0981676163Miền Nam
0981645020Miền Bắc

Motor Băng Tải 5.5kw 7.5Hp

5.589 reviews
Email: saigon@minhmotor.com
Facebook: Minhmotor
Youtube: Minhmotor

Motor băng tải 5,5 kW, tương đương khoảng 7,37 HP và thường gọi 7,5 HP, được dùng cho các băng tải tải trung bình đến nặng, băng dài, băng thường xuyên khởi động có hàng hoặc dây chuyền cần dự phòng mô-men lớn.

Tuy nhiên, công suất 5,5 kW chưa đủ để kết luận motor kéo được bao nhiêu kilôgam. Muốn chọn đúng bộ truyền động cần biết đường kính roller chủ động, tốc độ băng, lực cản, chế độ khởi động, tỷ số truyền, mô-men hộp số, tải hướng kính và thời gian làm việc.

Bài viết này tính cho roller chủ động Ø273 mm, băng tải nằm ngang, hai mức tải 900 kg và 1.300 kg, với tốc độ 10, 15, 20, 25, 30 và 40 m/phút.

Nội dung

1. Thông số kỹ thuật motor băng tải 5,5 kW

Thông số

Giá trị dùng trong bài

Công suất motor

5,5 kW

Công suất quy đổi

Khoảng 7,37 HP, thường gọi 7,5 HP

Nguồn điện thường dùng

3 pha 380 V hoặc theo nhãn motor

Tần số

50 Hz

Số cực

4 cực

Tốc độ định mức thực tế

Khoảng 1.400-1.480 vòng/phút

Tốc độ dùng tính toán

1.400 vòng/phút

Đường kính roller chủ động

273 mm

Bán kính roller

136,5 mm = 0,1365 m

Dải tốc độ tính toán

10-40 m/phút

Tải hàng

900 kg và 1.300 kg

Hệ số cản quy đổi

0,05

Hệ số khởi động, dự phòng

1,5

Hiệu suất minh họa bộ bánh răng

90%

Mô-men trên trục motor trước hộp giảm tốc xấp xỉ: T = 9550 × 5,5 / 1400 = 37,52 N.m.

Dòng điện của motor giảm tốc 5,5 kW không nên lấy một giá trị duy nhất cho mọi động cơ. Cần đọc trực tiếp dòng định mức trên nhãn vì điện áp, hiệu suất, hệ số công suất và thiết kế motor làm dòng điện thay đổi.

2. Điều kiện và công thức tính motor băng tải 5,5 kW

2.1. Điều kiện tính toán

  •         Băng tải vận chuyển theo phương ngang.
  •         Khối lượng hàng lớn nhất là 900 kg hoặc 1.300 kg.
  •         Đường kính làm việc của roller chủ động là 273 mm.
  •         Tốc độ động cơ dùng để tính là 1.400 vòng/phút.
  •         Hệ số cản chuyển động quy đổi là 0,05.
  •         Hệ số khởi động và dự phòng là 1,5.
  •         Hiệu suất minh họa của bộ truyền bánh răng là 90%.

Hệ số cản 0,05 chỉ là giá trị dùng để tính sơ bộ. Băng trượt trên mặt bàn, băng dài, dây căng, ổ lăn kém, nhiều gạt dẫn hướng hoặc khởi động nhanh có thể tạo lực cản lớn hơn đáng kể. Khối lượng dây băng, roller quay và cơ cấu truyền phụ cũng cần được tính riêng khi thiết kế thực tế.

2.2. Roller chủ động Ø273 mm

Đường kính D = 273 mm = 0,273 m.

Chu vi roller C = π × D = 3,1416 × 0,273 ≈ 0,8577 m.

Bán kính r = 0,273 / 2 = 0,1365 m.

Đường kính dùng tính toán phải là đường kính làm việc thực tế, kể cả lớp cao su hoặc lớp bọc nếu có.

2.3. Công thức tính tốc độ roller và tỷ số truyền

  •         Tốc độ roller: n2 = v / C.
  •         Tỷ số truyền: i = n1 / n2.
  •         Trong đó n1 = 1.400 vòng/phút.
  •         v là tốc độ băng, tính bằng m/phút.

