Motor 6 pole (còn gọi là motor 6 cực, motor 960 rpm, motor 900 rpm, motor 1000 rpm) là động cơ điện 3 pha không đồng bộ có 6 cực từ, quay khoảng 910 – 985 vòng/phút ở lưới điện 50Hz. Đây là dòng motor tốc độ chậm, mô men xoắn lớn, chạy êm, chuyên dùng cho máy nghiền, quạt lò hơi, bơm lưu lượng lớn và các máy tải nặng cần vòng quay thấp.
Nội dung
- 1) Motor 6 pole là gì? Vì sao gọi là motor 960 rpm, 1000 rpm
- 2) Ứng dụng motor 6 pole 960 vòng/phút
- 3) Ưu điểm motor 3 pha 6 cực điện
- 4) Cấu tạo motor 3 pha 6 pole
- 5) Thông số kỹ thuật, điện áp, ampe và biến tần cho motor 6 pole
- 6) Phân loại motor điện 3 pha 6 cực
- 7) Một số hãng motor 3 pha 6 cực phổ biến tại Việt Nam
- 8) Câu hỏi thường gặp về motor 6 pole
- 9) Danh mục động cơ điện 3 pha liên quan
1) Motor 6 pole là gì? Vì sao gọi là motor 960 rpm, 1000 rpm
Tốc độ đồng bộ tính theo n = 60 × f / số cặp cực. Motor 6 pole có 3 cặp cực nên ở 50Hz tốc độ đồng bộ là 60 × 50 / 3 = 1000 vòng/phút. Rotor quay chậm hơn từ trường do độ trượt (khoảng 2 – 9%), nên tốc độ thực tế trên tem thường là 910 – 985 vòng/phút, phổ biến nhất là 960 vòng/phút.
- Motor 6 pole công suất nhỏ (0.75 – 2.2kW): khoảng 910 – 940 vòng/phút.
- Motor 6 pole công suất trung bình (3 – 22kW): khoảng 960 – 970 vòng/phút.
- Motor 6 pole công suất lớn (30kW trở lên): khoảng 980 – 985 vòng/phút.
- Ở lưới điện 60Hz, motor 6 cực quay khoảng 1150 – 1180 vòng/phút.
So với motor tua chậm 4 pole (1450 vòng/phút), motor 6 pole chậm hơn khoảng 1/3 và có mô men lớn hơn khoảng 1,5 lần cùng công suất; so với motor 8 pole (720 vòng/phút) thì nhanh hơn và gọn hơn.
2) Ứng dụng motor 6 pole 960 vòng/phút
- Motor 6 pole cho máy nghiền: nghiền đá, nghiền than, nghiền vật liệu xây dựng, máy nghiền búa, máy nghiền gỗ, máy băm củi.
- Motor 960 rpm cho quạt công nghiệp tua chậm: quạt lò hơi, quạt hút khói lò, quạt tháp giải nhiệt, quạt chống ồn cho khu dân cư.
- Motor 6 cực cho bơm lưu lượng lớn: bơm tưới tiêu, bơm hút bùn, bơm trục đứng trạm bơm, bơm nước thải.
- Motor 1000 rpm cho máy sục khí, máy quạt nước nuôi tôm cá, máy làm nước đá cây, đá viên.
- Máy trộn bê tông, máy trộn thức ăn chăn nuôi, máy ép viên nén, máy ép mía, máy cán.
- Băng tải dài, gầu tải, máy kéo, máy cuốn, máy ly tâm tốc độ thấp ghép puly hoặc hộp số.
3) Ưu điểm motor 3 pha 6 cực điện
- Mô men xoắn định mức lớn hơn khoảng 1,5 lần motor 4 pole cùng công suất, kéo tải nặng và tải quán tính lớn tốt.
- Tốc độ 960 vòng/phút giúp giảm tỷ số puly hoặc hộp số, máy truyền động gọn hơn.
- Vận hành êm, độ ồn và độ rung thấp, phù hợp quạt đặt gần khu dân cư, văn phòng.
- Vòng bi, phớt và bánh công tác của bơm, quạt chạy ở tốc độ thấp nên bền, ít mài mòn.
- Cấu trúc đơn giản theo kiểu rotor lồng sóc, ít hỏng vặt, chạy liên tục lâu dài.
- Đa dạng công suất từ 0.75kW tới 250kW và nhiều kiểu lắp chân đế, mặt bích.
4) Cấu tạo motor 3 pha 6 pole
- Stator: lõi thép kỹ thuật điện ghép lá, rãnh stator chứa cuộn dây đồng 3 pha quấn thành 6 cực từ; khi cấp điện tạo từ trường quay 1000 vòng/phút.
