0981676163Miền Nam
0984601144Miền Bắc
SKU:Y3-280M-4

Động Cơ Điện 3 Pha 125Hp 90kw 4 Cực Điện

10.137 reviews
Email: saigon@minhmotor.com
Facebook: Minhmotor
Youtube: Minhmotor

Động cơ điện 3 pha 90kW 125HP 4 cực (motor 90kW 4 pole) quay ~ 1480 vòng/phút, mô men ~ 581 Nm. Khung 280M, trục 75 mm, dòng 165 A ở 380V. Cỡ motor này hay gặp ở máy nghiền than, máy bóc vỏ gỗ khúc, máy kéo cáp thép.

Động cơ điện 3 pha 90kW 125HP 4 cực 1480 vòng/phút

1) Thông số kỹ thuật motor 90kW 4 cực khung 280M-4

Thông sốGiá trị
ModelY3-280M-4 (chân đế B3, mặt bích B5)
Công suất90kW (125HP)
Tốc độ~ 1480 vòng/phút (4 cực, 50Hz)
Đường kính trục
Rãnh cavet - Then
75 mm
20 mm
Điện áp3 pha 380V tam giác / 660V sao, 50Hz
Dòng định mức165 A ở 380V (đấu tam giác) – 95,3 A ở 660V (đấu sao)
Mô men định mức~ 581 Nm
Cấp bảo vệIP55
Cấp cách nhiệtCấp F
  • Mặt bích B5: đường kính 550 mm, vành định vị 450 mm, tâm lỗ Ø500 mm, 8 lỗ bắt vít 19 mm.
  • Lỗ chân đế dọc trục x ngang trục: 419 mm x 457 mm, lỗ Ø24 mm; tâm trục cao 280 mm.
  • Vòng bi trước / sau: 6317 C3 / 6317 C3.
  • Chế độ làm việc: S1 liên tục.
  • Dòng khởi động trực tiếp ~ 6–7 lần dòng định mức, tức ~ 990–1155 A.

Cấu tạo bên trong động cơ điện 3 pha 90kW 125HP 4 cực

2) Bản vẽ motor 90kW 125HP 4 pole 380V chân đế, mặt bích

a) Motor 90kW 125HP 4 cực chân đế B3, 1400–1500 vòng/phút

  • Mã hàng: Y3-280M-4, khung 280M.
  • Trục 75 mm, rãnh cavet 20 mm.
  • Dòng định mức 165 A ở 380V.

Bản vẽ motor 90kW 125HP 4 cực chân đế Y3-280M-4 trục 75mm

  • Lỗ chân đế dọc trục 419 mm, ngang trục 457 mm, lỗ Ø24 mm.
  • Tâm trục tới mặt đế: 280 mm.
  • Vòng bi: 6317 C3 / 6317 C3.

b) Motor 90kW 125HP 4 cực mặt bích có chân đế B35

  • Trục 75 mm, mặt bích B5 Ø550 mm.
  • Vành định vị 450 mm, tâm lỗ Ø500 mm, 8 lỗ bắt vít 19 mm.

Bản vẽ motor 90kW 125HP 4 cực mặt bích B35 Y3-280M-4

  • Khung 280M-4.

Motor 3 pha 90kW 125HP 4 pole mặt bích B35 thực tế

c) Các phiên bản khác của motor 90kW 4 cực

  • Cùng công suất 90kW, tốc độ ~ 1480 vòng/phút: có bản hiệu suất IE2, IE3, bản mặt bích đứng V1, bản dùng biến tần, bản phòng nổ.
  • Kích thước trục, mặt bích giữ như bảng trên; dòng điện đọc theo tem từng bản.

Motor Teco 90kW 4 pole cùng công suất

Motor 90kW 4 cực hiệu suất IE2

Motor 90kW 4 cực hiệu suất IE3

3) Ứng dụng motor 90kW 125HP 4 pole 380V

  • Máy nghiền than kiểu búa: truyền đai 1:1.
  • Máy bóc vỏ gỗ khúc bằng trống: hộp i=30, ~ 49 vòng/phút.
  • Máy kéo cáp thép công nghiệp: hộp i=50, ~ 30 vòng/phút.
  • Máy ép viên khuôn vòng SZLH 420: hộp bánh răng.
  • Băng tải mỏ đá dài 200–300 m: hộp giảm tốc.

a) Lắp đặt, chế tạo, thiết kế động cơ điện 3 pha 125HP 90kW 4 cực cho băng tải đá mỏ dài

Thiết kế băng tải đá mỏ dài dùng động cơ điện 3 pha 125HP 90kW 4 cực Y3-280M-4

Ảnh minh hoạ thiết kế; số liệu tính toán dưới đây mang tính tham khảo, cần điều chỉnh theo tải thực tế.

