0981676163Miền Nam
0984601144Miền Bắc
SKU:Y3-355L-6

Động Cơ Điện 3 Pha 340HP 250Kw 6 Cực Điện

4.798 reviews
Email: saigon@minhmotor.com
Facebook: Minhmotor
Youtube: Minhmotor

Động cơ điện 3 pha 250kW 340HP 6 cực (motor 250kW 6 pole) là dòng tua chậm, quay ~ 980 vòng/phút ở 50Hz, mô men ~ 2.436 Nm — gấp ~ 1,5 lần motor 4 cực cùng công suất. Khung 355L, trục 95 mm, dòng 457 A ở 380V. Cỡ motor này hay gặp ở quạt hút lò hơi, máy nghiền đá côn, máy nghiền bi xi măng.

1) Thông số kỹ thuật motor 250kW 6 cực khung 355L-6

Thông sốGiá trị
ModelY3-355L-6 (chân đế B3, mặt bích B5)
Công suất250kW (340HP)
Tốc độ~ 980 vòng/phút (6 cực, 50Hz)
Đường kính trục
Rãnh cavet - Then
95 mm
25 mm
Điện áp3 pha 380V tam giác / 660V sao, 50Hz
Dòng định mức457 A ở 380V (đấu tam giác) – 263 A ở 660V (đấu sao)
Mô men định mức~ 2.436 Nm
Cấp bảo vệIP55
Cấp cách nhiệtCấp F
  • Mặt bích B5: đường kính 800 mm, vành định vị 680 mm, tâm lỗ Ø740 mm, 8 lỗ bắt vít 24 mm.
  • Lỗ chân đế dọc trục x ngang trục: 630 mm x 610 mm, lỗ Ø28 mm; tâm trục cao 355 mm.
  • Vòng bi trước / sau: NU322 C3 / 6322 C3.
  • Chế độ làm việc: S1 liên tục.
  • Dòng khởi động trực tiếp ~ 6–7 lần dòng định mức, tức ~ 2.742–3.199 A.

Biến tần phù hợp: loại 250kW cho tải nhẹ (quạt, bơm), dòng ra định mức ≥ 457 A; tải nặng, khởi động có tải chọn loại tải nặng (HD) hoặc 280kW.

2) Bản vẽ motor 250kW 340HP 6 pole 380V chân đế, mặt bích

a) Motor 250kW 340HP 6 cực chân đế B3, 900–1000 vòng phút

  • Mã hàng: Y3-355L-6, khung 355L.
  • Trục 95 mm, rãnh cavet 25 mm.
  • Dòng định mức 457 A ở 380V.

Bản vẽ motor 250kW 340HP 6 cực chân đế Y3-355L-6 trục 95mm

  • Lỗ chân đế dọc trục 630 mm, ngang trục 610 mm, lỗ Ø28 mm.
  • Tâm trục tới mặt đế: 355 mm.
  • Vòng bi: NU322 C3 / 6322 C3.

b) Motor 250kW 340HP 6 cực mặt bích có chân đế B35

  • Trục 95 mm, mặt bích B5 Ø800 mm.
  • Vành định vị 680 mm, tâm lỗ Ø740 mm, 8 lỗ bắt vít 24 mm.

Bản vẽ motor 250kW 340HP 6 cực mặt bích B35 Y3-355L-6

  • Khung 355L-6.
  • Motor 250kW nặng, bản mặt bích nên đặt B35 để chân đế đỡ thân, mặt bích chỉ định tâm.

3) Ứng dụng motor 250kW 340HP 6 pole 380V

  • Quạt hút ID lò hơi, lò nung clinker, lò đốt rác: 980 vòng/phút hợp cánh quạt ly tâm đường kính lớn; chạy biến tần để chỉnh lưu lượng gió theo tải lò.
  • Máy nghiền đá côn, nghiền hàm ở mỏ đá (Bình Dương, Đồng Nai, Ninh Bình, Thanh Hóa): Mô men 2.436 Nm ở 980 vòng/phút, truyền qua dây đai tới máy nghiền khỏe và êm.
  • Máy nghiền bi xi măng, khoáng sản: Ghép hộp giảm tốc lớn; tốc độ đầu vào 980 vòng/phút nên hộp chỉ cần tỉ số nhỏ.
  • Bơm trạm cấp nước thô, bơm tưới tiêu lưu lượng lớn: Bơm ly tâm hai cửa hút, bơm hướng trục chạy 980 vòng/phút.
  • Máy cán thép, máy ép: Truyền động trục cán qua hộp số, cần mô men lớn ở tốc độ trung bình.

