Motor giảm tốc Dolin 1,5kW 2HP là bộ motor 3 pha 4 cực liền hộp số bánh răng trụ của Dolin (Đài Loan), gồm bản DLSH chân đế trục thẳng và DLSV mặt bích trục dương, cỡ 2 ngựa cho tời, gầu tải, vít tải và máy trộn. Motor quay khoảng 1.400 vòng/phút, trục ra còn khoảng 14–467 vòng/phút theo tỉ số 1/3 đến 1/100, mô men từ khoảng 28 tới 920 Nm.
Trục ra 32, 40 hoặc 50 mm theo tỉ số; dòng định mức khoảng 3,7 A ở 380V. Cùng công suất có hộp trục vít size 75, bản đồng trục, bản bánh răng tải nặng, bản phanh đuôi, bản phòng chống cháy nổ và bản cốt ngang cốt vít.
Sau đây là loại motor giảm tốc lực mô men khỏe, tải trọng nặng, hệ số làm việc SF cao vỏ hộp giảm tốc dày chống vỡ khi hoạt động liên tục.
Bản vẽ motor Dolin 1.5kw 2HP kết hợp hộp số bánh răng tải nặng K47 được thể hiện chi tiết theo hình dưới đây:
Đường kính trục âm 35 mm
Lực momen 310Nm
Hệ số làm việc SF 1.36
f) Motor giảm tốc dolin 2HP 1.5kw phanh đuôi.
Trục sau motor Dolin có gắn phanh từ, bố thắng mở ra khi có điện, còn khi mất điện phanh siết vào trục động cơ, trục dừng quay, đảm bảo an toàn khi làm việc.
Sau khi lắp motor Dolin 2HP 1.5kw có thắng với các loại hộp giảm tốc: trục âm, trục dương,.. tốc độ vòng ra từ 140 vòng - 22 vòng/phút
g) Động cơ Dolin 1.5kw 2HP giảm tốc phòng chống cháy
Động cơ Dolin phòng nổ có hộp cực dày gấp 2 3 lần hộp cực motor bình thường đảm bảo an toàn phòng nổ khi có sự cố
Motor giảm tốc Dolin phòng nổ được kết hợp từ động cơ phòng nổ Dolin 1.5kw lắp với hộp số NMRV 75 có trục ra như hình sau:
h) Động cơ Dolin 2HP 1.5kw cốt ngang cốt vít
Động cơ Dolin 2HP trục úp, cốt úp như hình sau có thể lắp đặt linh động.
Motor mặt bích gắn với hộp số trục vít, đấu điện 380v.
Motor Dolin lắp đứng tiết kiệm diện tích, hộp cố cốt ngang có thể đổi chiều lắp trục.
Hộp giảm tốc WP dạng đứng size 80 phù hợp với motor Dolin 1.5kw có:
Đường kính trục: 32mm
Rãnh cavet: 10 mm
Dòng Ampe định mức: 3.46 A
Tỷ số truyền: 1/20, 1/10, 1/30, 1/40, 1/50, 1/60
3. Ứng dụng motor giảm tốc Dolin 1,5kW 2HP với từng tỉ số truyền: tốc độ, mô men
Tỉ số truyền
Tốc độ trục ra
Mô men trục ra
Ứng dụng
1/3
467 vòng/phút
28 Nm
Máy khuấy bồn pha bê tông bọt, vữa lỏng
1/5
280 vòng/phút
46 Nm
Máy đánh tơi đất trồng, giá thể xơ dừa
1/10
140 vòng/phút
92 Nm
Máy trộn keo dán gạch khoảng 150 kg
1/15
93 vòng/phút
138 Nm
Băng tải dỡ hàng container
1/20
70 vòng/phút
184 Nm
Băng tải gạch block, gạch không nung
1/25
56 vòng/phút
230 Nm
Máy uốn tôn vòm
1/30
47 vòng/phút
276 Nm
Gầu tải hạt điều thô, cà phê nhân
1/40
35 vòng/phút
368 Nm
Vít tải bột vôi, bột đá cho xử lý nước
1/50
28 vòng/phút
460 Nm
Máy trộn phân bò, phân gà ủ
1/60
23 vòng/phút
553 Nm
Tời kéo cáp quang, cáp mạng đoạn ngắn
1/75
19 vòng/phút
691 Nm
Trống quay sàng phân compost
1/80
18 vòng/phút
737 Nm
Máy kéo căng lưới thép hàng rào
1/90
16 vòng/phút
829 Nm
Cửa trượt nhà xưởng 3–4 tấn (bản phanh đuôi)
1/100
14 vòng/phút
921 Nm
Máy kéo ống HDPE Ø110–Ø160 qua xích 1:2 (thiết kế ở mục 5)
Tốc độ tính theo motor 4 cực khoảng 1.400 vòng/phút ở 50Hz.
