Động cơ nam châm vĩnh cửu 2,2 kW cho 14 Nm ở 1.500 vòng/phút, gói trong khung vuông 130 mm, thân dài 163 mm. Bộ hàng gồm động cơ và driver phối sẵn, có bản cấp điện 1 pha 220V. Hạ tốc độ xuống 150 vòng/phút, trục vẫn giữ 14 Nm. Máy trộn, vít tải khởi động nặng ở tốc độ thấp được lợi nhiều nhất từ đặc tính này.
Dòng 5,0 A là dòng driver cấp cho động cơ ở tải định mức.
c) Mô-men và công suất động cơ nam châm vĩnh cửu 2,2 kW theo tốc độ
Tần số driver
Tốc độ trục
Mô-men
Công suất trục
125 Hz
1.500 vòng/phút
~14 Nm
2,2 kW
100 Hz
1.200 vòng/phút
~14 Nm
1,76 kW
75 Hz
900 vòng/phút
~14 Nm
1,32 kW
50 Hz
600 vòng/phút
~14 Nm
0,88 kW
25 Hz
300 vòng/phút
~14 Nm
0,44 kW
12,5 Hz
150 vòng/phút
~14 Nm
0,22 kW
Dải giữ mô-men: 150–1.500 vòng/phút.
Ở 50 Hz trục chỉ quay 600 vòng/phút, công suất trục 0,88 kW.
2. Phân loại động cơ nam châm vĩnh cửu 2,2 kW theo nguồn driver
Hai bản dùng chung động cơ khung 130, trục 24 mm, 14 Nm. Driver là loại lắp tủ cho động cơ đến 2,2 kW: cao 146 mm, rộng 72 mm, sâu 115,1 mm, có cổng analog, digital, RS485 và nguồn 24V.
a) Bản driver nguồn 3 pha 380V (mã 2200-380-4P-SPR8)
Nguồn vào: 3 pha 380V.
Dòng lấy từ lưới mỗi pha thấp, hợp xưởng chạy nhiều máy.
b) Bản driver nguồn 1 pha 220V (mã 2200-220-4P-SPR8)
Nguồn vào: 1 pha 220V, driver chịu dải 175–275V.
Cho phép chạy động cơ 2,2 kW chỉnh tốc ở nơi chỉ có điện 1 pha.
Dòng lấy từ lưới cao hơn nhiều bản 380V, xem cách tính ở mục 5.
3. Ứng dụng động cơ nam châm vĩnh cửu 2,2 kW
Số liệu tính với hộp bánh răng hiệu suất ~0,94, tải đều. Hộp trục vít RV tỉ số 60 tính hiệu suất ~0,6.
Máy trộn trục ngang thức ăn chăn nuôi 200–300 kg/mẻ: hộp tỉ số 30, trục ra 50 vòng/phút, ~395 Nm. Khởi động khi bồn đầy cám vẫn đủ lực vì mô-men giữ 14 Nm ngay từ tốc độ thấp.
Gầu tải lúa, cám, hạt nhựa: hộp tỉ số 25, trục ra 60 vòng/phút, ~330 Nm. Chỉnh năng suất gầu bằng tốc độ thay vì đổi puly.
Máy kéo ống nhựa sau máy đùn: hộp tỉ số 15, trục ra 100 vòng/phút, ~197 Nm. Tốc độ kéo không trượt nên độ dày thành ống đều.
Máy quấn màng pallet, bàn xoay tải nặng: hộp trục vít tỉ số 60, trục ra 25 vòng/phút, ~500 Nm.
Máy nghiền, máy xay bột chạy thẳng 1.500 vòng/phút: driver tăng tốc mềm, tránh dòng khởi động lớn trên đường điện 1 pha.
