Motor rung 180W (động cơ rung 180W, đầm rung 180W, motor rung 0.18kW) là động cơ điện có gắn quả văng lệch tâm ở hai đầu trục, chạy điện 1 pha 220V hoặc 3 pha 220/380V. Khi trục quay, quả văng sinh ra lực ly tâm khoảng 1.8 – 2.5 kN tùy mã, làm phễu, máng, sàng hoặc bàn rung dao động liên tục mà không cần cơ cấu truyền động rời. Lực rung chỉnh được từ 0 đến 100% bằng cách xoay góc lệch giữa các quả văng.
Sản phẩm thuộc danh mục motor rung, gồm bản motor rung 1 pha 220V dùng tụ điện và bản motor rung 3 pha 4 cực.
Motor rung 180W là một motor không đồng bộ rotor lồng sóc được thiết kế riêng cho chế độ rung: vỏ gang đúc hoặc hợp kim nhôm có gân tăng cứng, chân đế dày, trục lớn hơn motor thường cùng công suất, vòng bi chịu tải hướng tâm nặng và cuộn dây được tẩm sấy chắc để không bị lỏng khi dao động. Mỗi đầu trục mang một cặp quả văng, gồm một quả cố định và một quả điều chỉnh được, che kín bằng nắp bảo vệ.
Con số 180W (0.18kW) là công suất điện tiêu thụ của motor, không phải độ mạnh của rung. Độ mạnh của rung được thể hiện bằng lực kích rung (kN hoặc kgf) và mô-men tĩnh (kg·cm). Cùng một mức 180W, bản 2 cực quay khoảng 3000 vòng/phút cho lực rung khoảng 1.8 kN với tần số cao, còn bản 4 cực quay khoảng 1500 vòng/phút cho lực rung khoảng 2.5 kN với biên độ lớn hơn. Vì vậy khi đọc thông số motor rung 180W, cần xem đồng thời công suất, số cực, lực rung và mô-men tĩnh.
Ở cỡ 180W, motor rung có thân nhỏ gọn, nặng khoảng 7 kg với bản 2 cực 1 pha, bắt bằng 4 bu lông vào thành phễu, đáy máng hay mặt bàn rung. Đây là cỡ motor rung hay gặp trên phễu chứa bột trong xưởng thực phẩm, máng cấp liệu cho máy đóng gói, sàng rung mini, bàn rung đúc khuôn nhỏ và các thiết bị thí nghiệm.

Motor rung 180W 1 pha 220V kèm tụ điện chạy
Motor rung 180W phổ biến ở hai dạng: bản 1 pha 220V 2 cực có tụ điện, và bản 3 pha 4 cực. Thông số lực rung trong bảng là giá trị lớn nhất khi các quả văng trùng nhau (đặt ở mức 100%); khi xoay lệch quả văng, lực rung giảm dần.
| Mã hàng | CVM 200/3S (tương đương MVE 200/3M) |
| Công suất | 180W – 0.18kW |
| Điện áp | 1 pha 220 – 230V, 50Hz |
| Số cực | 2 cực |
| Tốc độ | 3000 vòng/phút (đồng bộ), khoảng 2850 – 2900 vòng/phút khi chạy |
| Lực rung lớn nhất | 1.83 kN, khoảng 187 kgf |
| Mô-men tĩnh | 1.86 kg·cm (mô-men làm việc 3.7 kg·cm) |
| Dòng điện định mức | 1.14 A |
| Tụ điện chạy | 8 µF – 450V AC |
| Khối lượng | khoảng 7 kg |
| Cấp bảo vệ / cấp cách điện | IP65 – IP66 / cấp F |
| Vòng bi | vòng bi cầu, bôi mỡ sẵn trọn đời |
| Kích thước tổng (dài x ngang x cao) | 233 x 130 x 154 mm |
| Lỗ chân đế | 4 lỗ Ø9, khoảng cách 106 x 62 – 74 mm |
Bản 1 pha dùng tụ chạy thường trực mắc với cuộn phụ, nên motor khởi động và chạy ngay trên lưới điện 220V dân dụng. Tụ điện được giao kèm motor, dây nối từ hộp đấu dây ra tụ ngắn gọn, phù hợp xưởng nhỏ, hộ kinh doanh và thiết bị di động không có điện 3 pha.
