0981676163Miền Nam
0984601144Miền Bắc
Bộ lọc sản phẩm

Hộp Giảm Tốc Cốt Âm

9.082 reviews

Hộp giảm tốc cốt âm (còn gọi là hộp số cốt âm, hộp giảm tốc trục âm, hộp số trục rỗng, trục lõm; tiếng Anh là hollow shaft gearbox) là loại hộp giảm tốc có trục ra dạng lỗ rỗng, lắp lồng trực tiếp lên trục của máy công tác thay vì dùng khớp nối. Nhờ cách lắp này, cụm truyền động gọn hơn, ít chi tiết trung gian hơn và đồng tâm tốt hơn so với kiểu trục ra cốt dương.

Bài viết giải thích cấu tạo, nguyên lý truyền mô-men xoắn qua lỗ cốt âm, các dòng hộp số giảm tốc cốt âm thông dụng kèm thông số đường kính lỗ, cách tính tốc độ – mô-men và các lưu ý kỹ thuật khi chọn, lắp hộp lên trục máy.

Nội dung

1. Hộp giảm tốc cốt âm là gì?

Hộp giảm tốc cốt âm là hộp số có trục ra là một ống thép rỗng, bên trong gia công lỗ chính xác (thường dung sai H7/H8) và rãnh then. Trục máy công tác (trục băng tải, trục cánh khuấy, trục con lăn, trục tời…) được đưa thẳng vào lỗ này. Mô-men xoắn từ motor đi qua các cấp bánh răng hoặc trục vít – bánh vít, rồi truyền sang trục máy thông qua then, khóa côn hoặc then hoa.

Khác với hộp giảm tốc cốt dương (trục ra là trục đặc nhô ra ngoài, phải nối với máy bằng khớp nối, xích hoặc puly), hộp số cốt âm "ôm" trực tiếp lên trục máy nên thường được gọi là kiểu lắp treo trên trục (shaft mounted).

a) Các kiểu truyền mô-men qua lỗ cốt âm

  • Cốt âm có rãnh then: phổ biến nhất, dùng then bằng theo tiêu chuẩn DIN 6885 hoặc tương đương. Dễ tháo lắp, chi phí thấp, phù hợp đa số máy băng tải, máy khuấy, máy đóng gói.
  • Cốt âm khóa côn (vành xiết – shrink disc): không dùng then, mô-men được truyền bằng lực ma sát khi siết vành xiết ép ống rỗng vào trục. Không có khe hở, chịu đảo chiều và va đập tốt, thường gặp ở hộp tải nặng.
  • Cốt âm then hoa (spline): truyền mô-men lớn, đồng tâm cao, dùng trong một số máy chuyên dụng.

b) Phân biệt cốt âm trục vào và cốt âm trục ra

Thuật ngữ "cốt âm" đôi khi được dùng cho cả phía trục vào. Hộp có lỗ âm trục vào (mặt bích chờ motor) cho phép cắm thẳng trục motor vào hộp, không cần khớp nối. Còn trục ra âm là lỗ rỗng phía đầu ra để lắp lên trục máy. Một hộp có thể có trục vào dạng mặt bích chờ motor và trục ra cốt âm, hoặc trục vào cốt dương và trục ra cốt âm.

2. Cấu tạo hộp giảm tốc cốt âm

  • Vỏ hộp: bằng hợp kim nhôm (dòng NMRV size nhỏ) hoặc gang đúc (dòng WP, K, F tải nặng), bảo vệ cụm truyền động và tạo khoang chứa dầu bôi trơn. Vỏ có sẵn các mặt chuẩn để lắp chân đế, mặt bích hoặc tay đòn chống xoay.
  • Trục vào: dạng cốt dương (trục đặc có then) hoặc mặt bích chờ motor có lỗ âm theo kích thước trục motor IEC.
  • Bộ truyền: cặp trục vít – bánh vít (hộp trục vít), cặp bánh răng côn xoắn kết hợp bánh răng trụ (hộp K), hoặc nhiều cấp bánh răng trụ nghiêng (hộp F). Bánh răng thép hợp kim được thấm carbon, tôi cứng và mài tinh; bánh vít thường làm bằng đồng thiếc để giảm ma sát với trục vít thép.
  • Trục ra âm (ống cốt âm): ống thép rỗng lắp cùng bánh vít hoặc bánh răng cuối, có lỗ chính xác và rãnh then hoặc bề mặt lắp vành xiết.
  • Vòng bi: đỡ trục vào, trục trung gian và ống cốt âm; hộp tải nặng dùng vòng bi côn hoặc vòng bi đũa để chịu lực hướng kính và dọc trục.
  • Phớt chặn dầu, nút thông hơi, nút xả và mắt thăm dầu: giữ kín khoang dầu, cân bằng áp suất khi hộp nóng lên.
  • Phụ kiện lắp đặt: tay đòn chống xoay, mặt bích ra, nắp che đầu trục, bu lông chặn đầu trục, phe gài.