Cách máy vận hành:

  • Đá dăm 1x2 từ máy nghiền đổ lên băng B1000 dài 400 m, dốc lên 15 m tới bãi chứa.
  • Motor 90kW kéo tang chủ động Ø800 qua hộp giảm tốc vuông góc i=31,5.

Tính tốc độ, mô men:

  • Tốc độ tang: 1480 : 31,5 = ~ 47 vòng/phút; băng chạy ~ 2 m/s.
  • Năng suất 600 tấn/giờ → tải trên băng ~ 85 kg/m; cả 400 m mang ~ 34 tấn đá cùng lúc.
  • Công suất: kéo ngang ~ 28 kW + nâng 15 m ~ 25 kW + tổn hao tang, gạt ~ 15 kW, chia hiệu suất 0,9 → ~ 75 kW.
  • Mô men ra hộp: 581 × 31,5 × 0,94 = ~ 17.203 Nm.

Vì sao chọn motor 90kW 4 cực:

  • Dư ~ 20% công suất so với ~ 75 kW tải chạy. Khởi động băng đầy đá cần ~ 630–730 Nm (~ 1,1–1,25 lần định mức 581 Nm); sao – tam giác cho ~ 0,7 lần, khởi động mềm 3–3,5 lần dòng cho ~ 0,4–0,5 lần. Biến tần 90kW HD (quá tải 150%) hoặc khớp nối thủy lực đáp ứng mức này.
  • Motor 4 cực + hộp i=31,5 cho băng ~ 2 m/s, đá không văng ở điểm đổ.

4) Ưu điểm motor 90kW 125HP 4 cực 380V

  • Mô men ~ 581 Nm ở ~ 1480 vòng/phút: qua hộp giảm tốc i=20 ra ~ 74 vòng/phút, ~ 10.900 Nm.
  • Dòng 165 A ở 380V: MCCB 250 A, cáp đồng 95 mm² cho đường dây dưới 50 m.
  • IP55 chặn bụi và tia nước; cách điện cấp F chịu tới 155°C ở cuộn dây — hợp xưởng nóng ẩm, xưởng bụi thì vệ sinh gân tản nhiệt định kỳ.
  • Ổ bi 6317 C3 / 6317 C3 có vú mỡ: bơm mỡ bổ sung không phải tháo motor.
  • Đấu Δ ở 380V, ra đủ 6 đầu dây: khởi động sao – tam giác được, dòng khởi động giảm còn ~ 1/3.
  • Đủ kiểu lắp: chân đế B3, mặt bích B5, B35.

5) Vận hành, đấu điện, bảo trì động cơ 3 pha 90kW 4 cực

a) Thông số điện cần nhớ

  • Điện áp: 380V đấu Δ / 660V đấu Y, 50Hz.
  • Dòng định mức: 165 A ở 380V; 95,3 A ở 660V.
  • Mô men định mức: ~ 581 Nm.
  • Dòng khởi động trực tiếp: ~ 990–1155 A.

b) Đấu điện, thiết bị đóng cắt

  • Lưới 380V: đấu tam giác (Δ).
  • Aptomat: MCCB 250 A, chỉnh nhiệt ~ 174 A.
  • Contactor: 225 A (AC3).
  • Rơ le nhiệt: chỉnh 165 A.
  • Cáp đồng: 95 mm², sụt áp ~ 0,9% ở 50 m khi chạy định mức.
  • Khởi động sao – tam giác: rơ le nhiệt đặt ở nhánh tam giác chỉnh ~ 96 A.
  • Từ 75kW: ưu tiên khởi động mềm hoặc biến tần để dòng khởi động không vượt ~ 3 lần định mức.

c) Chạy biến tần

  • Tải nhẹ, tải đều: biến tần 90kW loại thường.
  • Tải nặng, khởi động có tải: biến tần 90kW loại tải nặng (HD, quá tải 150%) hoặc 110kW loại thường.
  • Dòng ra định mức của biến tần ≥ 165 A.
  • Chạy lâu dưới 25Hz: gắn thêm quạt làm mát.

d) Bảo trì

  • Ổ bi 6317 C3 / 6317 C3: bơm mỡ lithium chịu nhiệt ~ 35 g mỗi đầu sau 2000–3000 giờ chạy.
  • Cách điện: đo bằng megohm 500V, đạt từ 5 MΩ.
  • Vệ sinh gân tản nhiệt, lưới quạt đuôi 1–2 tháng/lần ở xưởng bụi.

