0981676163Miền Nam
0981645020Miền Bắc

Motor Băng Tải 1.5kw 2Hp

9.077 reviews
Email: saigon@minhmotor.com
Facebook: Minhmotor
Youtube: Minhmotor

Motor băng tải 1,5 kW, tương đương 2 HP, gồm động cơ điện kết hợp hộp giảm tốc. Thiết bị giúp giảm tốc độ quay, tăng mô-men xoắn và duy trì chuyển động ổn định cho băng tải.

Các hộp giảm tốc thường lắp với động cơ 1,5 kW gồm NMRV75-NMRV110, WPDS100-WPDS135, GH28-GH40, KA47-KA67 và R47-R77. Mã hộp số được lựa chọn theo tốc độ băng, mô-men, kiểu lắp và thời gian vận hành.

Nội dung

1. Thông số kỹ thuật motor băng tải 1,5 kW

Thông số

Giá trị tham khảo

Công suất động cơ

1,5 kW

Công suất quy đổi

Khoảng 2 HP

Nguồn điện

3 pha 220/380 V hoặc 380/660 V

Số cực

4 cực

Tốc độ động cơ

Khoảng 1.400-1.450 vòng/phút

Tần số

50 Hz

Tỷ số truyền

Khoảng 1/5-1/100

Kiểu lắp

Chân đế, mặt bích hoặc treo trục

Hướng truyền động

Đồng trục hoặc vuông góc

Kiểu trục ra

Trục đặc hoặc trục rỗng

Phụ kiện

Phanh điện từ, biến tần, tay quay

2. Bảng chọn tỷ số truyền, lực mô men xoắn motor 1,5 kW cho băng tải nằm ngang

Chúng ta chọn 1 số cố định là đường kính roller = 200mm và trọng tải là 400kg và 800kg để minh hoạ.

Bảng tính áp dụng cho băng tải nằm ngang, tương tự băng tải vận chuyển hành lý tại sân bay.

2.1. Điều kiện tính toán

  •         Công suất động cơ: 1,5 kW.
  •         Tốc độ động cơ: khoảng 1.400 vòng/phút.
  •         Đường kính lô chủ động: 200 mm.
  •         Bán kính lô chủ động: 100 mm.
  •         Băng tải vận chuyển theo phương ngang.
  •         Ma sát và rung động ở mức trung bình.
  •         Hệ số cản chuyển động quy đổi: 0,05.
  •         Hệ số khởi động và dự phòng: 1,5.

Khối lượng dây băng, lô quay, lực căng dây, ma sát mặt đỡ, va đập hành lý, khởi động đầy tải và tổn thất truyền động được giả định ở mức trung bình thường gặp.

2.2. Công thức tính tỷ số truyền

Chu vi của lô chủ động đường kính 200 mm:

C = 3,1416 x 0,2 = 0,6283 m

Tốc độ quay cần thiết của lô chủ động:

n2 = v / (3,1416 x D)

Tỷ số truyền cần thiết:

i = n1 / n2

2.3. Bảng tỷ số truyền làm tròn cho lô 200 mm

Tốc độ băng tải

Tốc độ lô

Tỷ số tính toán

Tỷ số làm tròn

10 m/phút

15,92 vòng/phút

1/87,96

1/88

15 m/phút

23,87 vòng/phút

1/58,64

1/59

20 m/phút

31,83 vòng/phút

1/43,98

1/44

25 m/phút

39,79 vòng/phút

1/35,19

1/35

30 m/phút

47,75 vòng/phút

1/29,32

1/29

40 m/phút

63,66 vòng/phút

1/21,99

1/22

Lưu ý: Tỷ số làm tròn chưa chắc là tỷ số tiêu chuẩn của mọi hãng. Có thể chọn tỷ số gần nhất và dùng biến tần để hiệu chỉnh tốc độ.

2.4. Mã hộp giảm tốc 1,5 kW dùng để tham chiếu

Dòng hộp giảm tốc

Mã thông dụng

Hiệu suất tham khảo

Trục vít NMRV

NMRV75, NMRV90, NMRV110

70%

Trục vít WPDS

WPDS100, WPDS120, WPDS135

65%

Bánh răng GH

GH28, GH32, GH40

90%

Bánh răng côn KA

KA47, KA57, KA67

94%

Bánh răng trụ R

R47, R57, R67, R77

95%

Trung bình năm dòng

-

82,8%

Tên gọi GH28, GH32 hoặc GH40 có thể thay đổi theo hãng. Cần kiểm tra kích thước trục, mô-men định mức và hệ số làm việc trong bảng thông số của nhà sản xuất.