3. Ưu điểm và hạn chế của hộp số cốt âm

a) Ưu điểm

  • Lắp trực tiếp lên trục máy, bỏ được khớp nối, giá đỡ và bệ đặt hộp, tiết kiệm không gian theo chiều dọc trục.
  • Giảm sai lệch đồng tâm giữa hộp và trục máy, hạn chế rung và mòn vòng bi do lệch trục.
  • Tháo lắp nhanh: rút hộp khỏi trục máy mà không phải tháo cả cụm khớp nối.
  • Kết hợp với tay đòn chống xoay, hộp "treo" theo trục, tự bù sai lệch nhỏ khi trục máy bị võng hoặc giãn nở nhiệt.
  • Dải tỉ số truyền rộng, từ vài lần đến vài trăm lần, có thể ghép 2 cấp để đạt tốc độ dưới 1 vòng/phút.
  • Nhiều kiểu lắp: chân đế, mặt bích, tay đòn; trục vuông góc hoặc song song với trục motor.

b) Hạn chế cần biết

  • Đường kính trục máy phải khớp với lỗ cốt âm của hộp; trục máy nhỏ hơn thì cần ống lót, trục lớn hơn thì phải lên size hộp.
  • Bề mặt lắp ghép giữa trục và ống cốt âm dễ bị bó kẹt (gỉ tiếp xúc) nếu lắp không có mỡ chống kẹt, gây khó tháo về sau.
  • Hộp trục vít cốt âm có hiệu suất thấp hơn hộp bánh răng côn ở tỉ số truyền lớn.
Tiêu chíHộp giảm tốc cốt âmHộp giảm tốc cốt dương
Cách nối với máyLồng trực tiếp lên trục máyQua khớp nối, nhông xích, puly dây đai
Chiều dài cụm truyền độngNgắn, gọnDài hơn do có khớp nối
Yêu cầu căn chỉnh đồng tâmThấp, tự định tâm theo trụcCao, phải cân chỉnh khớp nối
Cách chống xoay vỏ hộpTay đòn, mặt bích hoặc chân đếBắt chân đế hoặc mặt bích cố định
Phù hợpBăng tải, máy khuấy, con lăn, máy treo trên trụcTruyền động qua xích, đai, khoảng cách xa

4. Phân loại hộp giảm tốc cốt âm

Dưới đây là các dòng hộp giảm tốc trục âm thông dụng tại Việt Nam, kèm bản vẽ thực tế và thông số đường kính lỗ cốt âm theo từng size.

a) Hộp giảm tốc cốt âm trục vít NMRV

Dòng hộp giảm tốc NMRV có vỏ hợp kim nhôm, trục ra cốt âm, trục vào thường là mặt bích chờ motor. Các size thông dụng: 40, 50, 63, 75, 90, 110, 130, 150 với lỗ cốt âm tương ứng khoảng 18, 25, 25, 28, 35, 42, 45, 50 mm. Tỉ số truyền một cấp từ 1/5 đến 1/100.

Ví dụ bản vẽ hộp số cốt âm NMRV size 63:

  • Đường kính trục ra âm: 25 mm
  • Đường kính mặt bích: 200 mm
  • Lắp motor mã 80 (0.75 kW, 4 pole)
  • Tỉ số truyền thông dụng: 10, 15, 20, 25, 30, 40, 50, 60

Bản vẽ hộp giảm tốc cốt âm trục vít NMRV63 lỗ trục âm 25mm

b) Hộp giảm tốc cốt âm mặt bích WPWDKS

Hộp số cốt âm WPWDKS thuộc nhóm hộp giảm tốc trục vít vỏ gang, trục vuông góc, đầu vào mặt bích chờ motor. Các size phổ biến: 60, 70, 80, 100, 120, 135, 155; đường kính trục ra âm lần lượt 25, 30, 35, 40, 45, 60, 70 mm.

Ví dụ bản vẽ hộp số cốt âm WPWDKS size 70:

  • Đường kính trục ra âm: 30 mm
  • Đường kính mặt bích: 200 mm, lỗ bắt bu lông mặt bích 10 mm
  • Lắp motor mã 80 (0.75 kW – 1 HP, 4 pole)

Bản vẽ hộp số cốt âm mặt bích WPWDKS size 70

Khi lắp với motor 0.75 kW 4 pole, tổng chiều dài cụm khoảng 457 mm, tốc độ trục ra từ 24 đến 145 vòng/phút tùy tỉ số truyền.