| Mã hàng | MV 250/15 |
| Công suất | 180W – 0.18kW |
| Điện áp | 3 pha 220/380V, 50Hz (tam giác 220V / sao 380V) |
| Số cực | 4 cực |
| Tốc độ | 1500 vòng/phút (đồng bộ), khoảng 1420 – 1450 vòng/phút khi chạy |
| Lực rung lớn nhất | 2.5 kN, khoảng 255 kgf |
| Mô-men tĩnh | khoảng 10 kg·cm |
| Khối lượng | khoảng 12.9 kg |
| Cấp bảo vệ / cấp cách điện | IP65 – IP66 / cấp F |
Bản 4 cực có tần số rung bằng một nửa bản 2 cực nhưng mô-men tĩnh lớn gấp nhiều lần, nên ở cùng khối lượng thiết bị, biên độ dao động lớn hơn rõ rệt. Đây là bản dùng cho máng và sàng cần đẩy vật liệu dạng hạt đi xa, còn bản 2 cực phát huy ở phễu bột, bàn rung đầm khuôn và các vị trí cần rung nhanh, biên độ nhỏ.
Bản vẽ dưới đây là kích thước của motor rung 180W 1 pha 220V 2 cực (khung cỡ 20). Trước khi khoan mặt bích lắp, nên đối chiếu khoảng cách lỗ với motor thực tế vì một số lô có lỗ dạng rãnh oval, cho phép xê dịch trong khoảng 62 – 74 mm theo chiều dọc trục.

Bản vẽ kích thước lắp đặt motor rung 180W 1 pha 220V
| Ký hiệu | Ý nghĩa | Kích thước (mm) |
| A | Khoảng cách tâm lỗ chân đế dọc trục | 62 – 74 |
| B | Khoảng cách tâm lỗ chân đế ngang trục | 106 |
| ØG | Đường kính lỗ bắt bu lông (4 lỗ) | 9 |
| C | Chiều dài tổng kể cả nắp che quả văng | 233 |
| D | Chiều rộng chân đế | 130 |
| E | Chiều cao tổng tính từ mặt đế | 154 |
| F | Chiều dày chân đế | 15 |
| H | Chiều cao tâm trục | 65 |
| I | Chiều rộng thân kể cả hộp đấu dây | 125 |
| L | Chiều dài thân motor | 120 |
| M | Chiều dài nắp che quả văng | 54 |
| ØN | Đường kính nắp che quả văng | 112 |
Lỗ Ø9 tương ứng bu lông M8. Khi thiết kế tấm đế, nên chừa thêm khoảng trống quanh hai nắp che (kích thước M) để có thể tháo nắp chỉnh quả văng mà không phải tháo motor khỏi thiết bị.
Vỏ và chân đế. Vỏ đúc liền chân đế, có gân chịu lực chạy dọc thân để truyền toàn bộ lực ly tâm xuống bốn bu lông. Mặt đế được gia công phẳng; độ phẳng này quyết định motor có bám chắc vào thiết bị hay không.
Stator và cuộn dây. Lõi thép kỹ thuật điện ghép lá, cuộn dây đồng cách điện cấp F, tẩm sấy chân không để các vòng dây không cọ xát nhau khi rung. Ở bản 1 pha có thêm cuộn phụ nối với tụ chạy; ở bản 3 pha có 6 đầu dây ra cầu đấu để đổi sao/tam giác.
Rotor và trục. Rotor lồng sóc nhôm đúc, trục thép đường kính lớn chịu uốn, hai đầu trục có then hoặc mặt vát để định vị quả văng.
Vòng bi. Ở cỡ 180W, motor rung dùng vòng bi cầu khe hở lớn, bôi mỡ chịu nhiệt từ nhà máy và kín hai mặt nên không cần châm mỡ định kỳ.
Quả văng lệch tâm. Mỗi đầu trục có một quả văng cố định và một quả văng điều chỉnh, trên mặt có vạch chia phần trăm lực rung. Hai quả trùng nhau cho lực rung 100%; xoay lệch dần thì lực giảm.
Nắp che quả văng. Hai nắp bắt vít kín, có gioăng, vừa che phần quay để bảo đảm an toàn, vừa ngăn bụi và nước vào vòng bi.
Hộp đấu dây. Hộp kín có gioăng, ốc siết cáp chống nước. Bản 1 pha có thêm tụ điện rời, nối ra ngoài qua hai dây mềm.