2.5. Mô-men trung bình của motor giảm tốc 1,5 kW

T = 9550 x P x hiệu suất / n2

Tốc độ băng tải

Tỷ số truyền

Mô-men trung bình

10 m/phút

1/88

745 N.m

15 m/phút

1/59

500 N.m

20 m/phút

1/44

373 N.m

25 m/phút

1/35

297 N.m

30 m/phút

1/29

246 N.m

40 m/phút

1/22

186 N.m

Lưu ý: Mô-men trên là trung bình tính toán của NMRV, WPDS, GH, KA và R. Đây không phải mô-men định mức bảo đảm của một mã hộp số cụ thể.

2.6. Bảng motor băng tải 1,5 kW tải trọng 400 kg

T tải = 400 x 9,81 x 0,05 x 0,1 x 1,5 = 29,43 N.m

Tốc độ

Tỷ số

Mô-men TB

Mô-men tải

Mã hộp giảm tốc tham khảo

10 m/phút

1/88

745 N.m

29,43 N.m

NMRV110; WPDS120/135; GH40; KA67; R77

15 m/phút

1/59

500 N.m

29,43 N.m

NMRV90/110; WPDS120; GH32/40; KA57/67; R67

20 m/phút

1/44

373 N.m

29,43 N.m

NMRV90; WPDS100/120; GH32; KA57; R57/67

25 m/phút

1/35

297 N.m

29,43 N.m

NMRV90; WPDS100; GH32; KA57; R57

30 m/phút

1/29

246 N.m

29,43 N.m

NMRV75/90; WPDS100; GH28/32; KA47; R47

40 m/phút

1/22

186 N.m

29,43 N.m

NMRV75; WPDS100; GH28; KA47; R47

Theo điều kiện giả định, động cơ giảm tốc 1,5 kW có thể vận hành băng tải nằm ngang chở 400 kg ở tốc độ 10-40 m/phút.

2.7. Bảng motor băng tải 1,5 kW tải trọng 800 kg

T tải = 800 x 9,81 x 0,05 x 0,1 x 1,5 = 58,86 N.m

Tốc độ

Tỷ số

Mô-men TB

Mô-men tải

Mã hộp giảm tốc tham khảo

10 m/phút

1/88

745 N.m

58,86 N.m

NMRV110; WPDS135; GH40; KA67; R77

15 m/phút

1/59

500 N.m

58,86 N.m

NMRV110; WPDS120; GH40; KA67; R67

20 m/phút

1/44

373 N.m

58,86 N.m

NMRV90; WPDS120; GH32; KA57/67; R67

25 m/phút

1/35

297 N.m

58,86 N.m

NMRV90; WPDS100/120; GH32; KA57; R57

30 m/phút

1/29

246 N.m

58,86 N.m

NMRV90; WPDS100; GH32; KA47/57; R57

40 m/phút

1/22

186 N.m

58,86 N.m

NMRV75/90; WPDS100; GH28/32; KA47; R47

Các mã dành cho tải 800 kg được chọn thiên về cỡ lớn hơn để tăng độ bền khi khởi động đầy tải.

2.8. Lưu ý về tỷ số truyền thực tế

  •         NMRV thường có tỷ số 20, 25, 30, 40, 50, 60, 80 hoặc 100.
  •         WPDS một cấp thường có tỷ số từ 10 đến 60.
  •         KA và R thường có dải tỷ số chi tiết hơn.
  •         GH phụ thuộc dải tỷ số của từng nhà sản xuất.

3. Các loại motor giảm tốc 1,5 kW dùng cho băng tải

3.1. Motor NMRV75, NMRV90 và NMRV110

NMRV là hộp giảm tốc trục vít, có trục vào và trục ra vuông góc.

  •         NMRV75 phù hợp tốc độ cao và mô-men vừa.
  •         NMRV90 phù hợp băng tải phổ thông.
  •         NMRV110 phù hợp tỷ số lớn và tải cao.
  •         Có phiên bản trục rỗng hoặc trục đặc.
  •         Kết cấu gọn, dễ lắp cạnh băng tải.