4) Ưu điểm motor 250kW 340HP 6 cực 380V

  • Mô men ~ 2.436 Nm ở ~ 980 vòng/phút: qua hộp giảm tốc i=20 ra ~ 49 vòng/phút, ~ 45.797 Nm.
  • Tốc độ vào thấp nên hộp giảm tốc cần tỉ số nhỏ hơn 1/3 so với dùng motor 4 cực cùng tốc độ ra; quạt cánh lớn, bơm bùn chạy êm, ít mòn.
  • Dòng 457 A ở 380V: MCCB 800 A, cáp đồng 2 x 185 mm² cho đường dây dưới 50 m.
  • IP55 chặn bụi và tia nước; cách điện cấp F chịu tới 155°C ở cuộn dây — hợp xưởng nóng ẩm; xưởng bụi thì vệ sinh gân tản nhiệt định kỳ.
  • Ổ bi NU322 C3 / 6322 C3 có vú mỡ: bơm mỡ bổ sung không phải tháo motor.
  • Đấu Δ ở 380V, ra đủ 6 đầu dây: khởi động sao – tam giác được, dòng khởi động giảm còn ~ 1/3.
  • Đủ kiểu lắp: chân đế B3, mặt bích có chân đế B35.

5) Vận hành, đấu điện, bảo trì động cơ 3 pha 250kW 6 cực

a) Thông số điện cần nhớ

  • Điện áp: 380V đấu Δ / 660V đấu Y, 50Hz.
  • Dòng định mức: 457 A ở 380V; 263 A ở 660V.
  • Mô men định mức: ~ 2.436 Nm.
  • Dòng khởi động trực tiếp: ~ 2.742–3.199 A.

b) Đấu điện, thiết bị đóng cắt

  • Lưới 380V: đấu tam giác (Δ).
  • Aptomat: MCCB 800 A, chỉnh nhiệt ~ 480 A.
  • Contactor: 630 A (AC3).
  • Rơ le nhiệt: chỉnh 457 A.
  • Cáp đồng: 2 x 185 mm², sụt áp ~ 0,8% ở 50 m khi chạy định mức.
  • Khởi động sao – tam giác: rơ le nhiệt đặt ở nhánh tam giác chỉnh ~ 265 A.
  • Từ 75kW: ưu tiên khởi động mềm hoặc biến tần để dòng khởi động không vượt ~ 3 lần định mức.

c) Chạy biến tần

  • Tải nhẹ, tải đều (quạt, bơm): biến tần 250kW loại thường.
  • Tải nặng, khởi động có tải: biến tần 250kW loại tải nặng (HD, quá tải 150%) hoặc 280kW loại thường.
  • Dòng ra định mức của biến tần ≥ 457 A.
  • Chạy lâu dưới 25Hz: gắn thêm quạt làm mát cưỡng bức ở đuôi motor.

d) Bảo trì

  • Ổ bi NU322 C3 / 6322 C3: bơm mỡ lithium chịu nhiệt ~ 60 g mỗi đầu sau 2000–3000 giờ chạy.
  • Cách điện: đo bằng megohm 1000V, đạt từ 5 MΩ; motor để lâu phải sấy trước khi chạy.
  • Vệ sinh gân tản nhiệt, lưới quạt đuôi 1–2 tháng/lần ở xưởng bụi.

