0981676163Miền Nam
0984601144Miền Bắc

Động Cơ Nam Châm Vĩnh Cửu 1.5kW

1.367 reviews
Email: saigon@minhmotor.com
Facebook: Minhmotor
Youtube: Minhmotor

Động cơ nam châm vĩnh cửu 1,5 kW cho 9,55 Nm ở đúng 1.500 vòng/phút. Bộ hàng gồm động cơ và driver phối sẵn. Driver hạ tốc độ xuống 150 vòng/phút mà mô-men vẫn giữ 9,55 Nm. Đây là chỗ động cơ này hơn motor 4 cực chạy biến tần: chạy chậm lâu không mất lực, rotor không tổn hao dòng cảm ứng. Thân chỉ dài 163 mm, khung vuông 130 mm, trục 24 mm.

1. Thông số kỹ thuật động cơ nam châm vĩnh cửu 1,5 kW 1.500 vòng/phút

a) Thông số điện và mô-men động cơ nam châm vĩnh cửu 1,5 kW

Thông sốGiá trị
ModelSPR8PMSM1500-380A-1500 (trục tròn)
Công suất định mức1,5 kW (2 HP)
Tốc độ định mức1.500 vòng/phút
Mô-men định mức9,55 Nm
Điện áp động cơ380V
Dòng định mức3,5 A
Số cặp cực5 cặp (10 cực)
Tần số định mức125 Hz
Cấp cách điệnF
Cấp bảo vệIP54
  • Tốc độ 1.500 vòng/phút giống motor 4 cực, nhưng rotor có 10 cực.
  • 125 Hz trên tem là đúng: 60 × 125 ÷ 5 = 1.500 vòng/phút.
  • Dòng 3,5 A là dòng driver cấp cho động cơ ở tải định mức.

Mô-men và công suất theo tốc độ

Tần số driverTốc độ trụcMô-menCông suất trục
125 Hz1.500 vòng/phút~9,55 Nm1,5 kW
100 Hz1.200 vòng/phút~9,55 Nm1,2 kW
75 Hz900 vòng/phút~9,55 Nm0,9 kW
50 Hz600 vòng/phút~9,55 Nm0,6 kW
25 Hz300 vòng/phút~9,55 Nm0,3 kW
12,5 Hz150 vòng/phút~9,55 Nm0,15 kW
  • Dải giữ mô-men: 150–1.500 vòng/phút (giảm 10 lần).
  • Công suất trục = 9,55 × tốc độ ÷ 9.550.
  • Ở 50 Hz động cơ chỉ chạy 600 vòng/phút, không phải 1.500.

b) Bản vẽ động cơ nam châm vĩnh cửu 1,5 kW khung 130, trục 24 mm

Bản vẽ động cơ nam châm vĩnh cửu 1.5kW khung 130 trục 24mm

  • Mặt bích vuông 130 mm, vành định vị Ø110 mm.
  • Tâm 4 lỗ bắt vít Ø145 mm, lỗ Ø9 mm.
  • Trục Ø24 mm, rãnh then 8 mm.
  • Chiều dài thân 163 mm, dây ra dài 500 mm.

Kích thước quan trọng nhất

Hạng mụcGiá trị
Đường kính trục / Rãnh cavet - Then24 mm / 8 mm
Mặt bích vuông130 mm
Vành định vịØ110 mm
Tâm lỗ bắt vítØ145 mm
Số lỗ / Đường kính lỗ4 lỗ / Ø9 mm
Chiều dài thân163 mm
Dây ra500 mm, 4 dây U, V, W, tiếp địa

Video thực tế động cơ nam châm vĩnh cửu 1,5 kW (9,55 Nm) chạy driver, ghép hộp giảm tốc trục vít WPDS tỉ số 20, đo tốc độ trục ra:

2. Phân loại động cơ nam châm vĩnh cửu 1,5 kW theo nguồn driver

Hai bản dùng chung động cơ khung 130, trục 24 mm, 9,55 Nm. Chỉ khác nguồn điện cấp vào driver.