3.2. Motor WPDS100, WPDS120 và WPDS135

WPDS là hộp giảm tốc trục vít thân gang, có trục vào đặt phía trên trục ra.

  •         WPDS100 phù hợp tốc độ khoảng 25-40 m/phút.
  •         WPDS120 phù hợp tốc độ khoảng 15-25 m/phút.
  •         WPDS135 phù hợp tốc độ thấp, mô-men lớn.
  •         Tỷ số một cấp thường không vượt quá 1/60.
  •         Thân gang phù hợp môi trường nhiều bụi.

3.3. Motor giảm tốc GH28, GH32 và GH40

  •         GH28 phù hợp tốc độ cao, mô-men vừa.
  •         GH32 phù hợp băng tải cỡ vừa.
  •         GH40 phù hợp tỷ số lớn và tải cao.
  •         Có phiên bản chân đế hoặc mặt bích.
  •         Hiệu suất cao hơn hộp số trục vít.

Motor giảm tốc 1.5Kw 2HP chân đế, trục 32

3.4. Motor giảm tốc KA47, KA57 và KA67

KA là hộp giảm tốc bánh răng côn, có trục ra rỗng và hướng truyền động vuông góc.

  •         KA47 phù hợp tỷ số khoảng 1/22-1/30.
  •         KA57 phù hợp tỷ số khoảng 1/35-1/60.
  •         KA67 phù hợp tỷ số lớn và mô-men cao.
  •         Hiệu suất truyền động cao.
  •         Phù hợp băng tải chạy liên tục.

3.5. Motor giảm tốc R47, R57, R67 và R77

R là hộp giảm tốc bánh răng trụ, có trục động cơ và trục ra gần đồng tâm.

  •         R47 phù hợp tốc độ khoảng 30-40 m/phút.
  •         R57 phù hợp tốc độ khoảng 20-30 m/phút.
  •         R67 phù hợp tốc độ khoảng 15-25 m/phút.
  •         R77 phù hợp tốc độ thấp, mô-men lớn.
  •         Vận hành êm và hiệu suất cao.

Bản vẽ kích thước hộp giảm tốc R57

4. So sánh các mã hộp giảm tốc 1,5 kW

Mã hộp số

Kiểu truyền động

Vị trí sử dụng phù hợp

NMRV75

Trục vít vuông góc

Băng tải nhanh, tải vừa

NMRV90

Trục vít vuông góc

Băng tải phổ thông

NMRV110

Trục vít vuông góc

Tỷ số lớn, tải cao

WPDS100

Trục vít thân gang

Băng tải 25-40 m/phút

WPDS120

Trục vít thân gang

Băng tải 15-25 m/phút

WPDS135

Trục vít thân gang

Băng tải tốc độ thấp

GH28

Bánh răng đồng trục

Băng tải nhanh

GH32

Bánh răng đồng trục

Băng tải cỡ vừa

GH40

Bánh răng đồng trục

Băng tải tải cao

KA47

Bánh răng côn

Băng tải tốc độ cao

KA57

Bánh răng côn

Băng tải phổ thông

KA67

Bánh răng côn

Băng tải tải nặng

R47

Bánh răng trụ

Băng tải tốc độ cao

R57

Bánh răng trụ

Băng tải cỡ vừa

R67

Bánh răng trụ

Băng tải tải cao

R77

Bánh răng trụ

Tốc độ thấp, mô-men lớn

5. Ứng dụng của motor băng tải 1,5 kW

  • Băng tải hành lý sân bay

Motor giúp băng tải khởi động êm và duy trì tốc độ ổn định. KA57, KA67, R57 hoặc R67 phù hợp hệ thống chạy liên tục.

  • Băng tải thùng carton

GH28, GH32, KA47 hoặc R47 phù hợp băng tải kho hàng, đóng gói và phân loại thùng.

  • Băng tải thực phẩm

Motor được dùng để vận chuyển rau củ, bánh kẹo, chai lọ và thực phẩm đóng gói.

  • Băng tải phân loại

Động cơ kết hợp biến tần giúp điều chỉnh tốc độ tại vị trí cân, quét mã hoặc chia hướng.

  • Băng tải nông sản

WPDS100, WPDS120 hoặc NMRV90 phù hợp vận chuyển hạt, bao hàng và rau củ.

  • Băng tải dây chuyền lắp ráp

GH32, KA57 hoặc R57 giúp dây chuyền vận hành êm và ổn định trong thời gian dài.