Video thực tế động cơ nam châm vĩnh cửu khung 130 kèm driver, lắp với hộp giảm tốc trục vít WPWDO có trục ra hướng thẳng lên, kiểu lắp hay dùng cho bàn xoay và máy trộn trục đứng:
4. Ưu điểm động cơ nam châm vĩnh cửu 2,2 kW
14 Nm từ 150 đến 1.500 vòng/phút: máy trộn, gầu tải khởi động đầy tải ở tốc độ thấp không bị ì.
Có bản 1 pha 220V: trại chăn nuôi, xưởng ở vùng chỉ có điện 1 pha vẫn chạy được 2,2 kW chỉnh tốc.
Không trượt: máy kéo ống, máy đùn giữ đúng tỉ lệ tốc độ giữa các khâu.
Tổn hao thấp, hệ số công suất cao: dòng lấy từ lưới nhỏ hơn motor lồng sóc cùng tải, đỡ sụt áp đường dây dài.
Gọn: 2,2 kW trong khung 130 mm, thân 163 mm.
Driver có cổng PLC, RS485: ghép vào dây chuyền tự động, đặt tốc độ từ màn hình điều khiển.
5. Tính dòng điện, aptomat và dây cho động cơ nam châm vĩnh cửu 2,2 kW
Cùng một động cơ nam châm vĩnh cửu 2,2 kW, dòng lấy từ lưới khác hẳn giữa bản 1 pha và 3 pha. Cách tính ước lượng:
Công suất lấy từ lưới ≈ 2,2 ÷ 0,9 ≈ 2,44 kW (hiệu suất cả bộ ~0,9).
Bản 3 pha: dòng ≈ 2.440 ÷ (1,73 × 380 × 0,75) ≈ 5 A mỗi pha.
Bản 1 pha: dòng ≈ 2.440 ÷ (220 × 0,65) ≈ 17 A.
Hạng mục
Driver 3 pha 380V
Driver 1 pha 220V
Dòng lấy từ lưới đầy tải
~5 A mỗi pha
~17 A
Aptomat cấp cho driver
3 pha ~10 A
1 pha ~25–32 A
Dây nguồn đến driver
~4 × 1,5 mm²
~4 mm² (dây dài tới 50 m)
Dây driver ra động cơ
4 × 1,5 mm²
4 × 1,5 mm²
0,75 và 0,65 là hệ số công suất đầu vào ước tính của driver.
Dòng thực tế lấy theo tem driver.
Dây driver ra động cơ chỉ mang 5,0 A ở cả hai bản.
Ví dụ sụt áp bản 1 pha: dây đồng 2,5 mm² dài 50 m, đi và về 100 m. Điện trở ≈ 100 × 0,0175 ÷ 2,5 ≈ 0,7 Ω. Sụt áp ≈ 17 × 0,7 ≈ 12V. Đổi sang dây 4 mm² còn ≈ 7V. Lưới giờ cao điểm còn 190V thì dây 2,5 mm² đưa driver xuống ~178V, sát ngưỡng 175V. Dây 4 mm² giữ được ~183V.
6. Lắp đặt và vận hành động cơ nam châm vĩnh cửu 2,2 kW
Bắt bích: vành định vị Ø110 mm, 4 bulông M8 qua lỗ Ø9 mm trên vòng Ø145 mm. Siết chéo đều để trục không lệch tâm với hộp.
Khớp nối: trục Ø24 mm, then 8 mm. Máy trộn, gầu tải dùng khớp nối có đệm cao su để giảm va đập lên vòng bi.
Đấu dây: U nâu, V xanh dương, W đen, tiếp địa vàng xanh, chỉ nối vào cọc ra của driver. Nối thẳng lưới thì động cơ không quay và dòng tăng cao.
Thời gian tăng giảm tốc: máy trộn, bàn xoay quán tính lớn đặt 5–10 giây. Dừng nhanh hơn thì lắp thêm bộ hãm và điện trở hãm.
Cấp điện: trục đứng yên trước khi bật driver. Đóng cắt nguồn driver dưới 1 lần mỗi phút.