Động cơ nam châm vĩnh cửu 1.5kW khung 130 trục 24mm kèm driver

Cả hai bản dùng driver lắp tủ, loại dành cho động cơ đến 2,2 kW:

  • Kích thước driver: cao 146 mm, rộng 72 mm, sâu 115,1 mm.
  • Lỗ bắt vít: 136,5 × 63 mm, lỗ Ø4 mm.
  • Cổng analog, digital, truyền thông RS485, nguồn 24V cho nút bấm, cảm biến.
  • Bàn phím tháo rời được, gắn ra mặt tủ (lỗ khoét 68 × 38 mm).
  • Điều khiển vector, dòng sin, thông số động cơ cài sẵn.

a) Bản driver nguồn 3 pha 380V (mã 1500-380-4P-SPR8)

  • Nguồn vào: 3 pha 380V.
  • Aptomat cấp cho driver: 3 pha ~10 A.
  • Dây nguồn: ~4 × 1,5 mm² (3 pha + tiếp địa).
  • Hợp xưởng đã có điện 3 pha, chạy nhiều máy cùng lúc.
  • Giá: Khoảng ~5.400.000 đ (đã gồm driver).

b) Bản driver nguồn 1 pha 220V (mã 1500-220-4P-SPR8)

  • Nguồn vào: 1 pha 220V, driver chịu dải 175–275V.
  • Aptomat cấp cho driver: 1 pha ~20 A.
  • Dây nguồn: ~2,5 mm² cho dây pha, dây trung tính và dây tiếp địa.
  • Hợp xưởng nhỏ, hộ gia đình sản xuất chỉ có điện 1 pha.
  • Số aptomat và dây là ước tính cho tải 1,5 kW, chiều dài dây dưới 30 m.
  • Dòng vào thực tế lấy theo tem driver.
  • Dây 3 pha từ driver ra động cơ: 4 × 1,5 mm² là đủ cho dòng 3,5 A.
  • Giá: Khoảng ~5.300.000 đ (đã gồm driver).

Giá sỉ có thể thay đổi nếu chỉ mua 1 chiếc.

3. Ứng dụng động cơ nam châm vĩnh cửu 1,5 kW

Các số dưới đây tính với hộp giảm tốc hiệu suất ~0,94, tải đều, chạy 8–16 giờ/ngày.

  • Băng tải con lăn, băng tải PVC trong xưởng đóng gói: ghép hộp tỉ số 20, trục ra 75 vòng/phút, ~180 Nm. Driver hạ còn 7,5 vòng/phút, vẫn ~180 Nm. Một bộ đổi được tốc độ băng theo nhịp người đóng hàng.
  • Máy cấp liệu trục vít, vít tải bột, cám, hạt nhựa: hộp tỉ số 30, trục ra 50 vòng/phút, ~270 Nm. Lưu lượng cấp tỉ lệ đúng theo tốc độ vì động cơ không trượt.
  • Máy khuấy bồn sơn, bồn hóa chất nhẹ 200–500 lít: hộp tỉ số 15, trục ra 100 vòng/phút, ~135 Nm. Hạ tốc khi bồn đặc, mô-men không giảm.
  • Máy cuốn màng, cuốn dây, xả cuộn: chạy thẳng không hộp, 150–1.500 vòng/phút, giữ 9,55 Nm trên toàn dải.
  • Quạt hút xưởng, bơm tuần hoàn chạy 2–3 ca: chỉnh lưu lượng bằng tốc độ thay vì van, tổn hao rotor không có nên tiền điện thấp hơn khi chạy liên tục.

Video động cơ nam châm vĩnh cửu 1,5 kW chạy driver 3 pha 380V, ghép hộp giảm tốc bánh răng GHM, chỉnh tốc độ và đo vòng quay trục ra:

4. Ưu điểm động cơ nam châm vĩnh cửu 1,5 kW

  • Giữ 9,55 Nm từ 150 đến 1.500 vòng/phút: nhiều máy dùng một hộp giảm tốc cho cả dải tốc độ.
  • Không trượt: 1.500 vòng/phút ở tải nhẹ hay đầy tải đều như nhau. Năng suất băng tải, máy cấp liệu ổn định.
  • Rotor không sinh nhiệt do dòng cảm ứng: chạy chậm lâu ít nóng hơn motor lồng sóc chạy tần số thấp.
  • Gọn: thân dài 163 mm, khung 130 mm. Lắp vừa máy chật.
  • Có bản driver 1 pha 220V: xưởng không có điện 3 pha vẫn dùng được động cơ 1,5 kW chỉnh tốc.
  • Bộ phối sẵn: động cơ và driver đi cùng nhau, không phải dò thông số giữa 2 hãng khác nhau.