6. Cách chọn mã hộp giảm tốc phù hợp

  •         Xác định tốc độ băng tải yêu cầu.
  •         Đo đường kính lô chủ động.
  •         Tính tổng trọng tải trên băng.
  •         Xác định chiều dài băng tải.
  •         Kiểm tra số giờ vận hành mỗi ngày.
  •         Xác định tần suất khởi động.
  •         Chọn hướng lắp motor.
  •         Chọn trục đặc hoặc trục rỗng.
  •         Kiểm tra mô-men định mức.
  •         Kiểm tra tải hướng kính trên trục.

Lưu ý: Không nên chọn KA47, WPDS100 hoặc NMRV75 chỉ vì có thể lắp vừa động cơ 1,5 kW. Hộp số còn phải chịu được mô-men tương ứng với tỷ số truyền và chế độ làm việc.

7. Lưu ý khi lắp đặt và vận hành

  •         Căn thẳng trục hộp số với lô chủ động.
  •         Không ép khớp nối khi lắp đặt.
  •         Kiểm tra độ căng của dây băng.
  •         Tránh siết dây băng quá chặt.
  •         Kiểm tra chiều quay trước khi chạy tải.
  •         Cài thời gian tăng tốc phù hợp.
  •         Không khởi động đột ngột khi đầy tải.
  •         Kiểm tra dầu hộp số định kỳ.
  •         Theo dõi nhiệt độ hộp số.
  •         Dừng máy khi có tiếng kêu bất thường.

8. Câu hỏi thường gặp về motor băng tải 1,5 kW

Các câu trả lời áp dụng cho băng tải nằm ngang; số liệu cuối cùng vẫn phải đối chiếu với bảng thông số của đúng hãng và đúng mã hộp giảm tốc.

8.1. Vì sao không thể chọn motor giảm tốc chỉ theo tải trọng 400 kg hoặc 800 kg?

Trả lời ngắn: Tải trọng hàng hóa chưa cho biết lực kéo thực tế của băng tải.

Hai băng tải cùng chở 400 kg có thể cần mô-men rất khác nhau nếu chiều dài băng, khối lượng dây băng, kiểu mặt đỡ, lực căng ban đầu, đường kính lô, số lần khởi động và thời gian tăng tốc khác nhau. Khi chọn motor giảm tốc 1,5 kW, cần tính lực cản tổng tại dây băng rồi mới quy đổi thành mô-men trên lô chủ động.

  •         Khối lượng hàng lớn nhất có mặt đồng thời trên băng.
  •         Khối lượng dây băng, lô và các bộ phận quay.
  •         Ma sát của mặt đỡ, ổ lăn và cơ cấu dẫn hướng.
  •         Chế độ khởi động: băng rỗng hay đầy tải.

8.2. Mô-men chạy ổn định và mô-men khởi động khác nhau thế nào?

Trả lời ngắn: Mô-men chạy ổn định duy trì chuyển động; mô-men khởi động phải thắng ma sát tĩnh và gia tốc toàn bộ hệ thống.

Băng tải có thể chạy bình thường sau khi được đẩy tay nhưng motor vẫn không tự khởi động được khi đầy hành lý. Đây là dấu hiệu mô-men khởi động, khả năng quá tải tức thời hoặc thời gian tăng tốc chưa phù hợp. Cần kiểm tra đồng thời đường đặc tính mô-men của động cơ, mô-men cực đại cho phép của hộp số và chế độ cài đặt biến tần.

8.3. Tính mô-men yêu cầu tại lô chủ động như thế nào?

Trả lời ngắn: Lấy lực kéo tiếp tuyến nhân với bán kính làm việc của lô.

Công thức cơ bản là T = F x r. Với lô đường kính 200 mm, bán kính r = 0,1 m. Nếu lực kéo tổng đo hoặc tính được là 500 N thì mô-men tại lô là 50 N.m. Sau đó phải xét hiệu suất của bộ truyền, hệ số làm việc và mô-men khi khởi động. Không nên lấy trực tiếp khối lượng 400 kg hoặc 800 kg nhân với bán kính vì toàn bộ trọng lượng không tác dụng theo phương tiếp tuyến của lô.

8.4. Với lô 200 mm, tỷ số truyền được xác định từ tốc độ băng ra sao?

Trả lời ngắn: Từ tốc độ băng, tính số vòng quay của lô rồi chia tốc độ động cơ cho số vòng quay đó.