Chạy thử: không tải ở 25–50 Hz, kiểm tra chiều quay, đo dòng, rồi tăng dần tải.
Tủ điện: driver đứng thẳng, chừa khoảng trống trên dưới cho quạt. Trại chăn nuôi nhiều bụi cám, khí amoniac thì dùng tủ kín có quạt lọc.
7. Câu hỏi thường gặp về động cơ nam châm vĩnh cửu 2,2 kW
Động cơ nam châm vĩnh cửu 2,2 kW kéo được máy trộn bao nhiêu kg/mẻ? Với hộp tỉ số 30, trục trộn có ~395 Nm ở 50 vòng/phút. Máy trộn trục ngang thức ăn khô cỡ 200–300 kg/mẻ là mức thường gặp. Máy trộn ướt, trộn bê tông cần tính lại theo lực cản thực tế.
Điện 1 pha nhà nông thôn có kéo nổi 2,2 kW không? Được, khi dây và công tơ chịu ~17 A và điện áp tại driver còn trên 175V lúc máy chạy. Đường dây dài, dây nhỏ thì đo điện áp trước khi lắp.
Bản 1 pha có yếu hơn bản 3 pha không? Không. Động cơ giống nhau, cùng 14 Nm. Bản 1 pha chỉ lấy dòng từ lưới lớn hơn.
Có thay được motor 2,2 kW 4 cực khung 100 không? Được khi khớp được mặt lắp. Motor khung 100 dùng trục Ø28 mm, động cơ này trục Ø24 mm, cần đổi khớp nối hoặc bạc lót và bích chuyển.
Driver điều khiển từ xa bằng biến trở, PLC được không? Được. Driver có cổng analog cho biến trở hoặc tín hiệu tốc độ, cổng digital cho nút chạy dừng, RS485 cho PLC.
Chạy 3–4 ca liên tục được không? Được khi dòng động cơ dưới 5,0 A. Nhiệt độ tủ điện là yếu tố cần canh nhiều nhất.
Động cơ có tự giữ trục khi dừng không? Không có phanh. Gầu tải đầy hàng có thể quay ngược khi mất điện, cần cơ cấu chống quay ngược hoặc hộp trục vít tự hãm.
Đổi tốc độ giữa ca có ảnh hưởng động cơ không? Không. Driver tăng giảm tốc theo thời gian cài sẵn, mô-men vẫn trong định mức.
Tiếng rít nhẹ khi chạy chậm là gì? Tiếng đóng cắt của driver, không phải vòng bi. Tiếng lạo xạo, gõ theo vòng quay mới là dấu hiệu cơ khí.
Dòng động cơ cao hơn 5,0 A dù tốc độ vẫn đúng? Tải vượt 14 Nm quy về trục. Driver sẽ báo quá tải (E-10, E-11) nếu kéo dài. Giảm tải hoặc tăng tỉ số hộp.
Driver báo E-09 (thấp áp) khi máy trộn khởi động? Điện 1 pha sụt dưới 175V lúc dòng lên cao. Tăng tiết diện dây, rút ngắn đường dây hoặc tăng thời gian tăng tốc để dòng khởi động nhỏ lại.
Driver báo E-05 hoặc E-06 (quá áp) khi dừng máy trộn? Khối liệu quay đẩy năng lượng về driver. Tăng thời gian giảm tốc hoặc lắp bộ hãm và điện trở hãm.
Bản 3 pha báo E-12 (mất pha vào)? Mất một pha nguồn hoặc lỏng cọc vào. Kiểm tra aptomat, cầu chì, siết cọc. Đây là lỗi nguồn điện, không phải lỗi driver.
Driver báo E-14 (quá nhiệt mô-đun) ở trại chăn nuôi? Quạt driver bám bụi cám, tủ kín không thoáng. Vệ sinh quạt, lắp quạt lọc cho tủ. Lỗi do môi trường không thuộc lỗi nhà sản xuất.