6) Câu hỏi thường gặp về động cơ điện 3 pha 250kW 340HP 6 cực

a) Hỏi trước khi mua động cơ 250kW 340HP 6 cực: bơm trạm cấp nước thô, máy cán thép

  • Động cơ 250kW 6 cực qua hộp giảm tốc ra được bao nhiêu lực? Được khoảng 46.284 Nm ở khoảng 49 vòng/phút với hộp bánh răng tỉ số 1/20, hoặc khoảng 91.594 Nm ở khoảng 25 vòng/phút với tỉ số 1/40 (hiệu suất hộp khoảng 94–95%). Cỡ hộp chọn có mô men cho phép từ mức này trở lên.
  • Trạm biến áp 630 kVA có chạy được motor 250kW 6 cực không? Được, khi khởi động bằng biến tần và phụ tải khác đang chạy dưới khoảng 250 kVA. Motor chiếm khoảng 300 kVA khi đầy tải (1,73 × 380 V × 457 A). Khởi động mềm vẫn kéo khoảng 2,5–3,5 lần dòng định mức, tức 1.150–1.600 A, nên với máy 630 kVA cần trạm trống tải nhiều hơn. Khởi động trực tiếp dòng khoảng 3.000–3.200 A thì cần trạm từ khoảng 2.000–2.500 kVA.
  • Biến tần 250kW có chạy được motor 250kW 6 cực không? Được, nếu dòng ra định mức từ 460 A trở lên ở đúng chế độ tải. Quạt, bơm dùng chế độ tải nhẹ là đủ. Máy nghiền, băng tải khởi động đầy tải cần chế độ tải nặng; nhiều biến tần ghi 250kW ở chế độ tải nặng chỉ ra khoảng 380–430 A, khi đó chọn biến tần 315kW. Cáp từ biến tần tới motor dài trên khoảng 50–100 m thì thêm cuộn kháng hoặc lọc đầu ra.
  • Có mua bản mặt bích 250kW 6 cực gắn thẳng hộp số được không? Được, đặt bản B35: mặt bích Ø800 mm, 8 lỗ Ø24 mm, trục 95 mm, chân đế vẫn đỡ trọng lượng motor khoảng 2 tấn. Bản treo hoàn toàn bằng mặt bích có chân đế (B35) ở cỡ này ít dùng vì mặt bích hộp số khó chịu được trọng lượng và mô men lật khi khởi động.
  • Motor 250kW 6 cực có chạy được ở lưới 660V không? Được, đấu sao ở 660V, dòng khoảng 263 A thay vì 457 A ở 380V. Có lợi khi trạm đã có máy biến áp 0,69kV: cáp nhỏ hơn, tổn hao trên tuyến dài ít hơn. Trạm chỉ có 0,4kV thì dùng 380V, vì biến tần và khởi động mềm loại 690V ít hàng sẵn, giá cao hơn.
  • Thay motor 250kW 6 cực cũ bằng motor 250kW 6 cực có vừa bệ không? Vừa, nếu motor cũ cùng khung 355L theo IEC: lỗ chân đế 630 × 610 mm, tâm trục 355 mm, trục 95 mm. Motor cũ theo tiêu chuẩn GOST, NEMA hoặc hàng trung thế thì đo lại lỗ chân đế, tâm trục, đường kính trục trước khi đặt; lệch vài mm là phải làm đế chuyển hoặc đổi khớp nối.
  • Motor 250kW 6 cực có nên đấu tín hiệu rơ le nhiệt trong cuộn dây không? Nên. Đưa 2 dây rơ le nhiệt về mạch điều khiển để ngắt contactor hoặc báo lỗi biến tần.
  • Dùng motor 250kW 6 cực thay motor 4 cực cùng công suất cho máy cán thép được không? Được khi tính lại tỉ số truyền: motor 6 cực quay ~ 980 vòng/phút, chậm hơn ~ 1/3 nên máy ra chậm hơn nếu giữ nguyên puly/hộp số; bù lại mô men ~ 2.436 Nm, gấp ~ 1,5 lần.
  • Mua động cơ 250kW 340HP 6 cực cho máy nghiền đá côn cần báo những thông số gì? Công suất 250kW, tốc độ ~ 980 vòng/phút, tốc độ trục máy cần, kiểu lắp chân đế hay mặt bích, trục 95 mm và ảnh tem motor cũ nếu thay thế.