5. Thay motor 1,5 kW 4 cực chạy biến tần bằng động cơ nam châm vĩnh cửu 1,5 kW

Nhiều máy đang dùng motor 3 pha 1,5 kW 4 cực khung 90 gắn biến tần. Đổi sang động cơ nam châm vĩnh cửu cần kiểm 4 điểm:

Điểm cần kiểmMotor 1,5 kW 4 cực khung 90Động cơ nam châm vĩnh cửu 1,5 kW
TrụcØ24 mm, then 8 mmØ24 mm, then 8 mm
Mặt bíchTròn B5, vành Ø130, tâm lỗ Ø165Vuông 130, vành Ø110, tâm lỗ Ø145
Tốc độ định mức~1.400–1.440 vòng/phút1.500 vòng/phút
Mô-men định mức~9,9–10 Nm9,55 Nm
  • Trục cùng Ø24 mm nên khớp nối, puly cũ dùng lại được.
  • Mặt bích khác nhau. Lắp vào hộp giảm tốc bích B5 cần bích chuyển.
  • Tốc độ cao hơn khoảng 4%. Muốn máy chạy như cũ, đặt driver 120 Hz cho ra 1.440 vòng/phút.
  • Mô-men thấp hơn khoảng 4%. Tải cũ đã chạy sát 100% định mức thì cần đo dòng trước khi đổi.

Ví dụ tính tiền điện: giả sử hiệu suất motor cũ 85%, động cơ nam châm vĩnh cửu 90%.

  • Tải trục 1,5 kW, chạy 16 giờ/ngày, 300 ngày/năm = 4.800 giờ.
  • Motor cũ lấy từ lưới: 1,5 ÷ 0,85 ≈ 1,765 kW.
  • Động cơ mới lấy từ lưới: 1,5 ÷ 0,90 ≈ 1,667 kW.
  • Chênh lệch: 0,098 kW × 4.800 giờ ≈ 470 kWh/năm.
  • Máy chạy 8 giờ/ngày thì mức chênh còn khoảng một nửa.

Khi chạy chậm, khoảng cách còn rõ hơn. Motor lồng sóc ở 15 Hz có quạt gắn trục quay chậm, làm mát kém. Động cơ nam châm vĩnh cửu ở 150–300 vòng/phút không có tổn hao rotor nên ít nóng hơn ở cùng mô-men. Ở tải nhẹ, hiệu suất motor lồng sóc tụt mạnh, còn động cơ nam châm vĩnh cửu giữ gần mức đầy tải. Máy chạy non tải thì mức chênh tiền điện còn lớn hơn ví dụ trên.

Video động cơ nam châm vĩnh cửu 1,5 kW ghép hộp số trục vít WPDA, chỉnh tốc độ rộng khoảng 10 lần mà trục ra vẫn giữ lực:

6. Lắp đặt và vận hành động cơ nam châm vĩnh cửu 1,5 kW

  • Bắt bích: vành định vị Ø110 mm vào lỗ định vị, 4 bulông M8 qua lỗ Ø9 mm trên vòng Ø145 mm.
  • Đấu dây: U nâu, V xanh dương, W đen, tiếp địa vàng xanh. Ba dây U, V, W chỉ nối vào cọc ra của driver.
  • Không cắm thẳng lưới: nối U, V, W vào 380V lưới, động cơ không quay được và dòng tăng cao.
  • Đảo chiều: đổi chiều trên driver, không đảo dây như motor thường.
  • Chạy thử: chạy không tải ở 25–50 Hz vài phút, nghe vòng bi, đo dòng, rồi mới lên 125 Hz. Trước khi cấp điện, trục phải đứng yên. Đóng cắt nguồn driver dưới 1 lần mỗi phút.
  • Tải kéo ngược: băng tải dốc, máy có bánh đà lớn sẽ đẩy năng lượng ngược về driver khi hãm. Driver lắp thêm được bộ hãm và điện trở hãm cho trường hợp này.
  • Môi trường: IP54 chịu nước bắn, bụi thường. Nơi rửa xịt áp lực cao cần che động cơ và đặt driver trong tủ.

Động cơ thuộc nhóm Motor Công Nghiệp trong danh mục Động Cơ Điện.