3. Tỷ số truyền motor băng tải 5,5 kW với roller Ø273 mm

Tốc độ băng

Tốc độ roller

Tỷ số tính toán

Tỷ số làm tròn

Tỷ số chọn ban đầu

10 m/phút

11,66 vòng/phút

120,07

1/120

1/120 hoặc tỷ số gần nhất

15 m/phút

17,49 vòng/phút

80,05

1/80

1/80

20 m/phút

23,32 vòng/phút

60,04

1/60

1/60

25 m/phút

29,15 vòng/phút

48,03

1/48

1/48 hoặc 1/50 + biến tần

30 m/phút

34,98 vòng/phút

40,02

1/40

1/40

40 m/phút

46,64 vòng/phút

30,02

1/30

1/30

Roller Ø273 mm tạo ra các tỷ số gần với 120, 80, 60, 48, 40 và 30. Riêng tốc độ 25 m/phút, nếu hộp số không có đúng tỷ số 1/48 có thể chọn tỷ số gần 1/50 rồi hiệu chỉnh nhẹ bằng biến tần.

4. Mô-men của motor giảm tốc 5,5 kW theo tốc độ băng

Mô-men lý thuyết được tính theo công thức T2 = 9550 × P / n2. Nếu minh họa hiệu suất bộ bánh răng là 90%, mô-men đầu ra tương ứng bằng 9550 × 5,5 × 0,90 / n2.

Tốc độ băng

Tốc độ roller

Mô-men lý thuyết

Mô-men tại hiệu suất 90%

10 m/phút

11,66

4.505 N.m

4.054 N.m

15 m/phút

17,49

3.003 N.m

2.703 N.m

20 m/phút

23,32

2.252 N.m

2.027 N.m

25 m/phút

29,15

1.802 N.m

1.622 N.m

30 m/phút

34,98

1.502 N.m

1.351 N.m

40 m/phút

46,64

1.126 N.m

1.014 N.m

Bảng này cho thấy motor 5,5 kW có thể tạo mô-men đầu ra rất lớn ở tốc độ thấp. Vì vậy không thể chọn hộp số nhỏ chỉ vì mô-men tải chạy ổn định của băng thấp. Hộp số phải được kiểm tra theo mô-men định mức, công suất đầu vào cho phép, hệ số làm việc, tải hướng kính và khả năng nhiệt.

5. Bảng chọn motor băng tải 5,5 kW cho tải 900 kg

Mô-men tải giản lược: 900 × 9,81 × 0,05 × 0,1365 × 1,5 ≈ 90,39 N.m.

Tốc độ

Tỷ số truyền

Mô-men tải

Công suất tải

Mã hộp giảm tốc tham khảo ban đầu

10 m/phút

1/120

90,39 N.m

0,110 kW

KA107 hoặc R127; tỷ số rất lớn nên không ưu tiên WPDA một cấp

15 m/phút

1/80

90,39 N.m

0,166 kW

KA97 hoặc R107; NMRV phải kiểm tra khả năng nhiệt

20 m/phút

1/60

90,39 N.m

0,221 kW

KA87-KA97 hoặc R97; WPDA200-250 cần kiểm tra bảng thông số

25 m/phút

1/48

90,39 N.m

0,276 kW

KA87 hoặc R97; WPDA200-250 ở tỷ số gần 1/50

30 m/phút

1/40

90,39 N.m

0,331 kW

KA87 hoặc R97; WPDA175-200; NMRV150 cần kiểm tra

40 m/phút

1/30

90,39 N.m

0,441 kW

KA77-KA87 hoặc R87-R97; WPDA175-200; NMRV150

Theo mô hình này, ngay tại 40 m/phút công suất cơ học cần tại băng chỉ khoảng 0,441 kW, thấp hơn nhiều so với công suất motor 5,5 kW. Điều đó không có nghĩa 5,5 kW là sai, vì thiết kế thực tế còn chịu ảnh hưởng của chiều dài băng, ma sát, khởi động đầy tải, tải va đập, độ dốc và yêu cầu dự phòng.

6. Bảng chọn motor băng tải 5,5 kW cho tải 1.300 kg

Mô-men tải giản lược: 1.300 × 9,81 × 0,05 × 0,1365 × 1,5 ≈ 130,56 N.m.