b) Lắp đặt, chạy thử motor 250kW 6 cực cho bơm trạm cấp nước thô

  • Bơm trạm cấp nước thô dùng motor 250kW 6 cực thì nối với máy kiểu gì? Qua khớp nối: căn đồng tâm, lệch tâm và lệch góc dưới 0,05 mm bằng đồng hồ so; siết lại bulông chân đế sau 8–24 giờ chạy đầu.
  • Chạy thử máy cán thép bằng motor 250kW 6 cực, dòng bao nhiêu là đạt? Không tải ~ 123–178 A mỗi pha ở 380V; khi máy cán thép chạy đủ tải dòng không vượt 457 A. Ba pha lệch nhau quá 5% thì kiểm tra điện áp, đầu cos.
  • Motor 250kW 6 cực cho quạt hút ID lò hơi có cần khởi động sao – tam giác không? Nên, hoặc dùng khởi động mềm/biến tần. Khởi động trực tiếp dòng vọt ~ 2.742–3.199 A làm sụt áp cả xưởng; sao – tam giác giảm còn ~ 1/3, rơ le nhiệt đặt nhánh tam giác ~ 265 A.
  • Ghép hộp giảm tốc cho máy nghiền đá côn, motor 250kW 6 cực ra tốc độ và lực bao nhiêu? Hộp bánh răng i=10 cho ~ 98 vòng/phút, ~ 23.142 Nm; i=20 cho ~ 49 vòng/phút, ~ 45.797 Nm. Chọn i theo tốc độ trục máy nghiền đá côn cần.

c) Bảo trì động cơ 250kW 340HP 6 cực khi chạy máy cán thép

  • Motor 250kW 6 cực chạy bơm trạm cấp nước thô liên tục, bơm mỡ ổ bi NU322 C3 bao lâu một lần? ~ 60 g mỡ lithium chịu nhiệt mỗi đầu sau 2000–3000 giờ chạy, bơm khi motor đang quay và mở nút xả mỡ cũ. Bơm quá nhiều làm ổ bi nóng.
  • Motor 250kW 6 cực chạy máy cán thép, định kỳ cần kiểm tra gì? Đo cách điện (từ 5 MΩ), siết lại đầu cos hộp cực, vệ sinh gân tản nhiệt, nghe tiếng vòng bi. Ghi lại dòng 3 pha mỗi lần để so.
  • Đo dòng động cơ 250kW 340HP 6 cực khi quạt hút ID lò hơi đang chạy, bao nhiêu là quá tải? Dưới 457 A là trong tải. Từ 480 – 503 A cần giảm tải hoặc kiểm tra máy; trên 526 A kéo dài sẽ hỏng cách điện cuộn dây.

d) Lỗi thường gặp khi dùng motor 250kW 6 cực cho quạt hút ID lò hơi, cách khắc phục

  • Motor 250kW 6 cực kéo quạt hút ID lò hơi hay nhảy rơ le nhiệt, lỗi do đâu? Thường do đai căng quá hoặc puly máy nhỏ hơn tính toán làm máy quay nhanh, tải tăng; cũng có thể mất cân bằng pha hoặc rơ le chỉnh thấp. Rơ le chỉnh đúng 457 A, không chỉnh cao hơn; đo dòng từng pha khi máy chạy để tìm nguyên nhân.
  • Đấu nhầm sao motor 250kW Y3-355L-6 trên lưới 380V thì sao? Motor vẫn quay nhưng lực kéo chỉ còn ~ 1/3, tức ~ 812 Nm thay vì 2.436 Nm; đóng tải là tụt tốc, nóng và cháy. Đổi cầu nối sang Δ.
  • Motor 250kW 6 cực khởi động bơm trạm cấp nước thô đầy tải bị ì, không lên tốc là lỗi gì? Thường do sụt áp (cáp nhỏ, đường dây dài), đấu sao nhầm, hoặc sao – tam giác chuyển quá sớm. Cáp đồng 2 x 185 mm² cho tuyến dưới 50 m; tuyến dài hơn tăng 1 cỡ cáp.