Máy bơm chìm 7.5HP 5.5kW (bơm tõm 7.5 ngựa) là bơm chìm nước thải 3 pha 380V, motor 2.900 vòng/phút, ống xả 100 mm. Cỡ 5.5kW ra đời cho trạm bơm cần khoảng 65 m³/h ở 15 m: bể gom nước thải khu dân cư, nhà xưởng, cống thoát nước mưa. Có 2 mẫu: 100WQB65-15-5.5 cho nước thải loãng và 100GNWQ65-15-5.5 có lưỡi cắt rác, đẩy cao tới 31 m.
Số định mức đọc theo mã: 100WQB65-15-5.5 = ống 100 mm, 65 m³/h tại 15 m, 5.5kW.
Lưu lượng max đạt khi đẩy rất thấp; cột áp max thì lưu lượng gần 0.
Bản cắt rác có đường đặc tính cao hơn: max 112 m³/h và 31 m.
Cả 2 mẫu: trục, đầu bơm, cánh inox; motor kín IP68.
a) Máy bơm chìm 5.5kW 100WQB65-15-5.5 nước thải loãng
65 m³/h tại 15 m; max 92 m³/h; cột áp max 24 m.
Cao tổng 725 mm, rộng 335 mm.
Khoảng cách tâm 2 lỗ bắt ốc: 170 mm.
Hợp nước thải sinh hoạt đã qua song chắn rác, nước mưa, nước ao chuồng loãng.
b) Máy bơm chìm cắt rác 5.5kW 100GNWQ65-15-5.5
65 m³/h tại 15 m; max 112 m³/h; cột áp max 31 m.
Dài tổng 650 mm, rộng 325 mm; kích thước chân máy 268 mm.
Khoảng cách tâm 2 lỗ bắt ốc: 170 mm.
Lưỡi cắt ở cửa hút băm giẻ, nilon, rác sợi; hợp bể gom chưa có song chắn rác.
2. Điện áp, dòng điện, aptomat và biến tần cho bơm chìm 5.5kW
Mẫu
Nguồn điện
Dòng định mức
Aptomat 3 pha
Biến tần phù hợp
100WQB65-15-5.5
3 pha 380V 50Hz
Khoảng 11A ở 380V
25A
Biến tần 5.5kW 3 pha 380V
100GNWQ65-15-5.5 cắt rác
3 pha 380V 50Hz
10,2A ở 380V
25A
Biến tần 5.5kW 3 pha 380V; nước nhiều rác lấy 7.5kW
Khởi động trực tiếp dòng vọt 6–7 lần định mức (65–75A): trạm 2 bơm nên dùng khởi động sao – tam giác hoặc biến tần.
Nhà xưởng chỉ có 1 pha: biến tần 1 pha 220V vào – 3 pha 380V ra loại 5.5kW, dòng phía 1 pha khoảng 30A.
Cáp chìm 4 lõi 4 mm² cho đường dây dưới 60 m.
Tủ điện trạm bơm: rơ le mất pha, rơ le nhiệt, phao báo mức chạy – dừng – báo tràn.
3. Ứng dụng máy bơm chìm 7.5HP 5.5kW
Trạm bơm bể gom nước thải khu dân cư 800–1.000 hộ: 1 bơm 100WQB65-15-5.5 chạy, 1 bơm dự phòng.
Bể gom nước thải nhà máy chế biến thủy sản, thực phẩm: bản cắt rác 100GNWQ65-15-5.5 xử lý vảy, vụn, bao bì.
Thoát nước mưa hố ga, cống ngầm, hầm chui đô thị: 92–112 m³/h khi đẩy thấp 3–5 m.
Bơm hút hố móng, tường vây tầng hầm sâu 10–15 m: cột áp định mức 15 m.
Bơm bùn loãng ao nuôi tôm, cá khi vét ao: ống 100 mm, kê bơm cách đáy 15–20 cm.
Cấp nước thô từ sông, kênh vào bể lắng trạm cấp nước nông thôn: 65 m³/h lên 15 m.
4. Ưu điểm của máy bơm chìm 5.5kW 7.5 ngựa
Đặt chìm trong bể, không cần nhà bơm và không cần mồi nước.
Một bơm 65 m³/h thay được 2 bơm 4kW ống 80 cho bể gom cỡ trung.
Bản cắt rác chịu rác sợi, giảm số lần kéo bơm lên gỡ rác.