Tốc độ

Tỷ số truyền

Mô-men tải

Công suất tải

Mã hộp giảm tốc tham khảo ban đầu

10 m/phút

1/120

130,56 N.m

0,159 kW

KA107 hoặc R127-R137 nếu khởi động nặng

15 m/phút

1/80

130,56 N.m

0,239 kW

KA97-KA107 hoặc R107

20 m/phút

1/60

130,56 N.m

0,319 kW

KA97 hoặc R97-R107; WPDA250 nếu dùng trục vít

25 m/phút

1/48

130,56 N.m

0,399 kW

KA87-KA97 hoặc R97; WPDA250 tham khảo

30 m/phút

1/40

130,56 N.m

0,478 kW

KA87 hoặc R97; WPDA200-250

40 m/phút

1/30

130,56 N.m

0,638 kW

KA77-KA87 hoặc R87-R97; WPDA200; NMRV150

Ngay ở 40 m/phút, tải 1.300 kg theo mô hình này cần khoảng 0,638 kW. Khi motor đã cố định ở 5,5 kW, khả năng mô-men của chính motor sau giảm tốc trở thành điều kiện quan trọng để bảo vệ hộp số và cơ cấu truyền.

7. Các loại hộp giảm tốc lắp motor băng tải 5,5 kW

7.1. Hộp giảm tốc bánh răng côn KA

KA có trục vào và trục ra vuông góc, phù hợp khi cần tiết kiệm chiều dài lắp đặt. Kiểu trục rỗng có thể lắp trực tiếp lên trục roller. Với motor 5,5 kW, nên ưu tiên các cỡ lớn hơn khi tỷ số truyền cao và mô-men đầu ra lớn.

  •         Hiệu suất cao, phù hợp băng tải chạy nhiều giờ.
  •         Bố trí vuông góc, tiết kiệm không gian.
  •         Trục rỗng cần tay chống xoắn đúng kỹ thuật.
  •         Phải kiểm tra tải hướng kính nếu dùng nhông xích.

Motor băng tải 5.5kw 7.5Hp KA77

7.2. Hộp giảm tốc bánh răng trụ R

R có trục vào và trục ra gần đồng tâm, vận hành êm và có hiệu suất cao. Dòng này phù hợp băng tải chạy liên tục nhưng chiếm chiều dài lắp đặt lớn hơn kiểu KA. Ở tốc độ thấp cần chọn cỡ hộp đủ lớn để chịu mô-men đầu ra của motor 5,5 kW.

Bản vẽ kích thước hộp giảm tốc R87

7.3. Hộp giảm tốc WPDA

WPDA có thân gang, truyền động vuông góc và kết cấu đơn giản. Các cỡ lớn như WPDA155, WPDA175, WPDA200 và WPDA250 thường được cân nhắc với motor công suất lớn, nhưng phải kiểm tra giới hạn mô-men, hiệu suất và nhiệt ở tỷ số cao.

Với các tỷ số 1/80 và 1/120, không nên mặc định dùng hộp WPDA một cấp. Có thể cần hộp hai cấp, bộ truyền phụ hoặc chuyển sang dòng bánh răng có dải tỷ số rộng hơn.

7.4. Hộp giảm tốc NMRV

NMRV có kết cấu gọn và truyền động vuông góc. Với motor 5,5 kW, cần kiểm tra kỹ công suất đầu vào cho phép, khả năng tản nhiệt và mô-men định mức, đặc biệt ở tỷ số lớn. Không nên chọn chỉ dựa trên kích thước mặt bích motor.

Động cơ băng tải 5.5kw 7.5Hp hộp số bánh vít NMRV

7.5. Motor giảm tốc GH 5.5kW

Motor giảm tốc GH là dạng động cơ liền hộp giảm tốc bánh răng, thường dùng cho băng tải, vít tải, máy trộn và các cơ cấu truyền động cần mô-men lớn. Khi lắp motor 5,5 kW cho băng tải, hai cỡ trục ra thường được quan tâm là trục 50 mm và trục 60 mm. Cần chọn theo mô-men thực tế, tỷ số truyền, tải hướng kính và kích thước khớp nối hoặc nhông xích, không chọn chỉ theo đường kính trục.