6) Câu hỏi thường gặp về động cơ điện 3 pha 90kW 125HP 4 cực

a) Với người sắp mua, khảo giá động cơ điện 3 pha 90kW 125HP 4 cực

  • Motor 90kW 4 cực dùng cáp bao nhiêu? Dòng 165 A: cáp đồng 95 mm² cho đường dây dưới 50 m, 120 mm² nếu xa hơn. MCCB 250 A chỉnh nhiệt ~ 175 A.
  • Motor 90kW cần biến tần hay khởi động mềm? Cần tốc độ đổi theo năng suất thì biến tần 90kW (HD) hoặc 110kW. Chỉ cần giảm dòng khởi động thì khởi động mềm 90kW rẻ hơn biến tần ~ 3–4 lần.
  • Motor 90kW 4 cực chạy biến tần dưới 25Hz lâu được không? Được, khi gắn quạt làm mát cưỡng bức ở đuôi. Không có quạt riêng thì dưới 25Hz chỉ nên tải ~ 70–80% định mức vì quạt đuôi quay chậm.
  • Gắn hộp giảm tốc i=20, motor 90kW cho ra bao nhiêu mô men? Hộp bánh răng: trục ra ~ 74 vòng/phút, ~ 10.900 Nm (581 × 20 × 0,94).

b) Với người vừa mua động cơ 90kW 4 cực, cần vận hành đúng

  • Motor mới về, kiểm tra gì trước khi cấp điện? Đo cách điện từng pha với vỏ bằng megohm (tháo biến tần ra trước khi đo): từ 5 MΩ trở lên mới cấp điện; dưới mức này sấy motor 80–100°C rồi đo lại. Kiểm tra cầu nối trong hộp cực: đấu Δ cho lưới 380V.
  • Chạy thử không tải, dòng bao nhiêu là đạt? ~ 36–53 A mỗi pha ở 380V. Ba pha lệch nhau không quá 5%.
  • Motor quay ngược chiều máy, đảo lại được không? Được. Ngắt điện, đổi chéo 2 trong 3 dây pha ở đầu vào hộp cực. Không đổi cầu nối trong hộp cực.
  • Căn đồng tâm khớp nối thế nào? Lệch tâm và lệch góc dưới 0,05 mm đo bằng đồng hồ so. Siết lại bulông chân đế sau 8–24 giờ chạy đầu tiên.

c) Với người cần bảo trì motor 90kW 4 cực sau 6–12 tháng

  • Vòng bi 6317 C3 có cần bơm mỡ không? Có. Bơm ~ 35 g mỡ lithium chịu nhiệt mỗi đầu sau 2000–3000 giờ chạy, mở nút xả mỡ cũ khi bơm. Bơm quá nhiều làm ổ bi nóng.
  • Định kỳ cần đo những gì? Đo cách điện (từ 5 MΩ), siết lại đầu cos hộp cực, đo dòng 3 pha khi có tải. Điện áp lệch pha 1% làm dòng lệch 6–10%.
  • Vỏ motor nóng không để tay lâu được, có phải sắp cháy không? Không. Chạy đủ tải ở xưởng 35°C, vỏ 60–75°C là bình thường với cách điện cấp F. Vỏ trên 85°C hoặc có mùi khét: đo dòng 3 pha, kiểm tra gân tản nhiệt bám bụi.

d) Lỗi của người dùng động cơ 90kW 4 cực, cách khắc phục

  • Chỉnh rơ le nhiệt cao hơn dòng định mức cho đỡ nhảy được không? Không được. Motor chạy kéo dài ở ~ 1,2–1,3 lần dòng định mức sẽ cháy cuộn dây trước khi rơ le cắt. Rơ le giữ 165 A; nhảy liên tục thì đo dòng từng pha tìm nguyên nhân.
  • Đấu nhầm sao trên lưới 380V thì sao? Motor vẫn quay không tải, nhưng mô men cực đại và mô men khởi động tụt còn ~ 1/3: từ ~ 1.280 Nm xuống ~ 426 Nm, thấp hơn mô men định mức ~ 581 Nm. Đóng tải là tụt tốc, dòng vọt, nóng và cháy. Đổi cầu nối sang Δ.
  • Bật máy motor kêu ù, không quay là lỗi gì? Thường là mất 1 pha hoặc trục bị kẹt. Ngắt điện ngay, không chờ. Kiểm tra cầu chì, tiếp điểm contactor, đầu cos, rồi quay tay trục xem có kẹt không.