Nước làm mát motor, chạy nhiều chu kỳ liên tục khi đủ ngập.
Vật liệu inox ở trục, đầu, cánh chịu nước thải có tính ăn mòn nhẹ.
5. Tính bể gom và chu kỳ chạy bơm chìm 5.5kW cho trạm nước thải
Trạm bơm nước thải khu dân cư hay hỏng bơm vì bể gom quá nhỏ: bơm bật tắt liên tục, motor nóng, công tắc tơ cháy. Tính đúng 3 thứ: lưu lượng giờ cao điểm, cột áp, thể tích hữu ích bể gom.
Bước tính
Công thức
Ví dụ khu 1.000 hộ
Kết quả
Lưu lượng ngày
Số người × 150 lít/người/ngày
1.000 hộ × 4 người × 150 l
600 m³/ngày
Lưu lượng giờ cao điểm
Q ngày ÷ 24 × hệ số 2,5
600 ÷ 24 × 2,5
62,5 m³/h → 1 bơm 65 m³/h
Cột áp cần
Chênh cao + tổn thất ống + cục bộ
6 m + 5,5 m (ống DN100 dài 100 m) + 1,5 m
13 m < 15 m định mức
Thể tích hữu ích bể gom
V = Q ÷ (4 × số lần khởi động/giờ)
65 ÷ (4 × 10)
Khoảng 1,6 m³ giữa phao chạy và phao dừng
Chiều cao mực chạy – dừng
V ÷ diện tích đáy bể
1,6 m³ ÷ (2 × 2 m)
Khoảng 0,4 m
Motor 5.5kW: khởi động tối đa khoảng 10 lần/giờ; bể nhỏ hơn 1,6 m³ hữu ích thì số lần vượt mức này.
Phao dừng đặt cao hơn nắp motor tối thiểu 10 cm để bơm luôn ngập.
Trạm 2 bơm: cài chạy luân phiên để 2 bơm mòn đều.
Cột áp thực tế vượt 15 m: lưu lượng 100WQB65-15 giảm dưới 65 m³/h; bản cắt rác giữ lưu lượng tốt hơn ở 15–20 m.
Cần cỡ lớn hoặc nhỏ hơn cho bể gom, xem thêm nhóm máy bơm chìm theo lưu lượng.
6. Bảng giá máy bơm chìm 7.5HP 5.5kW (giá trung bình thị trường Việt Nam)
STT
Mẫu máy bơm chìm 5.5kW 7.5HP
Giá trung bình thị trường Việt Nam
1
Daphovina 5.5kW
Từ 7.300.000đ
2
Showfou 100WC70-15-5.5
Từ 12.500.000đ
3
Mastra MAF 455
Từ 14.700.000đ
4
MBH (Ấn Độ)
Từ 16.500.000đ
5
Shakti (Ấn Độ)
Từ 22.500.000đ
6
Tsurumi KTZ45.5
Từ 26.700.000đ
7
Ebara 5.5kW
Từ 38.500.000đ
7. Câu hỏi thường gặp về máy bơm chìm 7.5HP 5.5kW
Bơm chìm 5.5kW bơm được bao nhiêu khối mỗi giờ? 65 m³/h tại 15 m cho cả 2 mẫu. Đẩy thấp 3–5 m thì 100WQB65-15 đạt tới 92 m³/h, bản cắt rác tới 112 m³/h.
Đẩy cao được bao nhiêu mét? Tối đa 24 m với 100WQB65-15-5.5 và 31 m với 100GNWQ65-15-5.5. Ở cột áp max lưu lượng gần bằng 0.
Bể gom chưa có song chắn rác nên chọn mẫu nào? Bản cắt rác 100GNWQ65-15-5.5. Giẻ, nilon, tóc bị băm ở cửa hút; mẫu WQB thường dễ quấn rác vào cánh.
Nhà xưởng điện 1 pha có chạy được bơm chìm 5.5kW không? Được qua biến tần 1 pha vào – 3 pha 380V ra loại 5.5kW. Dòng phía 1 pha khoảng 30A nên dây nguồn tối thiểu 6 mm².
Một trạm bơm nước thải cần mấy bơm? Nên 2 bơm: 1 chạy, 1 dự phòng, chạy luân phiên. Bể gom 1.000 hộ ở giờ cao điểm cần khoảng 62,5 m³/h, đúng cỡ 1 bơm 5.5kW.