Khi cấp điện, từ trường quay trong stator kéo rotor quay cùng các quả văng. Do trọng tâm quả văng lệch khỏi tâm trục, mỗi vòng quay sinh ra một lực ly tâm F = m·r·ω², trong đó m·r là mô-men tĩnh của quả văng và ω là vận tốc góc. Lực này đổi hướng liên tục theo góc quay, truyền qua chân đế làm thiết bị dao động theo quỹ đạo tròn hoặc elip.
Vì lực ly tâm tỉ lệ với bình phương tốc độ, cùng một mức 180W nhưng bản 4 cực phải dùng quả văng nặng hơn nhiều (mô-men tĩnh khoảng 10 kg·cm so với 1.86 kg·cm của bản 2 cực) mới tạo được lực rung 2.5 kN ở tốc độ 1500 vòng/phút. Kết quả là bản 4 cực tạo biên độ lớn, bản 2 cực tạo tần số cao.
Ước tính biên độ. Biên độ dao động đỉnh – đỉnh của thiết bị có thể tính gần đúng: biên độ (mm) ≈ 2 × mô-men tĩnh (kg·mm) / tổng khối lượng rung (kg). Ví dụ một máng rung nặng 40 kg (gồm thân máng, motor và phần vật liệu tham gia dao động) gắn một motor rung 180W 2 cực có mô-men tĩnh 18.6 kg·mm sẽ có biên độ khoảng 2 × 18.6 / 40 ≈ 0.9 mm. Nếu thay bằng bản 4 cực có mô-men tĩnh khoảng 100 kg·mm, biên độ khoảng 5 mm.
Đổi đơn vị lực rung. 1 kN ≈ 102 kgf. Lực rung 1.83 kN nghĩa là lực ly tâm lớn nhất khoảng 187 kgf tác động qua lại lên thiết bị; con số này không có nghĩa motor nâng được 187 kg vật liệu.
Dùng một hay hai motor. Một motor tạo rung tròn, phù hợp phễu, bàn rung, sàng tròn nhỏ. Hai motor giống nhau đặt đối xứng và quay ngược chiều sẽ tự đồng bộ, thành phần lực theo một phương triệt tiêu và theo phương còn lại cộng lại, tạo rung thẳng để đẩy vật liệu đi theo một hướng trên máng hoặc sàng thẳng.
Phễu và silo nhỏ. Gắn ở thành phần côn để phá vòm, chống kẹt cho bột mì, đường, tinh bột, bột màu, xi măng, cát ẩm. Với lực rung khoảng 187 kgf, bản 2 cực phù hợp phễu có phần côn chứa khoảng 1 – 1.8 tấn vật liệu.
Máng cấp liệu cho máy đóng gói, máy cân. Hai motor rung 180W quay ngược chiều tạo rung thẳng, đẩy hạt, viên, ốc vít, linh kiện đều và êm vào miệng cân.
Sàng rung mini. Sàng lọc bột, hạt cà phê, hạt điều, gia vị, hạt nhựa trong xưởng nhỏ và phòng thí nghiệm.
Bàn rung đầm khuôn nhỏ. Đầm bê tông khuôn chậu, gạch trang trí, đá mài, khuôn thạch cao, khuôn nhựa đúc; đuổi bọt khí trong khuôn silicon, epoxy.
Thiết bị lèn chặt và làm rơi vật liệu dính. Lèn chặt vật liệu trong thùng, bao; rung thành ống xả, máng trượt để vật liệu ẩm không bám dính.
Thiết bị thí nghiệm và mô hình. Bàn rung thử nghiệm, máy sàng phân tích cỡ hạt, mô hình dạy học về dao động.
Với phễu, silo. Lực rung cần thiết thường bằng 10 – 20% trọng lượng vật liệu nằm trong phần côn của phễu. Lấy lực rung 187 kgf của bản 2 cực chia cho 0.1 và 0.2, ta được phần côn chứa khoảng 0.9 – 1.9 tấn vật liệu là phạm vi phù hợp. Vật liệu càng dính, ẩm hoặc mịn thì nên lấy tỉ lệ cao (gần 20%), vật liệu khô, chảy tốt lấy tỉ lệ thấp. Vị trí gắn motor nằm ở khoảng 1/3 chiều cao phần côn tính từ cửa xả.