- Rotor lồng sóc: lõi thép ghép lá có thanh nhôm đúc ngắn mạch, ép trên trục thép; rotor quay nhờ dòng điện cảm ứng, không cần chổi than hay cảm biến vị trí.
- Vỏ gang hoặc nhôm có cánh tản nhiệt, chân đế B3 hoặc mặt bích B5, B35; motor 6 pole có thân lớn hơn motor 4 pole cùng công suất.
- Nắp trước, nắp sau, vòng bi bạc đạn hai đầu trục; motor công suất lớn có vú bơm mỡ.
- Quạt làm mát gắn đuôi trục và nắp chụp quạt; hộp cực domino với 6 đầu dây cuộn.
- Phụ kiện tùy chọn: cảm biến nhiệt PTC, điện trở sấy chống ẩm, quạt làm mát cưỡng bức khi chạy biến tần tốc độ thấp.
5) Thông số kỹ thuật, điện áp, ampe và biến tần cho motor 6 pole
a) Thông số chung motor điện 6 cực
- Điện áp: 3 pha 220/380V (công suất nhỏ) hoặc 380/660V (thường từ 4 – 5.5kW trở lên), tần số 50Hz.
- Công suất phổ biến: 0.75kW tới 250kW (1HP tới 340HP).
- Cấp bảo vệ IP55, cấp cách điện F, tăng nhiệt cấp B; hiệu suất IE1, IE2, IE3 tùy dòng.
- Hệ số công suất cosφ khoảng 0,70 – 0,86, thấp hơn motor 4 pole nên dòng điện lớn hơn một chút cùng kW.
- Chế độ làm việc S1 (liên tục); tiêu chuẩn khung IEC 60034, IEC 60072.
- Kiểu lắp: chân đế B3, mặt bích B5, B35, đứng V1.
b) Bảng dòng điện ampe, tốc độ, mô men motor 6 pole theo công suất
Số liệu tham khảo theo khung IEC phổ biến ở 380V – 50Hz; mỗi hãng chênh lệch nhẹ, số chính xác xem trên tem motor.
| Công suất | Khung (IEC) | Tốc độ định mức (vòng/phút) | Dòng điện định mức ở 380V (A) | Mô men định mức (N.m) |
| 0.75 kW (1 HP) | 90S-6 | 910 | 2,3 | 7,9 |
| 1.1 kW (1.5 HP) | 90L-6 | 910 | 3,2 | 11,5 |
| 1.5 kW (2 HP) | 100L-6 | 940 | 4 | 15,2 |
| 2.2 kW (3 HP) | 112M-6 | 940 | 5,6 | 22,4 |
| 3 kW (4 HP) | 132S-6 | 960 | 7,4 | 29,8 |
| 4 kW (5.5 HP) | 132M1-6 | 960 | 9,8 | 39,8 |
| 5.5 kW (7.5 HP) | 132M2-6 | 960 | 13 | 54,7 |
| 7.5 kW (10 HP) | 160M-6 | 970 | 17 | 73,8 |
| 11 kW (15 HP) | 160L-6 | 970 | 24,2 | 108,3 |
| 15 kW (20 HP) | 180L-6 | 970 | 31,6 | 147,7 |
| 18.5 kW (25 HP) | 200L1-6 | 970 | 38,1 | 182,1 |
| 22 kW (30 HP) | 200L2-6 | 970 | 44,5 | 216,6 |
| 30 kW (40 HP) | 225M-6 | 980 | 58,6 | 292,3 |
| 37 kW (50 HP) | 250M-6 | 980 | 71 | 360,6 |
| 45 kW (60 HP) | 280S-6 | 980 | 86 | 438,5 |
| 55 kW (75 HP) | 280M-6 | 980 | 105 | 536,0 |
| 75 kW (100 HP) | 315S-6 | 980 | 141 | 730,9 |
| 90 kW (125 HP) | 315M-6 | 980 | 169 | 877,0 |
| 110 kW (150 HP) | 315L1-6 | 980 | 206 | 1071,9 |
| 132 kW (180 HP) | 315L2-6 | 980 | 244 | 1286,3 |
- Dòng điện ở cấp 220V lớn hơn khoảng 1,73 lần cấp 380V.
- Dòng khởi động trực tiếp khoảng 5 – 6,5 lần dòng định mức.
- Mô men định mức: M = 9550 × P(kW) / n(vòng/phút).
c) Biến tần phù hợp motor 6 pole
- Chọn biến tần theo dòng định mức trên tem motor; motor 6 pole có dòng lớn hơn motor 4 pole cùng kW nên không chọn biến tần chỉ theo kW.
