 2.500 / 20 = 125, chọn 123,54 (20,2 v/p).
  • Servo 1,5 kW ở tỉ số 123,54 cho 741 N·m, gấp 1,68 lần tải. Mặt bích ra của hộp bắt thẳng vào khung bàn xoay.

Ví dụ 3: xe con chạy ray

  • Xe 2 tấn, bánh xe Ø250 mm, hệ số cản lăn 0,02, gia tốc 0,3 m/s².
  • Lực cần F = 2.000 × 9,81 × 0,02 + 2.000 × 0,3 ≈ 992 N. Mô-men ở trục bánh T = 992 × 0,125 ≈ 124 N·m.
  • Xe chạy 30 m/phút, tốc độ bánh n = 30 / (3,14 × 0,25) ≈ 38 v/p. Chọn tỉ số 68,95, tốc độ ra 36,3 v/p, xe chạy khoảng 28,5 m/phút.
  • Servo 1 kW ở tỉ số 68,95 cho 276 N·m, gấp 2,2 lần tải. Phần dư này dành cho lúc khởi động và đi qua mối nối ray.

Ba ví dụ trên đều tính tải lớn nhất, không tính tải trung bình. Với máy dừng và chạy liên tục, nên kiểm tra thêm mô-men lúc tăng tốc trên phần mềm của driver.

3. Phân loại hộp giảm tốc servo trục âm theo kiểu lắp

a) Hộp giảm tốc servo trục âm treo trên trục máy

Hộp lồng vào trục máy, mặt hông bắt tay đòn để chống xoay. Cách này gọn nhất, không cần đế, không cần căn đồng tâm. Hợp băng tải, trục vít tải, trục cuốn, máy trộn có trục nằm ngang. Đầu tay đòn nên có cao su hoặc bạc lót để hộp tự lựa theo độ đảo của trục máy.

b) Hộp giảm tốc servo trục âm có mặt bích ra

Mặt bích ra bắt cứng vào thành máy hoặc khung bàn xoay. Vành định vị giữ hộp đồng tâm với lỗ trên khung. Kiểu này hợp bàn xoay, cửa xoay, cơ cấu quay có lực dọc trục, và những chỗ không có điểm bắt tay đòn.

c) Hộp giảm tốc servo cốt âm chân đế

Hộp đứng trên 4 lỗ chân đế, trục máy luồn qua lỗ âm. Kiểu này dùng khi trục máy có gối đỡ riêng ở hai đầu và cần bệ cố định hộp. Mặt chân đế phải phẳng, căn tâm lỗ âm thẳng với tâm gối đỡ để không làm cong trục.

Video lắp hộp giảm tốc trục âm với motor servo, xem cách bích nối ôm trục servo:

4. Cấu tạo hộp giảm tốc servo cốt ngang trục âm

Vỏ hộp

Vỏ gang đúc liền khối, gân tản nhiệt dọc thân. Vỏ có sẵn lỗ ren để bắt mặt bích ra, chân đế hoặc tay đòn, nên một thân hộp đổi được nhiều kiểu lắp.

Cặp bánh răng côn xoắn và bánh răng trụ

Cấp đầu là bánh răng trụ nghiêng nhận tốc độ cao từ servo. Cấp sau là cặp bánh răng côn xoắn đổi hướng truyền 90 độ. Răng tôi cứng, mài bề mặt, chạy êm hơn bánh răng thẳng và chịu tải va đập tốt hơn hộp trục vít.

Trục ra rỗng có rãnh then

Trục ra là ống thép rỗng, lỗ dung sai H7, một rãnh then dọc lỗ. Hai đầu lỗ có vai chặn để bắt bulông và long đền đẩy trục máy vào, tháo ra.

Bích nối servo và khớp nối bên trong

Bích vuông có vành định vị khớp với vành servo. Bên trong là khớp nối có lỗ trục theo trục servo, nối sang trục vào của hộp. Bảng dưới giúp đối chiếu bích với servo trước khi đặt hàng.

