Motor băng tải 1,5 kW, tương đương 2 HP, gồm động cơ điện kết hợp hộp giảm tốc. Thiết bị giúp giảm tốc độ quay, tăng mô-men xoắn và duy trì chuyển động ổn định cho băng tải.
Các hộp giảm tốc thường lắp với động cơ 1,5 kW gồm NMRV75-NMRV110, WPDS100-WPDS135, GH28-GH40, KA47-KA67 và R47-R77. Mã hộp số được lựa chọn theo tốc độ băng, mô-men, kiểu lắp và thời gian vận hành.
Thông số | Giá trị tham khảo |
Công suất động cơ | 1,5 kW |
Công suất quy đổi | Khoảng 2 HP |
Nguồn điện | 3 pha 220/380 V hoặc 380/660 V |
Số cực | 4 cực |
Tốc độ động cơ | Khoảng 1.400-1.450 vòng/phút |
Tần số | 50 Hz |
Tỷ số truyền | Khoảng 1/5-1/100 |
Kiểu lắp | Chân đế, mặt bích hoặc treo trục |
Hướng truyền động | Đồng trục hoặc vuông góc |
Kiểu trục ra | Trục đặc hoặc trục rỗng |
Phụ kiện | Phanh điện từ, biến tần, tay quay |
Chúng ta chọn 1 số cố định là đường kính roller = 200mm và trọng tải là 400kg và 800kg để minh hoạ.
Bảng tính áp dụng cho băng tải nằm ngang, tương tự băng tải vận chuyển hành lý tại sân bay.
Khối lượng dây băng, lô quay, lực căng dây, ma sát mặt đỡ, va đập hành lý, khởi động đầy tải và tổn thất truyền động được giả định ở mức trung bình thường gặp.
Chu vi của lô chủ động đường kính 200 mm:
C = 3,1416 x 0,2 = 0,6283 m
Tốc độ quay cần thiết của lô chủ động:
n2 = v / (3,1416 x D)
Tỷ số truyền cần thiết:
i = n1 / n2
Tốc độ băng tải | Tốc độ lô | Tỷ số tính toán | Tỷ số làm tròn |
10 m/phút | 15,92 vòng/phút | 1/87,96 | 1/88 |
15 m/phút | 23,87 vòng/phút | 1/58,64 | 1/59 |
20 m/phút | 31,83 vòng/phút | 1/43,98 | 1/44 |
25 m/phút | 39,79 vòng/phút | 1/35,19 | 1/35 |
30 m/phút | 47,75 vòng/phút | 1/29,32 | 1/29 |
40 m/phút | 63,66 vòng/phút | 1/21,99 | 1/22 |
Lưu ý: Tỷ số làm tròn chưa chắc là tỷ số tiêu chuẩn của mọi hãng. Có thể chọn tỷ số gần nhất và dùng biến tần để hiệu chỉnh tốc độ.
Dòng hộp giảm tốc | Mã thông dụng | Hiệu suất tham khảo |
Trục vít NMRV | NMRV75, NMRV90, NMRV110 | 70% |
Trục vít WPDS | WPDS100, WPDS120, WPDS135 | 65% |
Bánh răng GH | GH28, GH32, GH40 | 90% |
Bánh răng côn KA | KA47, KA57, KA67 | 94% |
Bánh răng trụ R | R47, R57, R67, R77 | 95% |
Trung bình năm dòng | - | 82,8% |
Tên gọi GH28, GH32 hoặc GH40 có thể thay đổi theo hãng. Cần kiểm tra kích thước trục, mô-men định mức và hệ số làm việc trong bảng thông số của nhà sản xuất.
T = 9550 x P x hiệu suất / n2
Tốc độ băng tải | Tỷ số truyền | Mô-men trung bình |
10 m/phút | 1/88 | 745 N.m |
15 m/phút | 1/59 | 500 N.m |
20 m/phút | 1/44 | 373 N.m |
25 m/phút | 1/35 | 297 N.m |
30 m/phút | 1/29 | 246 N.m |
40 m/phút | 1/22 | 186 N.m |
Lưu ý: Mô-men trên là trung bình tính toán của NMRV, WPDS, GH, KA và R. Đây không phải mô-men định mức bảo đảm của một mã hộp số cụ thể.