Với máng và sàng. Bắt đầu từ biên độ mong muốn và tổng khối lượng rung. Ví dụ cần biên độ khoảng 1.5 mm cho máng đẩy hạt nhẹ: tổng mô-men tĩnh cần có = biên độ × khối lượng rung / 2. Nếu máng nặng 25 kg thì cần khoảng 1.5 × 25 / 2 ≈ 19 kg·mm, tương đương một motor 2 cực 180W đặt mức 100%. Khi dùng hai motor tạo rung thẳng, cộng mô-men tĩnh của cả hai motor.
Với bàn rung. Tổng khối lượng rung gồm mặt bàn, khuôn và bê tông trong khuôn. Mặt bàn nhỏ khoảng 50 x 50 cm thường gắn một motor ở giữa mặt dưới; mặt bàn dài nên gắn hai motor cách đều để rung phân bố đều trên toàn mặt.
Kiểm tra độ cứng kết cấu. Tấm thép bắt motor nên dày ít nhất khoảng 8 – 10 mm, có gân tăng cứng nối sang khung chính. Tấm mỏng sẽ tự rung cộng hưởng, làm nứt mối hàn và lỏng bu lông dù lực rung không lớn.
Chuẩn bị mặt lắp. Mặt bích lắp motor phải phẳng, sạch sơn bong và gỉ, đủ dày như phần trên. Đặt motor thử để kiểm tra cả bốn chân đều tì sát; nếu kênh một chân, phải gia công lại mặt bích chứ không chêm lót tạm.
Bu lông và lực siết. Dùng 4 bu lông M8 cấp bền 8.8 trở lên, long đen phẳng dày và đai ốc chống lỏng (đai ốc khóa nylon hoặc đai ốc kép). Siết chéo theo đường chéo, lực siết khoảng 20 – 25 N·m. Không dùng long đen vênh đơn lẻ vì dễ bị rung làm bẹt.
Hướng lắp. Motor lắp được nằm ngang, nghiêng, thẳng đứng hoặc treo ngược dưới đáy máng. Với hai motor tạo rung thẳng, đặt hai motor song song, đối xứng qua trọng tâm thiết bị, sao cho đường tác dụng của tổng lực đi qua trọng tâm và nghiêng khoảng 30 – 45° so với mặt máng.
Cáp điện. Dùng cáp mềm vỏ cao su, đi dây có độ võng ở đoạn nối từ motor sang khung tĩnh để cáp không bị kéo căng mỗi chu kỳ rung. Siết chặt ốc siết cáp ở hộp đấu dây để nước không theo dây vào trong.
Giảm chấn. Thiết bị rung phải đặt trên lò xo hoặc cao su giảm chấn; không bắt motor rung lên khung đang hàn cứng xuống nền nhà xưởng vì rung sẽ truyền xuống nền và kết cấu xung quanh.
Dây an toàn. Với motor treo ngược hoặc lắp trên cao, nên thêm một sợi cáp thép an toàn neo thân motor vào khung, phòng trường hợp bu lông bị đứt.
Bản 1 pha 220V. Motor có 3 đầu dây cuộn chính, cuộn phụ và dây chung. Nguồn 220V nối vào hai đầu cuộn chính, tụ 8 µF – 450V mắc giữa đầu cuộn chính và đầu cuộn phụ theo sơ đồ dán trong nắp hộp đấu dây. Dây tiếp địa màu vàng xanh bắt vào vít tiếp đất trong hộp. Muốn đổi chiều quay, chuyển đầu dây tụ sang đầu cuộn còn lại theo sơ đồ của nhà sản xuất.
Bản 3 pha. Lưới 3 pha 380V đấu sao (Y), lưới 3 pha 220V đấu tam giác (Δ) trên cầu đấu 6 cọc. Đổi chiều quay bằng cách đảo hai trong ba dây pha. Bản 3 pha có thể chạy qua biến tần để thay đổi tần số rung hoặc khởi động mềm; khi tăng tần số vượt 50Hz cần nhớ lực rung tăng theo bình phương tốc độ, tải lên vòng bi tăng nhanh.
Thiết bị bảo vệ. Mỗi motor nên có aptomat và rơ le nhiệt riêng, rơ le chỉnh khoảng 1.1 – 1.2 lần dòng định mức ghi trên nhãn (bản 1 pha khoảng 1.2 – 1.3 A). Tiết diện dây 0.75 – 1.0 mm² là đủ cho cỡ 180W với chiều dài cáp thông thường trong xưởng.