Mô men tính với hiệu suất hộp bánh răng trụ khoảng 90%.
Tời, cửa trượt dùng bản phanh đuôi; kéo cáp cần thêm giới hạn lực kéo.
4. Ưu điểm motor giảm tốc Dolin 1,5kW 2HP
Ba cỡ trục ra 32, 40, 50 mm theo tỉ số – tỉ số lớn có trục 50 mm chịu mô men gần 900 Nm.
Có bản phanh đuôi cho tời, cửa trượt; bản bánh răng tải nặng cho máy chạy nhiều ca.
Có hộp trục vít size 75 trục âm, trục dương và bản đồng trục thân gọn.
Bản phòng chống cháy nổ cho hầm cáp, kho nhiên liệu, khu có khí dễ cháy.
5. Thiết kế máy kéo ống HDPE dùng motor giảm tốc Dolin 1,5kW 2HP tỉ số 1/100
Dây chuyền đùn ống HDPE cấp nước Ø110–Ø160: sau máy đùn và bể làm mát chân không là máy kéo 2 bánh xích kẹp ống, kéo ống đi đều để thành ống không dày mỏng. Motor giảm tốc Dolin 1,5kW tỉ số 1/100 kéo đĩa xích dẫn qua xích 1:2, chạy biến tần đồng bộ với máy đùn.
a) Cách vận hành máy kéo ống: đĩa xích 7 vòng/phút, ống chạy tới ~3,5 m/phút
2 dải bánh xích có đệm cao su kẹp ống từ trên và dưới; xi lanh khí chỉnh lực kẹp theo cỡ ống.
Motor đặt dưới thân máy, xích 1:2 lên đĩa dẫn dải dưới; dải trên chạy theo qua cặp bánh răng.
Biến tần nhận tín hiệu tốc độ từ tủ máy đùn: ống Ø160 chạy ~1,5 m/phút, ống Ø110 chạy ~3 m/phút.
Sau máy kéo là máy cắt ống và bàn lật ống.
b) Vì sao chọn motor 1,5kW và tỉ số 1/100: kéo được ~21,9 kN, ống Ø160 cần ~10,4 kN
Hạng mục
Cách tính
Kết quả
Tốc độ trục hộp số
1.400 ÷ 100
14 vòng/phút
Tốc độ đĩa xích dẫn (xích 1:2)
14 ÷ 2
7 vòng/phút
Tốc độ ống lớn nhất (đĩa Ø160)
7 × 3,14 × 0,16
~3,5 m/phút
Lực kéo ống Ø160 PN10 qua ống định hình, bể chân không
8 kN × 1,3
~10,4 kN
Mô men cần ở đĩa xích
10.400 × 0,08
~832 Nm
Mô men có ở đĩa xích
921 × 2 × 0,95
~1.750 Nm
Lực kéo tối đa
1.750 ÷ 0,08
~21,9 kN
Dư ~2,1 lần: đầu ống mới kéo qua ống định hình, ống thành dày SDR11 vẫn chạy đều.
Bản 0,75kW tỉ số 1/100 chỉ ~874 Nm ở đĩa: dư ~5%, dễ trượt ống khi lực tăng.
Tỉ số 1/60 cho ống ~5,8 m/phút nhưng chỉ ~553 Nm: thiếu lực cho ống Ø160.
Chạy ống Ø160 ở ~21 Hz lâu: lắp quạt làm mát cưỡng bức đuôi motor.
c) Lợi thế khi dùng motor giảm tốc Dolin 1,5kW: kéo ống Ø110–Ø200 trên cùng 1 máy
Mô men 921 Nm ở 14 vòng/phút lấy ngay từ hộp số, chỉ thêm 1 cặp xích 1:2.
Biến tần 1,5kW chỉnh tốc độ kéo khớp máy đùn, thành ống đều, ít phế phẩm.