Chu vi lô 200 mm xấp xỉ 0,628 m. Tốc độ 10 m/phút cần khoảng 15,9 vòng/phút tại lô; với động cơ khoảng 1.400 vòng/phút, tỷ số truyền tính toán gần 1/88. Tương tự, 15; 20; 25; 30 và 40 m/phút lần lượt gần 1/59; 1/44; 1/35; 1/29 và 1/22. Đây là tỷ số tính toán, không mặc nhiên là tỷ số tiêu chuẩn có sẵn của mọi hãng.

8.5. Vì sao tốc độ băng thực tế khác tốc độ tính toán?

Trả lời ngắn: Sai lệch thường đến từ tốc độ thực của động cơ, đường kính làm việc của lô, độ trượt và tần số biến tần.

Động cơ bốn cực không luôn quay đúng 1.400 vòng/phút; tốc độ thay đổi theo tần số, độ trượt và tải. Đường kính hữu hiệu của lô còn tăng theo lớp bọc cao su và chiều dày dây băng. Nếu yêu cầu tốc độ chính xác, nên đo tốc độ băng sau lắp đặt rồi hiệu chỉnh tần số biến tần, thay vì chỉ dựa vào tỷ số ghi trên hộp số.

8.6. Nên chọn hộp giảm tốc theo công suất 1,5 kW hay theo mô-men?

Trả lời ngắn: Phải kiểm tra cả công suất, tốc độ và mô-men; chỉ trùng công suất động cơ là chưa đủ.

Cùng lắp motor 1,5 kW nhưng NMRV90, WPDS100, KA57 hoặc R57 có giới hạn mô-men, tải hướng kính, hiệu suất và khả năng tản nhiệt khác nhau. Mô-men yêu cầu khi làm việc phải nhỏ hơn mô-men định mức của đúng tỷ số truyền; mô-men khởi động hoặc va đập phải nằm trong giới hạn cực đại mà hãng cho phép.

8.7. Hệ số làm việc của hộp giảm tốc là gì và dùng khi nào?

Trả lời ngắn: Hệ số làm việc là phần dự phòng để phản ánh số giờ chạy, mức va đập và số lần khởi động.

Băng tải hành lý chạy liên tục, thường xuyên đóng mở hoặc nhận kiện hàng va xuống băng không nên chọn giống băng tải chạy ngắn hạn với tải đều. Cách xác định hệ số khác nhau theo từng hãng; vì vậy cần dùng bảng hệ số của đúng nhà sản xuất, không áp một con số cố định cho mọi NMRV, WPDS, GH, KA và R.

8.8. Số lần khởi động mỗi giờ ảnh hưởng đến lựa chọn ra sao?

Trả lời ngắn: Khởi động càng nhiều thì nhiệt và tải mỏi trên động cơ, bánh răng, trục và khớp nối càng lớn.

Một bộ truyền đủ mô-men khi chạy liên tục vẫn có thể quá nóng hoặc giảm tuổi thọ nếu dừng và khởi động liên tục. Khi đặt hàng cần khai báo số lần khởi động mỗi giờ, thời gian chạy mỗi chu kỳ, thời gian tăng tốc và tình trạng tải lúc khởi động.

8.9. Biến tần có thay thế được việc chọn đúng tỷ số truyền không?

Trả lời ngắn: Không. Hộp số tạo dải tốc độ và mô-men cơ bản; biến tần dùng để khởi động êm và hiệu chỉnh trong một phạm vi hợp lý.

Nếu chọn tỷ số quá nhỏ rồi ép động cơ chạy ở tần số rất thấp để đạt tốc độ 10 m/phút, quạt gắn trên trục động cơ quay chậm, khả năng làm mát giảm và motor có thể nóng. Nên chọn tỷ số cơ khí gần điểm làm việc trước, sau đó dùng biến tần để bù sai lệch và điều chỉnh công nghệ.

8.10. Vì sao motor 1,5 kW chạy biến tần ở tốc độ thấp dễ nóng?

Trả lời ngắn: Ở tần số thấp, quạt tự làm mát quay chậm trong khi motor vẫn phải tạo mô-men.

Nhiệt còn tăng do thời gian tăng tốc quá ngắn, tăng mô-men điện quá mức, khởi động dày, điện áp không cân bằng hoặc hộp số có hiệu suất thấp. Nếu phải chạy chậm lâu, cần cân nhắc quạt làm mát độc lập, động cơ chuyên dùng với biến tần hoặc chọn lại tỷ số truyền để motor vận hành gần vùng tốc độ định mức.