Hai motor chạy đồng bộ. Khi dùng hai motor tạo rung thẳng, cấp điện cho cả hai qua cùng một khởi động từ và kiểm tra chúng quay ngược chiều nhau. Nếu cả hai quay cùng chiều, thiết bị sẽ rung tròn và vật liệu không chạy theo hướng mong muốn.
Điện áp nguồn. Điện áp sụt dưới khoảng 200V với bản 1 pha làm dòng tăng, motor nóng và lực rung giảm vì tốc độ tụt. Nếu xưởng ở cuối đường dây, nên đo điện áp lúc tải cao điểm trước khi lắp đặt.
Tắt nguồn và chờ motor dừng hẳn, tháo vít nắp che hai đầu. Nới bu lông giữ quả văng điều chỉnh, xoay quả này lệch so với quả cố định theo vạch phần trăm in trên quả văng rồi siết lại đúng lực. Làm tương tự ở đầu trục còn lại với cùng một mức phần trăm và cùng chiều xoay; nếu hai đầu đặt khác nhau, motor sẽ rung xoắn, vòng bi chịu tải lệch và mau hỏng.
Nên bắt đầu ở mức khoảng 50 – 70%, chạy thử với vật liệu thực rồi tăng dần đến khi vật liệu chảy hoặc chạy đều. Đặt lực rung cao hơn mức cần thiết không làm thiết bị làm việc tốt hơn mà chỉ làm tăng dòng điện, tăng tiếng ồn và tăng tải lên mối hàn.
Kiểm tra trước lần chạy đầu. Đo cách điện cuộn dây với vỏ (giá trị thường trên 1 MΩ với thiết bị hạ áp), kiểm tra lực siết bu lông, nắp che quả văng đã lắp đủ vít, tụ điện được cố định chắc và không treo lủng lẳng theo dây.
Chạy thử không tải. Chạy ngắn vài chục giây, đo dòng điện và so với dòng định mức trên nhãn. Quan sát thiết bị có rung đều, không có tiếng va đập kim loại hay tiếng gõ ở mối hàn.
Kiểm tra lại sau vài giờ đầu. Bu lông thường lún nhẹ sau 2 – 8 giờ chạy đầu tiên; siết lại một lần nữa đúng lực.
Không chạy motor khi cửa xả phễu đóng. Rung khi vật liệu không có đường thoát sẽ lèn chặt vật liệu, làm tắc nặng hơn và gây tải không cần thiết cho phễu.
Không tháo nắp che khi motor đang chạy, không dùng tay chạm vào thiết bị đang rung để thử lực rung.
Motor rung 180W dùng vòng bi kín bôi mỡ trọn đời nên phần bảo trì chủ yếu là kiểm tra:
Hằng tuần: nghe tiếng chạy, sờ nhiệt độ vỏ (vỏ ấm, khoảng 50 – 70°C là bình thường), quan sát dây cáp chỗ ra khỏi hộp đấu dây có bị nứt vỏ do gập lặp lại.
Hằng tháng: kiểm tra lực siết bu lông chân đế và vít nắp che, vệ sinh bụi bám dày trên vỏ để motor tản nhiệt tốt, kiểm tra tụ điện bản 1 pha có phồng, chảy dầu hay không.
Định kỳ 6 – 12 tháng: đo cách điện cuộn dây, đo dòng điện ở chế độ làm việc thực và so với lần đo ban đầu. Dòng tăng dần theo thời gian thường là dấu hiệu vòng bi mòn hoặc kết cấu thiết bị bị nứt làm biên độ thay đổi.
Thay vòng bi: khi motor kêu rè, nóng bất thường dù lực rung không đổi. Nên thay cả hai vòng bi cùng lúc bằng vòng bi đúng mã, đúng khe hở, không thay bằng vòng bi thông thường có khe hở nhỏ.