Bích vàoVành định vị và lỗ bắt vítLỗ trục vàoServo lắp vừa
Vuông 130Vành Ø110 mm, 4 lỗ M8 trên vòng Ø145 mmØ22 mm, then 6 mmServo khung 130, 1 – 2,6 kW
Vuông 180Vành Ø114,3 mm, 4 lỗ M12 trên vòng Ø200 mmØ35 mm, sâu 75 mmServo khung 180 (trục Ø35), như servo 3 kW
  • Đo lại vành định vị, vòng lỗ và đường kính trục trên servo thật trước khi đặt bích.
  • Servo trục trơn không then cần khớp nối kiểu kẹp (siết vít ép), báo rõ khi đặt hàng.
  • Hãng servo khác nhau có thể lệch vòng lỗ vài mm dù cùng khung 130.

5. Ưu điểm hộp giảm tốc servo trục âm

  • Lỗ âm ôm thẳng trục máy, bỏ được khớp nối và gối đỡ ở đầu ra. Cụm máy ngắn và gọn hơn hộp trục dương.
  • Truyền vuông góc bằng bánh răng côn xoắn, hiệu suất cao hơn rõ rệt so với hộp trục vít cùng tỉ số trên 30.
  • Cỡ 67 chịu tới 820 N·m, cỡ 87 tới 2.700 N·m. Một servo 1 – 3 kW kéo được tải nặng mà hộp không quá to.
  • Một thân hộp đổi được 3 kiểu lắp: treo trục, mặt bích, chân đế.
  • Bích vuông 130, 180 theo khung servo phổ biến ở Việt Nam, không phải gia công thêm bích trung gian.

6. Lắp đặt và vận hành hộp giảm tốc servo trục âm

Lắp hộp vào trục máy

  • Trục máy tiện theo h6 hoặc j6, bóng bề mặt, có rãnh then đúng 12, 14 hoặc 18 mm theo cỡ hộp.
  • Bôi mỡ chống kẹt (mỡ có bột đồng hoặc molypden) lên trục trước khi lắp. Không bôi thì sau vài tháng rất khó tháo.
  • Đẩy hộp vào bằng bulông ren và long đền chặn ở đầu lỗ âm. Không gõ búa vào vỏ hộp, sẽ làm hỏng bạc đạn.

Bắt tay đòn hoặc mặt bích

  • Tay đòn chỉ chống xoay, không đỡ trọng lượng hộp. Để khe hở nhỏ ở đầu tay đòn và lót cao su.
  • Mặt bích ra phải bắt lên mặt phẳng, lỗ khung đồng tâm với vành định vị. Siết bulông chéo đều từng vòng.

Lắp servo lên bích vào

  • Lau sạch trục servo, kiểm tra then có cao hơn mặt trục không, đo đường kính trục bằng thước cặp.
  • Đưa servo vào thẳng tâm, không ép nghiêng. Trục đi vào khớp nối nhẹ tay là đúng.
  • Siết 4 vít bích servo theo thứ tự chéo, sau đó mới siết vít kẹp khớp nối (nếu có).

Dầu bôi trơn và tư thế lắp

  • Dùng dầu bánh răng ISO VG220. Lượng dầu theo tư thế lắp M1 – M6, báo tư thế khi đặt hàng để nhà máy châm đúng.
  • Thay dầu sau khoảng 3.200 giờ chạy.
  • Nút thông hơi phải nằm ở phía trên sau khi lắp, đổi vị trí nút nếu lắp khác tư thế đặt hàng.

Chạy rà và vận hành an toàn

  • Chạy không tải 15 – 30 phút ở tốc độ thấp, sau đó tăng dần. Vỏ hộp nóng tới khoảng 60 – 70 °C là bình thường.
  • Cài thời gian tăng, giảm tốc trên driver đủ dài. Tăng tốc quá gắt dễ làm mẻ răng côn dù tải nhẹ.
  • Che chắn đầu trục máy và tay đòn. Cắt điện servo và khoá phanh trước khi tháo, chỉnh cơ cấu.