Motor băng tải 5.5kw 7.5Hp trục thẳng 

  •         GH trục 50 mm: phù hợp các cơ cấu tải trung bình đến khá nặng, khi mô-men và tải hướng kính nằm trong giới hạn của đúng cỡ hộp số.
  •         GH trục 60 mm: ưu tiên khi băng tải nặng hơn, tải va đập lớn, nhông xích lớn hoặc cần tăng dự phòng cơ khí cho trục ra.
  •         Với motor 5,5 kW và tỷ số truyền cao, phải kiểm tra mô-men định mức của hộp số trước khi quyết định dùng trục 50 mm hay 60 mm.
  •         Nếu truyền động qua nhông xích, nên đặt nhông gần vai trục để giảm mô-men uốn và tải bất lợi lên ổ lăn.
  •         Đường kính trục lớn hơn không đồng nghĩa hộp số chịu mô-men lớn hơn trong mọi trường hợp; vẫn phải đối chiếu đúng bảng thông số của từng hãng GH.

8. Ứng dụng của motor băng tải 5,5 kW

  •         Băng tải kho hàng và trung tâm phân loại: Phù hợp các đoạn băng dài, tải phân bố không đều và thường xuyên khởi động. Biến tần giúp đồng bộ tốc độ tại vị trí quét mã, cân và chia hướng.
  •         Băng tải pallet và thùng hàng: Motor 5,5 kW phù hợp băng tải cần mô-men khởi động lớn, đặc biệt khi tải tập trung trên một đoạn ngắn.
  •         Băng tải bao hàng và nông sản: Cần chú ý bụi, nhiệt độ, cấp bảo vệ motor và khả năng tản nhiệt của hộp số.
  •         Băng tải dây chuyền sản xuất: Có thể kết hợp biến tần để khởi động mềm, thay đổi tốc độ và đồng bộ với các công đoạn khác.
  •         Băng tải vật liệu rời: Phải tính thêm tải va đập, lực cản do vật liệu bám và khả năng khởi động khi băng đang đầy vật liệu.

9. Cách lựa chọn motor giảm tốc băng tải 5,5 kW

  1. Xác định tốc độ băng tải nhỏ nhất, danh định và lớn nhất.
  2. Đo đường kính làm việc thực tế của roller chủ động.
  3. Tính tốc độ roller và tỷ số truyền.
  4. Tính lực cản từ hàng, dây băng, mặt đỡ và các roller quay.
  5. Tính thêm mô-men gia tốc khi khởi động đầy tải.
  6. Chọn hệ số làm việc theo số giờ chạy và số lần khởi động.
  7. Kiểm tra mô-men định mức của hộp số tại đúng tỷ số truyền.
  8. Kiểm tra công suất đầu vào cho phép của hộp số.
  9. Kiểm tra tải hướng kính và tải dọc trục.
  10. Chọn kiểu trục, mặt bích, chân đế và tư thế lắp.
  11. Chọn biến tần theo dòng định mức và chế độ tải nặng.
  12. Xác nhận dầu bôi trơn, nhiệt độ và môi trường sử dụng.

10. Lắp đặt và vận hành motor băng tải 5,5 kW

  •         Căn thẳng trục hộp số với trục roller chủ động.
  •         Không dùng búa đóng trực tiếp vào trục hoặc ổ lăn.
  •         Đặt nhông xích gần vai trục để giảm mô-men uốn.
  •         Lắp tay chống xoắn đúng vị trí với hộp trục rỗng.
  •         Chỉnh dây băng đủ căng, không siết quá mức.
  •         Cài thời gian tăng tốc phù hợp khi khởi động đầy tải.
  •         Đặt giới hạn dòng và giới hạn mô-men trên biến tần.
  •         Kiểm tra chiều quay trước khi đưa hàng lên băng.
  •         Kiểm tra dầu đúng với tư thế lắp của hộp số.
  •         Theo dõi dòng điện, nhiệt độ và tiếng ồn trong chạy thử.
  •         Dừng máy khi băng lệch, kẹt hoặc hộp số nóng bất thường.

