0981676163Miền Nam
0984601144Miền Bắc

Động Cơ Nam Châm Vĩnh Cửu 0.75kW

9.547 reviews
Email: saigon@minhmotor.com
Facebook: Minhmotor
Youtube: Minhmotor

Động cơ nam châm vĩnh cửu 0,75 kW cho 4,78 Nm ở đúng 1.500 vòng/phút, khung vuông 120 mm, thân dài 118 mm. Bộ hàng gồm động cơ và driver phối sẵn. Driver hạ tốc độ tới 150 vòng/phút mà mô-men vẫn 4,78 Nm. Máy đóng gói, chiết rót cần đổi nhịp theo từng mặt hàng dùng được một động cơ, không cần đổi puly hay hộp số.

1. Thông số kỹ thuật động cơ nam châm vĩnh cửu 0,75 kW 1.500 vòng/phút

a) Bản vẽ động cơ nam châm vĩnh cửu 0,75 kW khung 120, trục 19 mm

Bản vẽ động cơ nam châm vĩnh cửu 0.75kW khung 120 trục 19mm

  • Mặt bích vuông 120 mm, vành định vị Ø110 mm (bản khác Ø112,5 mm).
  • 4 lỗ bắt vít dạng rãnh R4,5, nằm giữa vòng tâm Ø140 mm và Ø145 mm.
  • Trục Ø19 mm, dài 55 mm tính từ mặt bích, rãnh then 6 mm dài 40 mm.
  • Thân dài 118 mm, dây ra 500 mm, 4 dây U, V, W, tiếp địa.

Kích thước quan trọng nhất

Hạng mụcGiá trị
Đường kính trục / Rãnh cavet - Then19 mm / 6 mm
Mặt bích vuông120 mm
Vành định vịØ110 mm (bản khác Ø112,5 mm)
Vòng tâm bắt vítØ140–Ø145 mm, 4 lỗ rãnh R4,5
Chiều dài trục ra55 mm
Chiều dài thân118 mm
Dây ra500 mm

b) Thông số điện động cơ nam châm vĩnh cửu 0,75 kW

Thông sốGiá trị
ModelSPR7PMSM750-220A-1500 (trục tròn)
Công suất định mức0,75 kW (1 HP)
Tốc độ định mức1.500 vòng/phút
Mô-men định mức4,78 Nm
Điện áp động cơ220V
Dòng định mức3,0 A
Số cặp cực5 cặp (10 cực)
Tần số định mức125 Hz
Cấp cách điệnF
Cấp bảo vệIP54
  • Kiểm tra: 9.550 × 0,75 ÷ 1.500 ≈ 4,78 Nm, khớp tem.
  • Dòng 3,0 A là dòng driver cấp cho động cơ, không phải dòng lấy từ lưới.

c) Mô-men và công suất động cơ nam châm vĩnh cửu 0,75 kW theo tốc độ

Tần số driverTốc độ trụcMô-menCông suất trục
125 Hz1.500 vòng/phút~4,78 Nm0,75 kW
100 Hz1.200 vòng/phút~4,78 Nm0,6 kW
75 Hz900 vòng/phút~4,78 Nm0,45 kW
50 Hz600 vòng/phút~4,78 Nm0,3 kW
25 Hz300 vòng/phút~4,78 Nm0,15 kW
12,5 Hz150 vòng/phút~4,78 Nm0,075 kW
  • Dải giữ mô-men: 150–1.500 vòng/phút.
  • Công suất trục giảm theo tốc độ, mô-men giữ nguyên.
  • Đặt driver 50 Hz, trục chỉ quay 600 vòng/phút.

2. Phân loại động cơ nam châm vĩnh cửu 0,75 kW theo nguồn driver

Hai bản dùng chung động cơ khung 120, trục 19 mm, 4,78 Nm. Chỉ khác nguồn điện cấp vào driver.

Động cơ nam châm vĩnh cửu 0.75kW khung 120 trục 19mm kèm driver

a) Bản driver nguồn 3 pha 380V (mã 750-380-4P-SPR7)

  • Nguồn vào: 3 pha 380V.
  • Driver lắp tủ, có cổng analog, digital, RS485, nguồn 24V.
  • Aptomat cấp cho driver: 3 pha ~6 A.
  • Dây nguồn: ~4 × 1,5 mm².

b) Bản driver nguồn 1 pha 220V (mã 750-220-4P-SPR7)

  • Nguồn vào: 1 pha 220V, driver chịu dải 175–275V.
  • Driver dành cho động cơ đến 750 W, chỉnh tốc và đảo chiều trên driver.
  • Aptomat cấp cho driver: 1 pha ~10 A.
  • Dây nguồn: ~1,5 mm² cho dây pha, trung tính và tiếp địa.
  • Aptomat và dây là ước tính cho tải 0,75 kW, dây dưới 30 m.
  • Dòng vào thực tế lấy theo tem driver.