T tải = 400 x 9,81 x 0,05 x 0,1 x 1,5 = 29,43 N.m
Tốc độ | Tỷ số | Mô-men TB | Mô-men tải | Mã hộp giảm tốc tham khảo |
10 m/phút | 1/88 | 745 N.m | 29,43 N.m | NMRV110; WPDS120/135; GH40; KA67; R77 |
15 m/phút | 1/59 | 500 N.m | 29,43 N.m | NMRV90/110; WPDS120; GH32/40; KA57/67; R67 |
20 m/phút | 1/44 | 373 N.m | 29,43 N.m | NMRV90; WPDS100/120; GH32; KA57; R57/67 |
25 m/phút | 1/35 | 297 N.m | 29,43 N.m | NMRV90; WPDS100; GH32; KA57; R57 |
30 m/phút | 1/29 | 246 N.m | 29,43 N.m | NMRV75/90; WPDS100; GH28/32; KA47; R47 |
40 m/phút | 1/22 | 186 N.m | 29,43 N.m | NMRV75; WPDS100; GH28; KA47; R47 |
Theo điều kiện giả định, động cơ giảm tốc 1,5 kW có thể vận hành băng tải nằm ngang chở 400 kg ở tốc độ 10-40 m/phút.
T tải = 800 x 9,81 x 0,05 x 0,1 x 1,5 = 58,86 N.m
Tốc độ | Tỷ số | Mô-men TB | Mô-men tải | Mã hộp giảm tốc tham khảo |
10 m/phút | 1/88 | 745 N.m | 58,86 N.m | NMRV110; WPDS135; GH40; KA67; R77 |
15 m/phút | 1/59 | 500 N.m | 58,86 N.m | NMRV110; WPDS120; GH40; KA67; R67 |
20 m/phút | 1/44 | 373 N.m | 58,86 N.m | NMRV90; WPDS120; GH32; KA57/67; R67 |
25 m/phút | 1/35 | 297 N.m | 58,86 N.m | NMRV90; WPDS100/120; GH32; KA57; R57 |
30 m/phút | 1/29 | 246 N.m | 58,86 N.m | NMRV90; WPDS100; GH32; KA47/57; R57 |
40 m/phút | 1/22 | 186 N.m | 58,86 N.m | NMRV75/90; WPDS100; GH28/32; KA47; R47 |
Các mã dành cho tải 800 kg được chọn thiên về cỡ lớn hơn để tăng độ bền khi khởi động đầy tải.
NMRV là hộp giảm tốc trục vít, có trục vào và trục ra vuông góc.

WPDS là hộp giảm tốc trục vít thân gang, có trục vào đặt phía trên trục ra.


KA là hộp giảm tốc bánh răng côn, có trục ra rỗng và hướng truyền động vuông góc.

R là hộp giảm tốc bánh răng trụ, có trục động cơ và trục ra gần đồng tâm.

Mã hộp số | Kiểu truyền động | Vị trí sử dụng phù hợp |
NMRV75 | Trục vít vuông góc | Băng tải nhanh, tải vừa |
NMRV90 | Trục vít vuông góc | Băng tải phổ thông |
NMRV110 | Trục vít vuông góc | Tỷ số lớn, tải cao |
WPDS100 | Trục vít thân gang | Băng tải 25-40 m/phút |
WPDS120 | Trục vít thân gang | Băng tải 15-25 m/phút |
WPDS135 | Trục vít thân gang | Băng tải tốc độ thấp |
GH28 | Bánh răng đồng trục | Băng tải nhanh |
GH32 | Bánh răng đồng trục | Băng tải cỡ vừa |
GH40 | Bánh răng đồng trục | Băng tải tải cao |
KA47 | Bánh răng côn | Băng tải tốc độ cao |
KA57 | Bánh răng côn | Băng tải phổ thông |
KA67 | Bánh răng côn | Băng tải tải nặng |
R47 | Bánh răng trụ | Băng tải tốc độ cao |
R57 | Bánh răng trụ | Băng tải cỡ vừa |
R67 | Bánh răng trụ | Băng tải tải cao |
R77 | Bánh răng trụ | Tốc độ thấp, mô-men lớn |
Motor giúp băng tải khởi động êm và duy trì tốc độ ổn định. KA57, KA67, R57 hoặc R67 phù hợp hệ thống chạy liên tục.
GH28, GH32, KA47 hoặc R47 phù hợp băng tải kho hàng, đóng gói và phân loại thùng.
Motor được dùng để vận chuyển rau củ, bánh kẹo, chai lọ và thực phẩm đóng gói.
Động cơ kết hợp biến tần giúp điều chỉnh tốc độ tại vị trí cân, quét mã hoặc chia hướng.