7. Câu hỏi thường gặp về động cơ nam châm vĩnh cửu 1,5 kW

  • Động cơ nam châm vĩnh cửu 1,5 kW kéo được băng tải bao nhiêu kg? Phụ thuộc tỉ số hộp và kiểu băng. Ví dụ hộp tỉ số 20, rulo Ø140 mm: lực kéo ở mặt băng ≈ 180 Nm ÷ 0,07 m ≈ 2.570 N. Băng có con lăn đỡ, hệ số ma sát ~0,05 thì tải hàng trên băng cỡ vài tấn. Tính lại theo băng thực tế trước khi đặt.
  • Giá đã gồm driver chưa? Đã gồm. Mỗi bộ có một động cơ và một driver phối sẵn.
  • Driver 1 pha 220V có kéo đủ 1,5 kW như bản 380V không? Có. Động cơ vẫn 1,5 kW, 9,55 Nm. Khác ở dòng lấy từ lưới: bản 1 pha cần aptomat và dây lớn hơn.
  • Trục 24 mm có lắp vào hộp giảm tốc trục vít được không? Được nếu hộp có lỗ vào Ø24 mm và bích vào đúng mặt vuông 130, vành Ø110. Hộp bích B5 tròn chuẩn IEC cần thêm bích chuyển.
  • Chạy ở 300 vòng/phút cả ngày có nóng không? Không quá nóng khi mô-men còn trong 9,55 Nm. Công suất trục lúc đó chỉ ~0,3 kW và rotor không có dòng cảm ứng.
  • Động cơ có chạy được trên 1.500 vòng/phút không? Tốc độ định mức là 1.500 vòng/phút. Driver đi kèm cài giới hạn theo động cơ. Muốn chạy nhanh hơn cần hỏi lại thông số vượt tốc của bộ cụ thể.
  • Thay motor 1,5 kW 4 cực bằng động cơ này máy có chạy nhanh hơn không? Có, nhanh hơn khoảng 4% nếu để 125 Hz. Đặt driver 120 Hz thì về 1.440 vòng/phút như cũ.
  • Dùng ngoài trời được không? IP54 chịu mưa tạt, không chịu ngập. Ngoài trời cần mái che cho động cơ, driver đặt trong tủ kín.
  • Có bản trục bánh răng cho 1,5 kW không? Bộ 1,5 kW khung 130 là bản trục tròn có then. Trục bánh răng chỉ có ở khung nhỏ.
  • Động cơ chạy êm nhưng hơi rít ở tốc độ thấp, có sao không? Bình thường. Tiếng rít nhẹ đến từ tần số đóng cắt của driver, không phải vòng bi.
  • Đổi chiều quay thế nào? Đổi trên driver, theo cổng chiều quay hoặc tham số chiều. Không đổi 2 dây U, V như motor thường.
  • Đặt driver xa động cơ bao nhiêu mét được? Được, nhưng dây càng dài càng dễ báo lỗi mô-đun nghịch lưu (E-01). Dây dài cần lắp thêm cuộn kháng hoặc bộ lọc đầu ra, dùng cáp có lưới chống nhiễu.
  • Vỏ động cơ ấm sau vài giờ chạy có bình thường không? Bình thường khi chạy gần định mức. Đo dòng: dưới 3,5 A là tải còn trong định mức.
  • Bật máy, động cơ rung giật tại chỗ, không quay là lỗi gì? Thường do lỏng một dây U, V, W (driver báo E-13, mất pha ra) hoặc tải kẹt cơ khí. Kiểm tra 3 dây ở cọc driver, tháo tải chạy thử. Hết rung khi chạy không tải là lỗi lắp đặt, không phải lỗi động cơ.
  • Driver báo E-02 (quá dòng khi tăng tốc) lúc khởi động băng tải đầy hàng là sao? Mô-men khởi động vượt khả năng hoặc thời gian tăng tốc quá ngắn. Tăng thời gian tăng tốc lên 3–5 giây. Vẫn báo lỗi thì đo tải thật, có thể cần hộp tỉ số lớn hơn.
  • Driver báo E-06 (quá áp khi giảm tốc) lúc dừng máy là lỗi gì? Tải có quán tính lớn đẩy điện ngược về driver khi hãm nhanh. Tăng thời gian giảm tốc, hoặc lắp thêm bộ hãm và điện trở hãm. Đây là lỗi cài đặt theo tải, không phải hỏng driver.
  • Động cơ yếu dần, dòng tăng dù tải không đổi? Kiểm tra vòng bi và nhiệt độ vỏ. Động cơ từng bị quá nhiệt kéo dài có thể yếu từ nam châm. Còn trong bảo hành thì giữ nguyên hiện trạng, ghi lại dòng và mã lỗi để kiểm tra.
  • Cắm nhầm U, V, W thẳng vào lưới 380V thì còn bảo hành không? Đây là lỗi lắp sai, không thuộc lỗi nhà sản xuất. Động cơ cần được kiểm tra cách điện và từ tính trước khi chạy lại.
  • Bản 220V hay báo E-09 (thấp áp) vào giờ cao điểm? Điện lưới tụt dưới 175V hoặc dây nguồn quá nhỏ, quá dài. Đo điện áp tại cọc driver lúc máy chạy. Thấp hơn 175V thì phải nâng tiết diện dây hoặc dùng ổn áp.
  • Driver báo E-14 (quá nhiệt mô-đun) sau vài giờ chạy? Tủ điện kín, quạt driver bám bụi hoặc nhiệt độ quanh tủ cao. Vệ sinh quạt, mở thông gió tủ, giữ khoảng trống trên dưới driver. Lỗi do môi trường không thuộc lỗi nhà sản xuất.