Trục 40 mm chịu lực xích tốt khi chạy 3 ca liên tục.
Dòng ~3,7 A ở 380V: tủ điện máy kéo nhỏ, dây 1,5 mm².
6. Câu hỏi thường gặp về motor giảm tốc Dolin 1,5kW 2HP
Motor giảm tốc Dolin 1,5kW 2HP có những kiểu nào? Có DLSH chân đế, DLSV mặt bích, hộp trục vít size 75, đồng trục, tải nặng, phanh đuôi, phòng cháy nổ và cốt ngang; tỉ số 1/3 đến 1/100.
Motor giảm tốc Dolin 2HP tỉ số 1/100 có mô men bao nhiêu? Khoảng 921 Nm ở 14 vòng/phút. Tỉ số 1/40 cho khoảng 368 Nm ở 35 vòng/phút; tỉ số 1/10 khoảng 92 Nm ở 140 vòng/phút.
Trục ra motor giảm tốc Dolin 1,5kW bao nhiêu mm? Có 3 cỡ 32, 40 và 50 mm theo tỉ số: tỉ số lớn dùng trục lớn. Kích thước chân đế, mặt bích xem bản vẽ ở mục 2.
Motor giảm tốc Dolin 1,5kW kéo được ống HDPE cỡ nào? Được ống Ø110–Ø160 (Ø160 cần ~832 Nm ở đĩa xích trên ~1.750 Nm, mục 5). Ống Ø200 cần ~1.350 Nm, vẫn kéo được, dư ~1,3 lần; ống Ø250 trở lên vượt mức bản 1,5kW.
Motor giảm tốc Dolin 1,5kW bản phanh đuôi dùng khi nào? Khi cần giữ tải đứng yên lúc dừng: cửa trượt nhà xưởng 3–4 tấn, máy kéo ống giữ ống không bị kéo ngược, tời kéo cáp đoạn ngắn.
Motor giảm tốc Dolin 2HP chạy điện 1 pha được không? Được, qua biến tần 1,5kW (dòng ra từ 7 A) vào 1 pha 220V, ra 3 pha 220V; đầu vào biến tần kéo khoảng 14–16 A.
Đấu motor Dolin 1,5kW vào 380V thế nào? Đấu sao (Y); aptomat 10 A, contactor 9–12 A, rơ le nhiệt dải 2,5–4 A chỉnh khoảng 3,7 A.
Cài biến tần cho máy kéo ống dùng Dolin 1,5kW thế nào? Lấy tín hiệu tốc độ 0–10 V từ tủ máy đùn để chạy đồng bộ; tăng tốc 10 giây; bật bù mô men cho vùng 20–30 Hz.
Lắp nhông xích lên trục 40 mm của Dolin 2HP cần lưu ý gì? Nhông lỗ 40 mm, then 12 mm, đặt sát vai trục; xích võng khoảng 2% khoảng cách tâm, 2 nhông thẳng hàng.
Chạy motor Dolin 1,5kW ở tần số thấp suốt ca có sao không? Có, nếu dưới khoảng 25 Hz liên tục: quạt đuôi quay chậm, motor nóng. Lắp quạt làm mát cưỡng bức hoặc đổi xích cho motor chạy gần 50 Hz.
Bao lâu kiểm tra cụm motor giảm tốc máy kéo ống? Hằng tuần: căng xích, tra dầu xích, xem đệm cao su bánh xích. Hằng tháng: rỉ dầu ở phớt, nhiệt vỏ hộp số, dòng chạy so với lúc mới lắp.
Ống bị kéo mỏng thành có phải do motor Dolin 1,5kW chạy sai không? Không, motor chỉ chạy theo tốc độ cài. Ống mỏng do tốc độ kéo nhanh hơn lượng nhựa máy đùn ra; giảm tần số biến tần máy kéo.
Motor 1,5kW kêu ù, đứng khi kéo ống to là do đâu? Do lực kẹp quá chặt hoặc ống bị kẹt trong ống định hình làm lực kéo vượt ~21,9 kN. Giảm áp xi lanh kẹp, kiểm tra ống định hình.
Hộp số Dolin 2HP rỉ dầu ở trục ra là do đâu? Thường do phớt bị xước khi lắp nhông hoặc xích căng quá làm đảo trục. Thay phớt, chỉnh lại độ căng xích.