8.11. NMRV, WPDS, GH, KA và R khác nhau thế nào khi dùng cho băng tải?

Trả lời ngắn: NMRV và WPDS gọn, truyền vuông góc; GH, KA và R thường phù hợp hơn khi cần hiệu suất cao và chạy liên tục.

Hộp trục vít NMRV90 hoặc WPDS100 thuận lợi về bố trí và giá thành nhưng sinh nhiệt nhiều hơn ở tỷ số cao. Hộp bánh răng côn KA57 truyền vuông góc với hiệu suất cao. Hộp bánh răng trụ R57 bố trí gần đồng trục và vận hành êm. Dòng GH có kết cấu và cách đặt mã khác nhau theo hãng, nên phải kiểm tra bản vẽ lắp và bảng mô-men thực tế.

8.12. Khi nào nên lắp trục rỗng trực tiếp, khi nào nên truyền qua xích?

Trả lời ngắn: Trục rỗng trực tiếp gọn và ít chi tiết; truyền xích linh hoạt vị trí nhưng phát sinh tổn thất, tải hướng kính và bảo dưỡng.

KA57 hoặc NMRV90 dạng trục rỗng có thể lắp trực tiếp lên trục lô nếu đường kính và dung sai phù hợp; cần tay chống xoắn đúng vị trí. Truyền xích phù hợp khi motor phải đặt lệch khỏi lô hoặc cần thêm một cấp tỷ số, nhưng phải tính lực căng xích lên trục ra, che chắn an toàn và bôi trơn định kỳ.

8.13. Vì sao phải kiểm tra tải hướng kính trên trục ra hộp số?

Trả lời ngắn: Nhông xích, puli hoặc khớp truyền đặt lệch tạo lực uốn lên trục và ổ lăn, dù mô-men xoắn vẫn nằm trong giới hạn.

Giới hạn tải hướng kính phụ thuộc vị trí đặt lực so với vai trục. Nhông càng đặt xa thân hộp số thì mô-men uốn càng lớn. Khi dùng WPDS100, GH32, KA57 hoặc R57 qua xích, cần đối chiếu lực hướng kính cho phép tại đúng khoảng cách lắp, không chỉ kiểm tra mô-men N.m.

8.14. Căng dây băng quá chặt có làm hỏng motor giảm tốc không?

Trả lời ngắn: Có. Lực căng quá lớn làm tăng ma sát, tải ổ lăn, tải trục và dòng điện motor.

Dấu hiệu thường gặp là hộp số nóng, ổ lăn lô nhanh hỏng, dòng điện tăng nhưng băng vẫn không ổn định. Cần chỉnh lực căng đủ để lô chủ động truyền lực mà không trượt; nếu băng trượt, phải kiểm tra bề mặt lô, góc ôm, độ thẳng và tải thay vì chỉ tiếp tục siết tăng đơ.

8.15. Băng tải nằm ngang có cần phanh hoặc cơ cấu chống quay ngược không?

Trả lời ngắn: Không phải mọi băng tải nằm ngang đều cần, nhưng phanh có ích khi phải dừng chính xác hoặc giữ băng đứng yên.

Cơ cấu chống quay ngược chủ yếu cần cho băng tải nghiêng để tránh hàng trôi ngược khi mất điện. Với băng tải hành lý nằm ngang, phanh thường được cân nhắc khi có yêu cầu dừng nhanh, định vị, an toàn công nghệ hoặc quán tính lớn. Việc dừng khẩn cấp vẫn phải do toàn bộ hệ thống điều khiển và cơ cấu an toàn đảm nhiệm, không dựa riêng vào tính tự hãm của hộp trục vít.

8.16. Tay chống xoắn và căn chỉnh đồng tâm quan trọng thế nào?

Trả lời ngắn: Lắp sai có thể làm gãy trục, phá ổ lăn hoặc nứt vỏ hộp số dù tải tính toán không lớn.

Hộp số trục rỗng cần tay chống xoắn cho phép một mức dịch chuyển nhỏ theo hướng cần thiết, không khóa cứng gây ứng suất lắp ráp. Với khớp nối trục, phải kiểm tra lệch tâm, lệch góc và khe hở dọc trục theo giới hạn của nhà sản xuất khớp nối.