Thay tụ: tụ chạy bản 1 pha bị giảm điện dung theo thời gian làm motor yếu, khởi động chậm. Thay tụ đúng 8 µF – 450V, loại tụ dầu chạy thường trực.
| Hiện tượng | Nguyên nhân thường gặp | Cách xử lý |
| Motor 1 pha ù, không quay hoặc quay chậm | Tụ hỏng hoặc giảm điện dung, đứt dây tụ, điện áp thấp | Đo và thay tụ 8 µF – 450V, kiểm tra mối nối, đo điện áp nguồn |
| Motor nóng, rơ le nhiệt nhảy | Đặt lực rung quá cao, kết cấu cộng hưởng, điện áp thấp, mất pha (bản 3 pha) | Giảm mức quả văng, gia cố tấm đế, kiểm tra nguồn và dòng từng pha |
| Thiết bị rung yếu | Quả văng đặt mức thấp, hai đầu đặt lệch nhau, lò xo quá cứng, thiết bị quá nặng | Chỉnh lại quả văng hai đầu cùng mức, kiểm tra lò xo, tính lại tải |
| Máng hai motor không đẩy vật liệu | Hai motor quay cùng chiều, lực rung hai motor khác nhau | Đảo chiều một motor, đặt hai motor cùng mức quả văng |
| Tiếng gõ kim loại khi chạy | Bu lông chân đế lỏng, nắp che lỏng, nứt mối hàn | Dừng máy, siết lại bu lông, kiểm tra và hàn lại kết cấu |
| Nước vào hộp đấu dây | Ốc siết cáp không chặt, cáp sai đường kính, gioăng hỏng | Thay ốc siết cáp đúng cỡ cáp, thay gioăng, sấy khô và đo cách điện |
Motor rung 180W 1 pha có chạy điện gia đình 220V được không?
Được. Bản 1 pha 220V có tụ điện đi kèm, chạy trực tiếp trên ổ điện dân dụng. Dòng điện chỉ khoảng 1.14A nên không gây quá tải đường dây gia đình.
Lực rung 1.8 kN của motor rung 180W tương đương bao nhiêu kg?
Khoảng 187 kgf. Đây là lực ly tâm lớn nhất khi quả văng đặt mức 100%, cho biết khả năng kích dao động của motor, không phải khối lượng motor có thể nâng.
Motor rung 180W chạy liên tục cả ngày được không?
Được. Motor rung được thiết kế cho chế độ làm việc liên tục, miễn là lực rung đặt trong giới hạn, chân đế bắt chắc và motor không bị che kín làm nóng.
Motor rung 180W có dùng ngoài trời được không?
Với cấp bảo vệ IP65 – IP66, motor chịu được bụi và nước bắn. Tuy vậy nên có mái che mưa nắng trực tiếp để gioăng và tụ điện bền hơn; tụ của bản 1 pha nên đặt trong hộp kín.
Motor rung 180W 3 pha có chạy điện 1 pha được không?
Không chạy trực tiếp được. Nơi chỉ có điện 1 pha nên dùng bản 1 pha 220V, hoặc dùng biến tần đầu vào 1 pha 220V đầu ra 3 pha 220V và đấu motor kiểu tam giác.
Motor rung 180W có lắp thẳng đứng hoặc treo ngược được không?
Được. Motor lắp ở nhiều tư thế: nằm ngang, nghiêng, thẳng đứng hay treo ngược dưới đáy máng, miễn mặt lắp phẳng, đủ cứng và bu lông có đai ốc chống lỏng.
Motor rung 180W có dùng cho bàn rung đổ khuôn bê tông nhỏ không?
Có. Bản 2 cực rung nhanh, hợp đầm khuôn chậu, gạch trang trí, khuôn thạch cao và đuổi bọt khí. Bàn rung cần đặt trên lò xo hoặc cao su để rung không truyền xuống nền.
Vì sao motor rung 180W 1 pha có tụ điện rời?
Tụ chạy tạo lệch pha cho cuộn phụ để motor 1 pha tự khởi động và chạy êm. Đặt tụ ngoài thân giúp tụ không phải chịu rung trực tiếp, kéo dài tuổi thọ tụ.
Motor rung 180W có ồn không?
Bản thân motor chạy khá êm; tiếng ồn chủ yếu đến từ thiết bị được rung như thành phễu mỏng, nắp máng, vật liệu va vào thành. Gia cố tấm đế, lót cao su ở các nắp đậy và đặt lực rung vừa đủ sẽ giảm ồn rõ rệt.
Một motor rung 180W có đủ cho sàng rung không?
Sàng tròn nhỏ có thể dùng một motor đặt gần trọng tâm. Sàng thẳng và máng cấp liệu thường dùng hai motor giống nhau quay ngược chiều để tạo rung thẳng; tổng mô-men tĩnh của hai motor quyết định biên độ của sàng.
Xem thêm các dòng động cơ điện 1 pha cho thiết bị cần quay đều thay vì rung, và toàn bộ motor rung các mức lực rung khác.