11. Câu hỏi thường gặp về motor băng tải 5,5 kW

11.1. Motor băng tải 5,5 kW kéo được bao nhiêu kg?

Không thể quy đổi trực tiếp 5,5 kW thành một số kilôgam cố định. Công suất cần thiết phụ thuộc lực cản chuyển động, tốc độ băng, độ nghiêng, ma sát, khối lượng dây băng, quán tính roller, cơ cấu truyền và thời gian tăng tốc. Vì vậy cùng motor 5,5 kW, băng tải con lăn nằm ngang có thể vận chuyển tải lớn hơn đáng kể so với băng trượt hoặc băng tải nghiêng.

11.2. Tại sao motor 5,5 kW chạy được khi băng đã chuyển động nhưng không khởi động nổi khi đầy hàng?

Khi đã chạy đều, motor chủ yếu thắng lực cản chuyển động. Khi khởi động, motor còn phải gia tốc dây băng, hàng hóa, roller, puly, nhông và các bộ phận quay. Do đó cần xét mô-men dư, quán tính và thời gian tăng tốc, không chỉ xét công suất chạy ổn định.

11.3. Motor 5,5 kW có phải luôn cần mô-men khởi động bằng 150% mô-men định mức?

Không. Mô-men khởi động phải được xác định từ tải, quán tính và thời gian tăng tốc. Băng 1.300 kg khởi động trong 2 giây sẽ cần mô-men gia tốc khác hẳn khi tăng tốc trong 10 giây.

11.4. Motor 5,5 kW có dư công suất thì tại sao băng tải vẫn khó khởi động?

Công suất định mức không đồng nghĩa với mô-men khởi động luôn đủ. Motor chọn dư kW nhưng dùng sai đặc tính mô-men-tốc độ, sai chế độ biến tần hoặc đặt thời gian tăng tốc quá ngắn vẫn có thể không khởi động được.

11.5. Nên đặt thời gian tăng tốc motor băng tải 5,5 kW bao nhiêu giây?

Không có một giá trị cố định. Thời gian tăng tốc phải đủ dài để giảm dòng và giảm lực giật, đồng thời vẫn phù hợp yêu cầu sản xuất. Khi chạy thử nên theo dõi đồng thời dòng điện, tốc độ, thời gian tăng tốc, độ trượt băng và nhiệt motor.

11.6. Motor 5,5 kW dùng điều khiển V/f hay vector tốt hơn cho băng tải?

Nếu băng tải chạy gần tốc độ định mức, tải không quá nặng và không cần điều khiển mô-men chính xác, V/f có thể đáp ứng. Nếu cần khởi động tải lớn, chạy tốc độ thấp hoặc giữ tốc độ tốt khi tải thay đổi, điều khiển vector thường thuận lợi hơn.

11.7. Tại sao motor 5,5 kW chạy 10-15 Hz lại nóng dù băng tải không quá tải?

Khi motor quay chậm, quạt tự làm mát gắn trên trục cũng quay chậm. Nếu băng vẫn cần mô-men đáng kể, nhiệt tích tụ nhanh. Khi phải chạy thấp tốc lâu, nên đổi tỷ số truyền để motor chạy nhanh hơn hoặc dùng quạt cưỡng bức.

11.8. Có thể bỏ hộp giảm tốc và cho motor 5,5 kW kéo roller trực tiếp không?

Trong đa số băng tải tốc độ thấp, phương án này không hợp lý. Hộp số có nhiệm vụ giảm tốc và nhân mô-men. Với roller Ø273 mm chỉ quay khoảng 11,66-46,64 vòng/phút trong bài này, hộp giảm tốc vẫn là bộ phận quan trọng.

11.9. Motor 5,5 kW chạy trên 50 Hz để tăng tốc băng tải có được không?

Có thể trong một số thiết kế, nhưng phải kiểm tra motor và hộp số. Khi vượt tần số cơ bản, motor thường vào vùng suy giảm từ thông nên khả năng tạo mô-men có xu hướng giảm. Đồng thời phải kiểm tra giới hạn tốc độ của rotor, vòng bi và hộp số.

11.10. Vì sao tính toán cho băng 30 m/phút nhưng chạy thực tế lại thành 31 hoặc 32 m/phút?

Tốc độ thực của motor không phải lúc nào cũng đúng 1.400 vòng/phút. Ngoài ra còn có sai số từ đường kính roller thực, lớp bọc cao su, tỷ số hộp số và độ trượt dây băng. Sau lắp đặt nên đo tốc độ thực và hiệu chỉnh bằng biến tần.