WPDS100, WPDS120 hoặc NMRV90 phù hợp vận chuyển hạt, bao hàng và rau củ.
GH32, KA57 hoặc R57 giúp dây chuyền vận hành êm và ổn định trong thời gian dài.
Lưu ý: Không nên chọn KA47, WPDS100 hoặc NMRV75 chỉ vì có thể lắp vừa động cơ 1,5 kW. Hộp số còn phải chịu được mô-men tương ứng với tỷ số truyền và chế độ làm việc. |
Các câu trả lời áp dụng cho băng tải nằm ngang; số liệu cuối cùng vẫn phải đối chiếu với bảng thông số của đúng hãng và đúng mã hộp giảm tốc.
Trả lời ngắn: Tải trọng hàng hóa chưa cho biết lực kéo thực tế của băng tải.
Hai băng tải cùng chở 400 kg có thể cần mô-men rất khác nhau nếu chiều dài băng, khối lượng dây băng, kiểu mặt đỡ, lực căng ban đầu, đường kính lô, số lần khởi động và thời gian tăng tốc khác nhau. Khi chọn motor giảm tốc 1,5 kW, cần tính lực cản tổng tại dây băng rồi mới quy đổi thành mô-men trên lô chủ động.
Trả lời ngắn: Mô-men chạy ổn định duy trì chuyển động; mô-men khởi động phải thắng ma sát tĩnh và gia tốc toàn bộ hệ thống.
Băng tải có thể chạy bình thường sau khi được đẩy tay nhưng motor vẫn không tự khởi động được khi đầy hành lý. Đây là dấu hiệu mô-men khởi động, khả năng quá tải tức thời hoặc thời gian tăng tốc chưa phù hợp. Cần kiểm tra đồng thời đường đặc tính mô-men của động cơ, mô-men cực đại cho phép của hộp số và chế độ cài đặt biến tần.
Trả lời ngắn: Lấy lực kéo tiếp tuyến nhân với bán kính làm việc của lô.
Công thức cơ bản là T = F x r. Với lô đường kính 200 mm, bán kính r = 0,1 m. Nếu lực kéo tổng đo hoặc tính được là 500 N thì mô-men tại lô là 50 N.m. Sau đó phải xét hiệu suất của bộ truyền, hệ số làm việc và mô-men khi khởi động. Không nên lấy trực tiếp khối lượng 400 kg hoặc 800 kg nhân với bán kính vì toàn bộ trọng lượng không tác dụng theo phương tiếp tuyến của lô.
Trả lời ngắn: Từ tốc độ băng, tính số vòng quay của lô rồi chia tốc độ động cơ cho số vòng quay đó.
Chu vi lô 200 mm xấp xỉ 0,628 m. Tốc độ 10 m/phút cần khoảng 15,9 vòng/phút tại lô; với động cơ khoảng 1.400 vòng/phút, tỷ số truyền tính toán gần 1/88. Tương tự, 15; 20; 25; 30 và 40 m/phút lần lượt gần 1/59; 1/44; 1/35; 1/29 và 1/22. Đây là tỷ số tính toán, không mặc nhiên là tỷ số tiêu chuẩn có sẵn của mọi hãng.
Trả lời ngắn: Sai lệch thường đến từ tốc độ thực của động cơ, đường kính làm việc của lô, độ trượt và tần số biến tần.
Động cơ bốn cực không luôn quay đúng 1.400 vòng/phút; tốc độ thay đổi theo tần số, độ trượt và tải. Đường kính hữu hiệu của lô còn tăng theo lớp bọc cao su và chiều dày dây băng. Nếu yêu cầu tốc độ chính xác, nên đo tốc độ băng sau lắp đặt rồi hiệu chỉnh tần số biến tần, thay vì chỉ dựa vào tỷ số ghi trên hộp số.
Trả lời ngắn: Phải kiểm tra cả công suất, tốc độ và mô-men; chỉ trùng công suất động cơ là chưa đủ.
Cùng lắp motor 1,5 kW nhưng NMRV90, WPDS100, KA57 hoặc R57 có giới hạn mô-men, tải hướng kính, hiệu suất và khả năng tản nhiệt khác nhau. Mô-men yêu cầu khi làm việc phải nhỏ hơn mô-men định mức của đúng tỷ số truyền; mô-men khởi động hoặc va đập phải nằm trong giới hạn cực đại mà hãng cho phép.
Trả lời ngắn: Hệ số làm việc là phần dự phòng để phản ánh số giờ chạy, mức va đập và số lần khởi động.