3. Ứng dụng động cơ nam châm vĩnh cửu 0,75 kW

Số liệu tính với hộp bánh răng hiệu suất ~0,94, tải đều, 8–16 giờ/ngày.

  • Máy đóng gói túi đứng, máy dán miệng túi: hộp tỉ số 10, trục ra 150 vòng/phút, ~45 Nm. Đổi nhịp đóng gói bằng driver, không thay bánh răng.
  • Máy chiết rót chai dạng băng chuyền: băng tải ngắn 2–4 m, hộp tỉ số 20, ~75 vòng/phút, ~90 Nm. Tốc độ băng khớp tốc độ vòi rót vì động cơ không trượt.
  • Băng tải nhẹ trong xưởng may, điện tử: băng PVC tải dưới 100 kg, chỉnh tốc theo nhịp công nhân.
  • Bàn xoay sơn, bàn xoay trưng bày, bàn hàn xoay: hộp tỉ số lớn, chạy 3–15 vòng/phút, êm, không giật khi khởi động.
  • Máy thái, máy cắt thực phẩm dạng lô quay: đổi độ dày lát cắt bằng tốc độ, mô-men giữ 4,78 Nm trên toàn dải.
  • Quạt hút nhỏ, bơm tuần hoàn chạy cả ngày: giảm điện tiêu thụ khi chạy liên tục.

4. Ưu điểm động cơ nam châm vĩnh cửu 0,75 kW

  • Đổi nhịp máy không đổi hộp số: giữ 4,78 Nm từ 150 đến 1.500 vòng/phút.
  • Tốc độ đúng theo cài đặt: không trượt, năng suất đóng gói đều từ mẻ đầu đến mẻ cuối.
  • Khởi động êm: dòng sin, điều khiển vector, chai lọ trên băng không bị xô đổ.
  • Gọn: thân 118 mm, nhét vừa khung máy đóng gói nhỏ.
  • Ít nóng khi chạy chậm: rotor không có dòng cảm ứng.
  • Chạy được điện 1 pha 220V: xưởng nhỏ, hộ sản xuất vẫn dùng được động cơ chỉnh tốc.

5. Tính tốc độ và mô-men khi ghép động cơ nam châm vĩnh cửu 0,75 kW với hộp giảm tốc

Phần lớn máy dùng động cơ nam châm vĩnh cửu cỡ 0,75 kW đều qua một hộp giảm tốc. Công thức:

  • Tốc độ trục ra = tốc độ động cơ ÷ tỉ số.
  • Mô-men trục ra = 4,78 × tỉ số × hiệu suất hộp.

Hiệu suất hộp bánh răng trục song song ~0,94–0,95. Hiệu suất hộp trục vít RV ~0,75 ở tỉ số 30, ~0,65 ở tỉ số 50.

Hộp, tỉ sốTrục ra ở 1.500 vòng/phútMô-men trục raTrục ra ở 150 vòng/phút
Song song, 10150 vòng/phút~45 Nm15 vòng/phút
Song song, 2075 vòng/phút~90 Nm7,5 vòng/phút
Song song, 3050 vòng/phút~135 Nm5 vòng/phút
Trục vít RV, 3050 vòng/phút~108 Nm5 vòng/phút
Trục vít RV, 5030 vòng/phút~155 Nm3 vòng/phút
  • Mô-men giữ nguyên ở cả 2 đầu dải tốc độ, nhờ driver giữ 4,78 Nm.
  • Một hộp tỉ số 20 phủ được dải 7,5–75 vòng/phút.
  • Tính tải băng tải từ bảng này, lấy thấp hơn ít nhất 20%.
  • Mô-men trục ra phải nằm trong mô-men cho phép của hộp.

Ví dụ: máy dán nhãn chai cần trục lăn 40–60 vòng/phút, lực cản ~70 Nm. Chọn hộp song song tỉ số 25: ở 1.500 vòng/phút ra 60 vòng/phút, mô-men ≈ 4,78 × 25 × 0,94 ≈ 112 Nm. Hạ driver còn 100 Hz ra 48 vòng/phút, mô-men vẫn ~112 Nm. Dư khoảng 60% so với 70 Nm, đủ cho lúc khởi động có tải.