11.11. Có cần encoder để điều khiển motor băng tải 5,5 kW không?

Không phải băng tải nào cũng cần encoder. Băng tải vận chuyển liên tục thường có thể dùng điều khiển không cảm biến. Encoder có ích khi cần kiểm soát tốc độ chính xác, đồng bộ nhiều băng, định vị sản phẩm hoặc phát hiện trượt.

11.12. Tại sao motor quay nhưng băng tải không chạy?

Không nên kết luận ngay rằng motor thiếu công suất. Nguyên nhân có thể là puly chủ động trượt, bộ căng không đủ, khớp nối trượt, then hỏng, xích trượt hoặc cơ cấu truyền có vấn đề.

11.13. Băng tải bị trượt thì cứ tăng lực căng dây băng có đúng không?

Không. Thiếu lực căng có thể làm băng trượt, nhưng căng quá mức lại tăng tải lên ổ roller, trục và hộp số. Cần kiểm tra độ căng, góc ôm, bề mặt puly, lớp bọc và tình trạng bộ căng.

11.14. Băng tải chạy nhiều giờ mỗi ngày có cần chọn hộp số lớn hơn không?

Có thể. Cùng tải 1.300 kg nhưng băng chạy 2 giờ/ngày và băng chạy 24 giờ/ngày không nhất thiết dùng cùng cỡ hộp. Phải xét hệ số làm việc, số lần khởi động và tải va đập.

11.15. Motor băng tải 5,5 kW chạy liên tục nên dùng chế độ S1 hay S3?

Băng tải chạy liên tục trong thời gian dài thường phù hợp chế độ S1. Các chế độ gián đoạn như S3 phải được chọn theo chu kỳ làm việc và tỷ lệ thời gian có tải.

11.16. Motor băng tải bật tắt nhiều lần có ảnh hưởng tuổi thọ không?

Có. Mỗi lần khởi động tạo thêm tổn hao nhiệt và ứng suất điện-cơ. Băng phân loại hoặc máy đóng gói liên tục bật-tắt phải được tính theo tần suất khởi động, không nên thiết kế như một băng chạy liên tục.

11.17. Băng tải đảo chiều liên tục có dùng motor không đồng bộ 5,5 kW được không?

Có thể, nhưng phải tính kỹ quá trình hãm và tăng tốc theo chiều ngược lại. Đảo chiều quá nhanh làm tăng dòng, mô-men và năng lượng hãm. Không nên đảo chiều bằng contactor khi motor chưa dừng.

11.18. Khi nào motor băng tải 5,5 kW cần điện trở hãm?

Khi băng có quán tính lớn hoặc yêu cầu giảm tốc nhanh. Trong quá trình giảm tốc, motor có thể phát năng lượng trở lại biến tần. Nếu năng lượng tái sinh lớn, điện trở hãm giúp tiêu tán năng lượng và hạn chế quá áp.

11.19. Băng tải nằm ngang có cần motor phanh không?

Không phải lúc nào cũng cần. Nếu băng được phép dừng tự nhiên và không cần giữ chính xác vị trí hàng, phanh cơ có thể không cần thiết. Phanh phù hợp hơn khi cần dừng chính xác hoặc giữ tải.

11.20. Băng tải nghiêng có cần chống chạy ngược không?

Thường cần xem xét nghiêm túc. Khi mất điện, tải trên băng nghiêng có thể kéo hệ thống quay ngược. Cần dùng phanh hoặc cơ cấu chống chạy ngược phù hợp, không nên coi khả năng tự hãm của hộp trục vít là thiết bị an toàn.

11.21. Có thể dừng khẩn cấp motor 5,5 kW bằng cách đặt thời gian giảm tốc bằng 0 không?

Không nên. Dừng càng nhanh thì mô-men hãm và năng lượng tái sinh càng lớn. Dừng khẩn cấp còn liên quan đến mạch an toàn của máy, không đơn giản là đặt tham số giảm tốc bằng 0.

11.22. Motor 5,5 kW đang chạy bình thường nhưng ngày càng ăn dòng cao hơn là do đâu?

Đây thường là dấu hiệu cần kiểm tra cơ khí. Nguyên nhân có thể là vòng bi xuống cấp, roller kẹt, dây băng căng hơn, băng lệch, nhông xích thiếu bôi trơn, vật liệu bám roller hoặc phanh không nhả hết.