Có cần lên bơm chìm 10HP 7.5kW không? Không cần nếu lưu lượng dưới 65 m³/h ở 15 m. Lên 7.5kW khi cần trên 80 m³/h ở 15–20 m hoặc ống đẩy dài trên 300 m.
Bơm chìm 5.5kW chạy máy phát bao nhiêu kVA? Khởi động trực tiếp: từ 20 kVA. Qua biến tần hoặc khởi động mềm: 10–12 kVA.
Ống xả 100 mm nối ống 90 mm được không? Được nhưng mất lưu lượng: ống nhỏ hơn làm tổn thất tăng khoảng 1,5 lần. Đường đẩy dài trên 50 m nên giữ DN100 trở lên.
Bơm chìm 5.5kW hút bùn được không? Được với bùn loãng dưới khoảng 10% chất rắn. Bùn đặc làm quá dòng, cần bơm bùn chuyên dụng.
Có cần khớp nối tự động (ray dẫn) không? Nên có với bể gom sâu trên 3 m. Kéo bơm lên theo ray để sửa mà không phải xuống bể, không tháo ống đẩy.
Bơm chìm 5.5kW tốn bao nhiêu điện? Khoảng 6–6,5 kWh mỗi giờ chạy. Trạm 600 m³/ngày chạy khoảng 9–10 giờ/ngày, tốn khoảng 55–65 kWh.
Đặt phao điện thế nào là đúng? Phao dừng cao hơn nắp motor 10 cm, phao chạy cao hơn phao dừng khoảng 0,4 m (bể 2 × 2 m), phao báo tràn trên cùng.
Bơm quay ngược chiều nhận biết thế nào? Treo bơm trên cạn, bật 2–3 giây: thân bơm giật ngược chiều mũi tên là quay đúng. Quay sai lưu lượng còn 30–50%, đổi 2 trong 3 dây pha.
Nước thải có dầu mỡ nhà hàng có bơm được không? Được, nhưng mỡ đóng cục ở phao và cửa hút. Lắp bể tách mỡ trước bể gom, vệ sinh phao mỗi 1–2 tháng.
Mùa mưa nước tràn bể gom có sao không? Thân bơm IP68 ngập sâu không sao. Tủ điện phải đặt cao trên mực ngập lịch sử ít nhất 0,5 m.
Có được để bơm chạy khi bể cạn không? Không. Motor làm mát bằng nước; chạy cạn 10–15 phút là nóng, cháy phớt.
Bơm mới lắp chạy vài phút thì aptomat nhảy? Nguyên nhân: aptomat nhỏ hơn 25A, khởi động trực tiếp sụt áp, mất 1 pha. Khắc phục: thay aptomat 25A, kiểm tra đủ 3 pha, dùng khởi động sao – tam giác. Cách điện cuộn dây dưới 2 MΩ khi cáp không trầy là lỗi motor, mang bảo hành.
Bơm chạy nhưng mực nước bể không giảm? Nguyên nhân: cánh quấn rác, van một chiều kẹt, quay ngược. Khắc phục: kéo bơm gỡ rác, vệ sinh van, đổi 2 dây pha.
Bơm kêu lạch cạch, rung mạnh? Nguyên nhân: đá, sắt lọt vào buồng cánh hoặc lưỡi cắt bị mẻ. Khắc phục: tháo vệ sinh, thay lưỡi cắt. Vật cứng lọt vào là lỗi sử dụng, không thuộc bảo hành.
Dầu buồng phớt chuyển màu trắng đục sau 1–2 tháng? Nguyên nhân: phớt hở cho nước vào. Khắc phục: thay phớt, thay dầu. Bơm chưa chạy cạn mà phớt hỏng sớm là lỗi nhà sản xuất, được bảo hành.
Bơm tự ngắt sau 20–30 phút chạy? Nguyên nhân: điện áp dưới 360V, bơm lộ thân khỏi nước, rơ le nhiệt chỉnh thấp hơn dòng định mức. Khắc phục: đo điện áp, hạ phao dừng, chỉnh rơ le nhiệt khoảng 11–12A.
Cáp điện rò điện ra nước bể? Nguyên nhân: cáp bị kéo căng, cọ mép bê tông, mối nối không kín. Khắc phục: ngắt điện, thay cáp nguyên sợi, lắp chống giật. Đây là lỗi lắp đặt, không thuộc bảo hành.