8.17. Vì sao motor 1,5 kW vẫn quá dòng hoặc hộp số vẫn quá nóng?

Trả lời ngắn: Nguyên nhân thường nằm ở tải thực tế, lắp đặt, bôi trơn hoặc chế độ điều khiển chứ không chỉ ở công suất ghi trên nhãn.

Cần kiểm tra lần lượt: băng có kẹt hoặc lệch không; lực căng có quá lớn không; lô và ổ lăn có quay nhẹ không; điện áp ba pha có cân bằng không; thời gian tăng tốc có quá ngắn không; dầu hộp số có đúng loại và đúng mức không; tư thế lắp có đúng với vị trí nút dầu không; nhiệt độ môi trường và số lần khởi động có vượt điều kiện chọn ban đầu không.

8.18. Với tải 400 kg, nên ưu tiên mã hộp giảm tốc nào?

Trả lời ngắn: Có thể tham chiếu GH32, KA57, R57, NMRV90 hoặc WPDS100, nhưng mã cuối cùng phụ thuộc tốc độ và cách lắp.

Ở tốc độ 20-30 m/phút, KA57 hoặc R57 thường thuận lợi cho vận hành liên tục; NMRV90 hoặc WPDS100 phù hợp khi cần truyền vuông góc và bố trí gọn. Ở 10 m/phút với tỷ số gần 1/88, cần kiểm tra dải tỷ số thực tế: WPDS100 một cấp thường không đạt tỷ số này, nên có thể phải dùng hộp hai cấp, bộ truyền phụ hoặc dòng bánh răng có dải tỷ số phù hợp.

8.19. Với tải 800 kg, có thể chọn cùng mã với tải 400 kg không?

Trả lời ngắn: Chỉ được dùng cùng mã khi mô-men, tải hướng kính, hệ số làm việc và khả năng nhiệt của mã đó vẫn còn đủ dự phòng.

Trong thực tế nên ưu tiên cỡ vỏ lớn hơn như KA67, R67-R77, GH40, NMRV110 hoặc WPDS120-WPDS135 khi băng dài, khởi động đầy tải hoặc chạy nhiều giờ. Đây là nhóm mã tham chiếu, không phải kết luận thay cho bảng thông số của hãng. Đặc biệt phải kiểm tra đường kính trục ra, mô-men định mức tại đúng tỷ số và khả năng chịu tải của ổ lăn.

8.20. Cần cung cấp những dữ liệu nào để chọn motor giảm tốc 1,5 kW chính xác?

Trả lời ngắn: Một yêu cầu đặt hàng tốt phải mô tả được tốc độ, tải, chế độ chạy và cách lắp.

Nếu thiếu các dữ liệu này, nhà cung cấp chỉ có thể chọn theo kinh nghiệm và mức dự phòng chung. Với băng tải hành lý, nên ghi rõ yêu cầu khởi động khi đầy tải và khả năng điều chỉnh tốc độ bằng biến tần.

  •         Tốc độ băng tối thiểu, danh định và tối đa.
  •         Đường kính làm việc của lô chủ động, kể cả lớp bọc.
  •         Tổng tải trên băng và cách phân bố tải.
  •         Chiều dài, chiều rộng, độ nghiêng và loại mặt đỡ.
  •         Số giờ chạy mỗi ngày và số lần khởi động mỗi giờ.
  •         Thời gian tăng tốc, yêu cầu dừng và đảo chiều.
  •         Kiểu lắp, vị trí trục, đường kính trục và không gian lắp đặt.
  •         Nhiệt độ, bụi, nước rửa, cấp bảo vệ và nguồn điện.

Kết luận

Motor băng tải 1,5 kW có thể kết hợp với NMRV75-NMRV110, WPDS100-WPDS135, GH28-GH40, KA47-KA67 và R47-R77. Với lô chủ động 200 mm, tỷ số truyền làm tròn nằm trong khoảng 1/22-1/88 để đạt tốc độ 10-40 m/phút.

Theo điều kiện ma sát và rung động trung bình, băng tải 400 kg cần mô-men thiết kế khoảng 29,43 N.m; băng tải 800 kg cần khoảng 58,86 N.m. Trước khi đặt hàng, cần đối chiếu mô-men định mức, tải hướng kính, tỷ số truyền và hệ số làm việc của đúng nhà sản xuất.