7. Câu hỏi thường gặp về hộp giảm tốc servo trục âm

  • Hộp giảm tốc servo trục âm có lắp được servo 750W không? Cỡ nhỏ nhất trong dòng này là cỡ 67 với bích 130 cho servo khung 130. Servo 750W thường là khung 80, cần bích khác. Nên gửi bản vẽ hoặc ảnh tem servo để đối chiếu bích trước khi đặt.
  • Lỗ trục ra âm có đổi sang đường kính khác được không? Mỗi cỡ hộp có một lỗ chuẩn: Ø40, Ø50, Ø60 mm. Trục máy nhỏ hơn có thể dùng ống lót (bạc lót) có then, nhưng ống lót làm giảm độ cứng và khó tháo. Tốt nhất là tiện trục máy theo đúng lỗ hộp.
  • Servo chạy 3.000 v/p có dùng được với hộp này không? Hộp bánh răng côn chạy được tốc độ vào cao, nhưng nhiệt độ dầu và tiếng ồn sẽ tăng. Nên chạy servo ở tốc độ định mức 1.500 – 2.500 v/p và chọn tỉ số theo tốc độ đó. Nếu bắt buộc chạy 3.000 v/p liên tục, theo dõi nhiệt độ vỏ hộp vài ngày đầu.
  • Hộp giảm tốc servo cốt âm có độ rơ bao nhiêu? Hộp bánh răng côn xoắn công nghiệp có độ rơ lớn hơn hộp hành tinh chính xác. Dòng này hợp với băng tải, xe con, bàn xoay, trục cuốn. Máy cần định vị góc chính xác vài arcmin thì nên dùng hộp hành tinh.
  • Vì sao bảng mô-men không ghi tỉ số nhỏ dưới 23? Ở tỉ số nhỏ, mô-men cho phép của từng tỉ số khác nhau và thấp hơn mức lớn nhất. Bảng chỉ ghi những tỉ số đã chắc mô-men cho phép. Cần tỉ số nhỏ thì hỏi mô-men của đúng tỉ số đó.
  • Hộp chịu lực hướng tâm ở trục ra được không? Hộp trục âm truyền mô-men qua then, còn lực hướng tâm do trục máy và gối đỡ của máy chịu. Nếu đầu trục máy có xích, puly treo ngoài, cần gối đỡ gần hộp để bạc đạn hộp không quá tải.
  • Hộp treo trên trục máy thì có cần chân đế không? Không cần. Hộp treo dùng tay đòn để chống xoay, trọng lượng hộp và servo do trục máy đỡ. Trục máy phải đủ cứng, cụm servo nặng thì nên có gối đỡ gần hộp.
  • Mặt bích ra và chân đế có lắp thêm sau được không? Vỏ hộp có sẵn lỗ ren cho các kiểu lắp. Tuy vậy mặt bích ra và chân đế đi theo nắp, vỏ riêng, nên đặt đúng kiểu ngay từ đầu sẽ đỡ tốn kém và căn tâm chuẩn hơn.
  • Tại sao hộp mới chạy bị nóng và có mùi dầu? Vài giờ đầu răng và phớt đang rà, vỏ nóng hơn bình thường. Nếu vỏ vượt khoảng 80 °C hoặc dầu chảy ra nút thông hơi, kiểm tra lại tư thế lắp và lượng dầu so với tư thế đặt hàng.
  • Có cần phanh cho servo khi kéo tải nâng hạ không? Hộp bánh răng côn không tự hãm như hộp trục vít. Tải nâng hạ, xe chạy dốc cần servo có phanh hoặc phanh ngoài để giữ tải khi mất điện.
  • Servo khung 130 của hãng khác có lắp vừa bích 130 không? Phần lớn servo khung 130 có vành Ø110 và vòng lỗ Ø145, trục Ø22. Một số hãng khác vài mm. Đo vành định vị, vòng lỗ và trục rồi gửi kèm khi đặt để bích được làm đúng.
  • Một hộp có dùng được cho cả hai chiều quay không? Được. Hộp quay hai chiều như nhau. Đảo chiều liên tục thì chọn SF từ 1,4 trở lên và cài thời gian đảo chiều trên driver đủ dài.
  • Hộp có lắp đứng, trục ra hướng xuống được không? Được, đó là một trong các tư thế M1 – M6. Báo tư thế khi đặt hàng để châm đủ dầu cho bánh răng và bạc đạn phía trên.
  • Sinh viên làm đồ án nên lấy thông số nào để tính? Lấy mô-men định mức servo nhân tỉ số ra mô-men trục ra, chia tốc độ servo cho tỉ số ra tốc độ. So mô-men tính được với mô-men cho phép của cỡ hộp để có SF. Ba ví dụ ở mục 2 là mẫu tính có thể dùng ngay.

Muốn xem các kiểu hộp số khác lắp được servo, như hộp hành tinh, trục vít, cyclo, hãy vào danh mục hộp số servo. Dòng hộp này cũng nằm trong nhóm hộp giảm tốc cốt âm và hộp giảm tốc bánh răng côn trục âm dùng cho motor thường.