- Máy nghiền, máy trộn, băng tải tải nặng (mô men không đổi): dùng biến tần tải nặng hoặc lớn hơn motor 1 cấp công suất.
- Quạt lò hơi, bơm (mô men giảm theo tốc độ): dùng biến tần loại tải nhẹ, có PID điều khiển áp suất, lưu lượng.
- Dải tần thường dùng 20 – 50Hz (khoảng 390 – 970 vòng/phút); dưới 20Hz lâu dài với tải nặng nên có quạt làm mát cưỡng bức.
- Nơi chỉ có điện 1 pha 220V: dùng biến tần vào 1 pha 220V – ra 3 pha 220V cho motor tem 220/380V công suất nhỏ (thường tới 2.2kW).
6) Phân loại motor điện 3 pha 6 cực
a) Phân loại motor 6 pole theo công suất
- Công suất nhỏ: 0.75 – 2.2kW (1 – 3HP), khung 90 – 112, dùng cho máy trộn nhỏ, quạt chống ồn, máy ép.
- Công suất trung bình: 3 – 22kW (4 – 30HP), khung 132 – 200, dùng cho máy nghiền, bơm tưới, quạt lò hơi vừa.
- Công suất lớn: 30 – 250kW (40 – 340HP), khung 225 – 355, dùng cho máy nghiền đá, quạt lò hơi lớn, bơm trạm.
b) Phân loại motor 6 pole theo kiểu lắp đặt
- Chân đế B3: bắt xuống bệ, truyền động qua puly, khớp nối; phổ biến nhất cho máy nghiền, quạt.
- Mặt bích B5: gắn trực tiếp vào bơm, hộp số, máy khuấy.
- Chân đế mặt bích B35: lắp được cả hai kiểu.
- Lắp đứng V1: cho bơm trục đứng, máy khuấy bồn.
c) Phân loại motor 6 pole theo điện áp và cấp hiệu suất
- Motor 6 pole 220/380V: công suất nhỏ, chạy được lưới 3 pha 220V hoặc 380V, dễ kết hợp biến tần 1 pha.
- Motor 6 pole 380/660V: công suất từ khoảng 4 – 5.5kW trở lên, cho phép khởi động sao – tam giác giảm dòng khởi động.
- Motor 6 pole IE1, IE2, IE3: cấp hiệu suất càng cao càng tiết kiệm điện khi chạy liên tục.
- Motor 6 pole có phanh, motor 6 pole phòng nổ cho môi trường đặc biệt.
7) Một số hãng motor 3 pha 6 cực phổ biến tại Việt Nam
a) Motor 6 pole Siemens
Motor Siemens 6 cực có độ tin cậy cao, hiệu suất IE2, IE3, thông số kỹ thuật và tài liệu đầy đủ, dùng nhiều trong nhà máy theo tiêu chuẩn châu Âu.
b) Motor 6 pole ABB
Motor ABB 6 cực được dùng phổ biến trên thế giới, vỏ gang chắc chắn, phù hợp quạt, bơm, máy nghiền công suất lớn.
c) Motor 6 pole Teco
Motor Teco 6 cực có dải công suất rộng, kích thước theo tiêu chuẩn IEC, dễ thay thế cho motor cũ cùng khung.
d) Motor 6 pole Toshiba, Hitachi
Motor 6 cực Toshiba, Hitachi (hàng Nhật) chạy êm, ít hỏng vặt, thường gặp trên máy móc nhập khẩu và hàng bãi.
e) Motor 6 pole Julong, Elektrim
Motor Julong và Motor Elektrim có nhiều công suất 6 pole thông dụng, kích thước khung IEC tiêu chuẩn.
8) Câu hỏi thường gặp về motor 6 pole
- Motor 6 pole quay bao nhiêu vòng/phút? Ở điện 50Hz, motor 6 pole có tốc độ đồng bộ 1000 vòng/phút, tốc độ thực tế khoảng 910 – 985 vòng/phút, phổ biến 960 vòng/phút; ở 60Hz khoảng 1150 – 1180 vòng/phút.
- Motor 6 pole, motor 6 cực, motor 960 rpm, motor 1000 rpm có phải là một? Đúng, đều là động cơ 6 cực từ; 1000 là tốc độ đồng bộ, 960 là tốc độ thực tế phổ biến, motor công suất nhỏ có thể chỉ khoảng 900 – 940 vòng/phút.
- Motor 6 pole 3 pha 380V chạy bao nhiêu ampe? Tham khảo ở 380V: 1.5kW khoảng 4A, 2.2kW khoảng 5,6A, 3kW khoảng 7,4A, 5.5kW khoảng 13A, 7.5kW khoảng 17A, 11kW khoảng 24,2A, 15kW khoảng 31,6A, 22kW khoảng 44,5A, 37kW khoảng 71A, 55kW khoảng 105A, 75kW khoảng 141A.