11.23. Tại sao motor và hộp giảm tốc rung nhiều sau một thời gian sử dụng?

Nguồn rung có thể đến từ chân đế lỏng, sai đồng tâm, khớp nối, nhông xích, roller mất cân bằng, vòng bi hoặc cộng hưởng cơ khí. Cần kiểm tra cả cơ khí và tham số biến tần.

11.24. Vì sao motor 5,5 kW kêu nhiều hơn khi dùng biến tần?

Một phần tiếng kêu có thể xuất phát từ tần số chuyển mạch của biến tần và cộng hưởng cơ khí. Nếu tiếng ồn đi kèm rung, nóng hoặc dòng tăng thì cần kiểm tra thêm vòng bi và cơ cấu truyền.

11.25. Có nên dùng dòng motor để đánh giá băng tải đang tải nặng hay nhẹ?

Có thể dùng làm chỉ báo hữu ích. Nên ghi lại dòng ở trạng thái không tải, tải trung bình và đầy tải để so sánh theo thời gian. Tuy nhiên dòng điện không thay thế hoàn toàn việc kiểm tra cơ khí và mô-men thực.

11.26. Khi mua motor giảm tốc 5,5 kW cho băng tải cần cung cấp những dữ liệu gì?

Cần cung cấp tối thiểu tốc độ băng, đường kính roller, tải lớn nhất, chiều dài băng, độ nghiêng, kiểu mặt đỡ, loại hàng, số lần khởi động mỗi giờ, có khởi động đầy tải hay không, thời gian tăng tốc, số giờ chạy/ngày, kiểu truyền, tư thế lắp, điện áp, biến tần, yêu cầu hãm và môi trường làm việc.

12. Bảng giá motor băng tải 5,5 kW 7,5 HP

Giá không thể xác định chỉ từ công suất 5,5 kW. Cùng công suất nhưng tỷ số 1/10 và 1/60 có thể dùng cỡ hộp khác nhau. Vật liệu, phanh, biến tần, kiểu trục và hãng sản xuất cũng làm giá thay đổi. Bảng dưới đây nêu cấu hình cần báo giá riêng, tránh công bố một mức giá không đúng sản phẩm.

  • Motor Băng Tải 5,5 kW 7,5 HP GH50 khoảng:  12,250,000 đ
  • Motor Băng Tải 5,5 kW 7,5 HP NMRV130 khoảng: 11,840,000 đ
  • Motor Băng Tải 5,5 kW 7,5 HP WPDA155 khoảng: 15,840,000 đ
  • Motor Băng Tải 5,5 kW 7,5 HP XWD5 khoảng: 14,240,000 đ
  • Motor Băng Tải 5,5 kW 7,5 HP R67 khoảng: 11,540,000 đ
  • Motor Băng Tải 5,5 kW 7,5 HP KA77 khoảng: 15,310,000 đ

Kết luận

Với motor băng tải 5,5 kW, tốc độ động cơ giả định 1.400 vòng/phút và roller chủ động Ø273 mm, dải tốc độ 10-40 m/phút tương ứng với tỷ số truyền gần 1/120, 1/80, 1/60, 1/48, 1/40 và 1/30.

Theo giả định hệ số cản 0,05 và hệ số dự phòng 1,5, mô-men tải của băng 900 kg khoảng 90,39 N.m; băng 1.300 kg khoảng 130,56 N.m. Trong khi đó, motor 5,5 kW sau bộ truyền bánh răng hiệu suất 90% có thể tạo khoảng 4.054 N.m tại 10 m/phút và khoảng 1.014 N.m tại 40 m/phút.

Vì vậy, khi chọn bộ motor giảm tốc băng tải 5,5 kW không nên chọn hộp số chỉ dựa trên tải 900 kg hoặc 1.300 kg. Cần kiểm tra đồng thời mô-men định mức của hộp số, công suất đầu vào cho phép, hệ số làm việc, tải hướng kính, khả năng nhiệt, tư thế lắp và chế độ biến tần. Đây là các yếu tố quyết định độ bền và độ ổn định của toàn bộ hệ thống băng tải.