Băng tải hành lý chạy liên tục, thường xuyên đóng mở hoặc nhận kiện hàng va xuống băng không nên chọn giống băng tải chạy ngắn hạn với tải đều. Cách xác định hệ số khác nhau theo từng hãng; vì vậy cần dùng bảng hệ số của đúng nhà sản xuất, không áp một con số cố định cho mọi NMRV, WPDS, GH, KA và R.
Trả lời ngắn: Khởi động càng nhiều thì nhiệt và tải mỏi trên động cơ, bánh răng, trục và khớp nối càng lớn.
Một bộ truyền đủ mô-men khi chạy liên tục vẫn có thể quá nóng hoặc giảm tuổi thọ nếu dừng và khởi động liên tục. Khi đặt hàng cần khai báo số lần khởi động mỗi giờ, thời gian chạy mỗi chu kỳ, thời gian tăng tốc và tình trạng tải lúc khởi động.
Trả lời ngắn: Không. Hộp số tạo dải tốc độ và mô-men cơ bản; biến tần dùng để khởi động êm và hiệu chỉnh trong một phạm vi hợp lý.
Nếu chọn tỷ số quá nhỏ rồi ép động cơ chạy ở tần số rất thấp để đạt tốc độ 10 m/phút, quạt gắn trên trục động cơ quay chậm, khả năng làm mát giảm và motor có thể nóng. Nên chọn tỷ số cơ khí gần điểm làm việc trước, sau đó dùng biến tần để bù sai lệch và điều chỉnh công nghệ.
Trả lời ngắn: Ở tần số thấp, quạt tự làm mát quay chậm trong khi motor vẫn phải tạo mô-men.
Nhiệt còn tăng do thời gian tăng tốc quá ngắn, tăng mô-men điện quá mức, khởi động dày, điện áp không cân bằng hoặc hộp số có hiệu suất thấp. Nếu phải chạy chậm lâu, cần cân nhắc quạt làm mát độc lập, động cơ chuyên dùng với biến tần hoặc chọn lại tỷ số truyền để motor vận hành gần vùng tốc độ định mức.
Trả lời ngắn: NMRV và WPDS gọn, truyền vuông góc; GH, KA và R thường phù hợp hơn khi cần hiệu suất cao và chạy liên tục.
Hộp trục vít NMRV90 hoặc WPDS100 thuận lợi về bố trí và giá thành nhưng sinh nhiệt nhiều hơn ở tỷ số cao. Hộp bánh răng côn KA57 truyền vuông góc với hiệu suất cao. Hộp bánh răng trụ R57 bố trí gần đồng trục và vận hành êm. Dòng GH có kết cấu và cách đặt mã khác nhau theo hãng, nên phải kiểm tra bản vẽ lắp và bảng mô-men thực tế.
Trả lời ngắn: Trục rỗng trực tiếp gọn và ít chi tiết; truyền xích linh hoạt vị trí nhưng phát sinh tổn thất, tải hướng kính và bảo dưỡng.
KA57 hoặc NMRV90 dạng trục rỗng có thể lắp trực tiếp lên trục lô nếu đường kính và dung sai phù hợp; cần tay chống xoắn đúng vị trí. Truyền xích phù hợp khi motor phải đặt lệch khỏi lô hoặc cần thêm một cấp tỷ số, nhưng phải tính lực căng xích lên trục ra, che chắn an toàn và bôi trơn định kỳ.
Trả lời ngắn: Nhông xích, puli hoặc khớp truyền đặt lệch tạo lực uốn lên trục và ổ lăn, dù mô-men xoắn vẫn nằm trong giới hạn.
Giới hạn tải hướng kính phụ thuộc vị trí đặt lực so với vai trục. Nhông càng đặt xa thân hộp số thì mô-men uốn càng lớn. Khi dùng WPDS100, GH32, KA57 hoặc R57 qua xích, cần đối chiếu lực hướng kính cho phép tại đúng khoảng cách lắp, không chỉ kiểm tra mô-men N.m.
Trả lời ngắn: Có. Lực căng quá lớn làm tăng ma sát, tải ổ lăn, tải trục và dòng điện motor.
Dấu hiệu thường gặp là hộp số nóng, ổ lăn lô nhanh hỏng, dòng điện tăng nhưng băng vẫn không ổn định. Cần chỉnh lực căng đủ để lô chủ động truyền lực mà không trượt; nếu băng trượt, phải kiểm tra bề mặt lô, góc ôm, độ thẳng và tải thay vì chỉ tiếp tục siết tăng đơ.