6. Lắp đặt và vận hành động cơ nam châm vĩnh cửu 0,75 kW

  • Ghép hộp: trục Ø19 mm, then 6 mm. Hộp có lỗ vào Ø19 mm và bích vào khớp mặt vuông 120 mm, hoặc dùng bích chuyển.
  • Đấu dây: U nâu, V xanh dương, W đen, tiếp địa vàng xanh. U, V, W chỉ nối vào cọc ra của driver.
  • Lưới điện: nối thẳng U, V, W vào lưới, động cơ không quay và dòng tăng cao.
  • Cấp điện: trục đứng yên trước khi bật driver. Đóng cắt nguồn driver dưới 1 lần mỗi phút; chạy dừng liên tục thì dùng lệnh RUN/STOP.
  • Chạy thử: chạy không tải ở 25–50 Hz, kiểm tra chiều quay, đo dòng dưới 3,0 A, rồi mới lắp tải.
  • Đổi chiều: đổi trên driver, không đảo dây.
  • Môi trường: IP54 chịu nước bắn và bụi thường. Driver đặt nơi khô, tránh hơi nước, khí ăn mòn.

Động cơ thuộc nhóm Motor Công Nghiệp trong danh mục Động Cơ Điện.

7. Câu hỏi thường gặp về động cơ nam châm vĩnh cửu 0,75 kW

  • Động cơ nam châm vĩnh cửu 0,75 kW thay motor 0,75 kW 4 cực khung 80 được không? Được về trục: cả hai cùng trục Ø19 mm, then 6 mm. Khác ở mặt bích: motor khung 80 dùng bích tròn chuẩn IEC, động cơ này dùng mặt vuông 120 mm. Cần bích chuyển nếu lắp vào hộp bích tròn.
  • Bản driver 380V có khác động cơ bản 220V không? Không khác về động cơ. Cả hai dùng động cơ 0,75 kW, 4,78 Nm, khung 120, trục 19 mm. Chỉ khác nguồn điện cấp vào driver.
  • Chạy liên tục 24 giờ được không? Được, khi mô-men tải dưới 4,78 Nm và dòng dưới 3,0 A. Driver đặt nơi thoáng, xa nguồn nhiệt.
  • Xưởng điện 1 pha yếu, chập chờn có chạy được không? Được khi điện áp tại driver còn trong 175–275V. Dưới 175V driver báo thấp áp và dừng.
  • Cần tốc độ dưới 150 vòng/phút thì làm sao? Ghép hộp giảm tốc. Mô-men định mức chỉ được giữ trong dải 150–1.500 vòng/phút của động cơ.
  • Driver có chạy theo tín hiệu cảm biến hay PLC không? Bản driver 380V có cổng analog, digital, RS485 và nguồn 24V, nhận được tín hiệu chạy dừng, đặt tốc độ từ PLC.
  • Động cơ có kèm phanh giữ trục không? Bộ 0,75 kW này không có phanh. Bàn xoay, băng tải nghiêng cần giữ vị trí khi mất điện thì dùng hộp trục vít tự hãm hoặc phanh ngoài.
  • Chạy chậm 150 vòng/phút có êm không? Êm. Driver tạo dòng sin, mô-men không giật như motor thường chạy tần số thấp.
  • Dây nối từ driver ra động cơ dài 500 mm có nối dài được không? Được, nối bằng cáp 4 lõi 1,5 mm² có lưới chống nhiễu. Dây càng dài càng dễ báo lỗi quá dòng, khi đó cần cuộn kháng đầu ra.
  • Vỏ động cơ ấm sau vài giờ có sao không? Không sao khi dòng dưới 3,0 A. Cách điện cấp F chịu tới 155°C trong cuộn dây.
  • Đổi tốc độ khi máy đang chạy được không? Được. Xoay núm hoặc đặt số trên driver, động cơ tăng giảm tốc theo thời gian cài sẵn.
  • Bật máy động cơ không quay, driver báo lỗi kẹt hoặc khởi động không thành công? Thường do tải kẹt cơ khí hoặc khởi động với tải vượt 4,78 Nm quy đổi về trục. Tháo tải chạy thử. Chạy không tải bình thường thì lỗi nằm ở cơ khí máy, không phải động cơ.
  • Driver báo mất pha ra? Một trong 3 dây U, V, W lỏng hoặc đứt. Siết lại cọc driver và giắc nối. Đây là lỗi lắp đặt.
  • Driver báo quá áp khi dừng máy chiết rót? Thời gian giảm tốc quá ngắn so với quán tính băng chuyền. Tăng thời gian giảm tốc lên 2–5 giây.
  • Driver báo quá nhiệt khi đặt trong tủ máy đóng gói? Tủ kín, gần thanh nhiệt hàn túi. Mở thông gió tủ, dời driver xa nguồn nhiệt. Lỗi do môi trường không thuộc lỗi nhà sản xuất.