- Mô men xoắn motor 6 pole là bao nhiêu? Theo M = 9550 × P / n: 2.2kW khoảng 22,4 N.m, 5.5kW khoảng 54,7 N.m, 11kW khoảng 108 N.m, 22kW khoảng 217 N.m, 37kW khoảng 361 N.m.
- Vì sao motor 6 pole to và nặng hơn motor 4 pole cùng công suất? Cùng công suất nhưng tốc độ thấp hơn nên mô men lớn hơn, motor cần lõi thép và dây đồng nhiều hơn, thường lớn hơn motor 4 pole 1 cỡ khung.
- Motor 6 pole có tốn điện hơn motor 4 pole không? Cùng công suất tải, điện năng gần tương đương; motor 6 pole hệ số công suất thấp hơn nên dòng điện lớn hơn một chút, cần tụ bù hoặc biến tần để cải thiện cosφ ở hệ thống lớn.
- Thay motor 6 pole bằng motor 4 pole cho máy nghiền được không? Tốc độ máy tăng khoảng 1,5 lần nếu giữ nguyên puly; để giữ tốc độ cũ cần đổi tỷ số puly, khi đó mô men tại trục máy tương đương nhưng búa nghiền, vòng bi máy chịu tốc độ thay đổi theo puly mới.
- Chọn biến tần cho motor 6 pole thế nào? Chọn theo dòng định mức trên tem motor; máy nghiền, máy trộn khởi động nặng dùng biến tần tải nặng hoặc lớn hơn 1 cấp, quạt và bơm dùng biến tần tải nhẹ.
- Motor 6 pole chạy biến tần xuống bao nhiêu Hz? Thường điều chỉnh 20 – 50Hz; chạy dưới 20Hz lâu dài với tải nặng thì quạt tự làm mát yếu đi, có thể gắn quạt làm mát cưỡng bức.
- Quạt lò hơi dùng motor 4 pole hay 6 pole? Tùy đường đặc tính quạt; quạt cánh lớn, cần chạy êm, ít ồn thường dùng motor 6 pole 960 vòng/phút, quạt cần áp cao, cánh nhỏ thường dùng 1450 hoặc 2900 vòng/phút.
- Motor 6 pole có dùng cho máy sục khí nuôi tôm được không? Được, motor 6 pole tốc độ chậm thường gắn hộp số hoặc cánh quạt nước trực tiếp, chạy êm, ít tốn mỡ vòng bi và bền khi chạy liên tục ngày đêm.
- Làm sao nhận biết motor 6 pole qua tem? Tem ghi tốc độ khoảng 940 – 985 vòng/phút, hoặc mã khung có hậu tố -6 (ví dụ 160M-6, 200L1-6).
- Motor 6 pole 220/380V và 380/660V khác nhau ra sao? Tem 220/380V chạy được lưới 3 pha 220V hoặc 380V; tem 380/660V chạy lưới 380V và cho phép khởi động sao – tam giác giảm dòng khởi động cho motor công suất lớn.
- Motor 6 pole chạy liên tục 24/24 được không? Được, motor chế độ S1 thiết kế để chạy liên tục ở công suất định mức, cấp cách điện F làm việc ổn định ở nhiệt độ môi trường đến khoảng 40°C.
- Thay motor 6 pole cũ cần đo thông số gì? Cần công suất, tốc độ, điện áp, khung IEC (chiều cao tâm trục), đường kính và chiều dài trục ra, khoảng cách lỗ chân đế hoặc mặt bích, kiểu lắp ngang hay đứng.
9) Danh mục động cơ điện 3 pha liên quan
- Danh mục cha: Động cơ điện 3 pha.
- Cùng nhóm tốc độ: Motor Tua Chậm 4 Pole, Motor Tua Nhanh 2 Pole, Motor 8 Pole 700 RPM, Motor 3 Pha Mini.
- Theo thương hiệu: Motor Teco 3 Pha, Motor ABB, Motor Siemens, Motor Julong, Motor Elektrim.
- Theo công suất: Motor 3 Pha 3hp 2.2kw, Motor 3 Pha 7.5hp 5.5kw, Motor 3 Pha 10hp 7.5kw, Motor 3 Pha 15hp 11kw, Motor 3 Pha 20hp 15kw, Motor 3 Pha 30hp 22kw, Motor 3 Pha 50hp 37kw, Motor 3 Pha 75hp 55kw.
- Xem thêm: Motor giảm tốc 3 pha, Motor có phanh, Motor quay chậm, Động cơ IE2.








.jpg)