Trả lời ngắn: Không phải mọi băng tải nằm ngang đều cần, nhưng phanh có ích khi phải dừng chính xác hoặc giữ băng đứng yên.
Cơ cấu chống quay ngược chủ yếu cần cho băng tải nghiêng để tránh hàng trôi ngược khi mất điện. Với băng tải hành lý nằm ngang, phanh thường được cân nhắc khi có yêu cầu dừng nhanh, định vị, an toàn công nghệ hoặc quán tính lớn. Việc dừng khẩn cấp vẫn phải do toàn bộ hệ thống điều khiển và cơ cấu an toàn đảm nhiệm, không dựa riêng vào tính tự hãm của hộp trục vít.
Trả lời ngắn: Lắp sai có thể làm gãy trục, phá ổ lăn hoặc nứt vỏ hộp số dù tải tính toán không lớn.
Hộp số trục rỗng cần tay chống xoắn cho phép một mức dịch chuyển nhỏ theo hướng cần thiết, không khóa cứng gây ứng suất lắp ráp. Với khớp nối trục, phải kiểm tra lệch tâm, lệch góc và khe hở dọc trục theo giới hạn của nhà sản xuất khớp nối.
Trả lời ngắn: Nguyên nhân thường nằm ở tải thực tế, lắp đặt, bôi trơn hoặc chế độ điều khiển chứ không chỉ ở công suất ghi trên nhãn.
Cần kiểm tra lần lượt: băng có kẹt hoặc lệch không; lực căng có quá lớn không; lô và ổ lăn có quay nhẹ không; điện áp ba pha có cân bằng không; thời gian tăng tốc có quá ngắn không; dầu hộp số có đúng loại và đúng mức không; tư thế lắp có đúng với vị trí nút dầu không; nhiệt độ môi trường và số lần khởi động có vượt điều kiện chọn ban đầu không.
Trả lời ngắn: Có thể tham chiếu GH32, KA57, R57, NMRV90 hoặc WPDS100, nhưng mã cuối cùng phụ thuộc tốc độ và cách lắp.
Ở tốc độ 20-30 m/phút, KA57 hoặc R57 thường thuận lợi cho vận hành liên tục; NMRV90 hoặc WPDS100 phù hợp khi cần truyền vuông góc và bố trí gọn. Ở 10 m/phút với tỷ số gần 1/88, cần kiểm tra dải tỷ số thực tế: WPDS100 một cấp thường không đạt tỷ số này, nên có thể phải dùng hộp hai cấp, bộ truyền phụ hoặc dòng bánh răng có dải tỷ số phù hợp.
Trả lời ngắn: Chỉ được dùng cùng mã khi mô-men, tải hướng kính, hệ số làm việc và khả năng nhiệt của mã đó vẫn còn đủ dự phòng.
Trong thực tế nên ưu tiên cỡ vỏ lớn hơn như KA67, R67-R77, GH40, NMRV110 hoặc WPDS120-WPDS135 khi băng dài, khởi động đầy tải hoặc chạy nhiều giờ. Đây là nhóm mã tham chiếu, không phải kết luận thay cho bảng thông số của hãng. Đặc biệt phải kiểm tra đường kính trục ra, mô-men định mức tại đúng tỷ số và khả năng chịu tải của ổ lăn.
Trả lời ngắn: Một yêu cầu đặt hàng tốt phải mô tả được tốc độ, tải, chế độ chạy và cách lắp.
Nếu thiếu các dữ liệu này, nhà cung cấp chỉ có thể chọn theo kinh nghiệm và mức dự phòng chung. Với băng tải hành lý, nên ghi rõ yêu cầu khởi động khi đầy tải và khả năng điều chỉnh tốc độ bằng biến tần.
Motor băng tải 1,5 kW có thể kết hợp với NMRV75-NMRV110, WPDS100-WPDS135, GH28-GH40, KA47-KA67 và R47-R77. Với lô chủ động 200 mm, tỷ số truyền làm tròn nằm trong khoảng 1/22-1/88 để đạt tốc độ 10-40 m/phút.
Theo điều kiện ma sát và rung động trung bình, băng tải 400 kg cần mô-men thiết kế khoảng 29,43 N.m; băng tải 800 kg cần khoảng 58,86 N.m. Trước khi đặt hàng, cần đối chiếu mô-men định mức, tải hướng kính, tỷ số truyền và hệ số làm việc của đúng nhà sản xuất.