Hộp giảm tốc cốt âm WPWDKS lắp motor 0.75kW 4 pole

c) Hộp giảm tốc cốt âm trục vít WPWKS

WPWKS có trục vào cốt dương (nối motor qua khớp nối hoặc puly) và trục ra cốt âm, trục vuông góc. Size thông dụng: 60, 70, 80, 100, 120, 135, 155; lỗ cốt âm từ 25 đến 70 mm.

Ví dụ bản vẽ hộp số giảm tốc cốt âm WPWKS size 70:

  • Đường kính trục vào: 18 mm
  • Đường kính trục ra âm: 30 mm
  • Tổng dài: 231 mm
  • Phù hợp motor mã 80 (0.75 kW, 4 pole)

Bản vẽ hộp số giảm tốc cốt âm trục vít WPWKS size 70

d) Hộp giảm tốc cốt âm mặt bích WPWDKA

WPWDKA là biến thể có mặt bích ở phía trục ra để bắt hộp thẳng vào thân máy, kết hợp đầu vào mặt bích chờ motor. Size thông dụng: 60, 70, 80, 100, 120, 135, 155; đường kính trục ra âm 25, 30, 35, 40, 45, 60, 70 mm.

Ví dụ bản vẽ hộp giảm tốc cốt âm WPWDKA size 70:

  • Đường kính trục ra âm: 30 mm
  • Đường kính mặt bích: 200 mm, lỗ mặt bích 10 mm
  • Lắp motor mã 80 (0.75 kW, 4 pole)

Bản vẽ hộp giảm tốc cốt âm mặt bích WPWDKA size 70

Khi lắp motor 0.75 kW – 1 HP 4 pole: tổng chiều dài khoảng 457 mm, tốc độ ra từ 23 đến 150 vòng/phút.

Hộp số cốt âm WPWDKA lắp motor 0.75kW 1HP

e) Hộp giảm tốc cốt âm trục vít WPWDKT

WPWDKT có dải size rộng nhất trong nhóm WP cốt âm: 60, 70, 80, 100, 120, 135, 155, 175, 200, với lỗ cốt âm từ 25 mm đến 85 mm, phù hợp tải trung bình đến nặng.

Ví dụ bản vẽ hộp số cốt âm WPWDKT size 80:

  • Đường kính trục ra âm: 35 mm
  • Đường kính mặt bích: 200 mm, lỗ mặt bích 10 mm
  • Lắp motor mã 90 (1.5 kW, 4 pole)

Bản vẽ hộp số cốt âm trục vít WPWDKT size 80

f) Hộp giảm tốc cốt âm tải nặng bánh răng côn KA

Dòng KA dùng cặp bánh răng côn xoắn kết hợp bánh răng trụ, trục ra vuông góc trục vào, hiệu suất cao (khoảng 94–96%) nên phù hợp tải nặng, chạy liên tục. Mã thông dụng: KA47, KA57, KA67, KA77, KA87, KA97 với lỗ cốt âm khoảng 30–35, 35–40, 40, 50, 60, 70 mm. Ngoài kiểu then (KA) còn có kiểu mặt bích (KAF), kiểu tay đòn (KAT) và kiểu vành xiết (KH).

Ví dụ bản vẽ hộp số giảm tốc cốt âm KA67:

  • Đường kính trục ra âm: 40 mm
  • Tổng dài: 696 mm
  • Mô-men xoắn đầu ra: 109–900 Nm tùy tỉ số truyền

Hộp giảm tốc cốt âm tải nặng KA67 lắp motor 2.2kW

g) Hộp giảm tốc cốt âm FA trục ra song song trục vào

Dòng FA dùng bánh răng trụ nghiêng, trục ra cốt âm song song với trục motor, thân hộp dẹt nên rất hợp với băng tải và máy cần đặt motor dọc theo khung máy. Mã thông dụng: FA47, FA57, FA67, FA77, FA87, FA97. Cốt âm thường gặp hai kiểu: cốt âm kèm mặt bích hoặc cốt âm có mặt đầu khoan 8 lỗ ren để bắt tay đòn.

Hộp số giảm tốc cốt âm FA trục song song

h) Hộp giảm tốc cốt âm mini RH điều chỉnh tốc độ

Hộp số cốt âm mini RH đi với motor điều tốc công suất nhỏ: 30, 60, 90, 120, 140, 180, 200, 250, 300, 370, 400 W; lỗ cốt âm 15, 17, 22, 30 mm. Dùng cho máy đóng gói, băng tải nhẹ, máy in, máy dán nhãn.

Ví dụ bản vẽ hộp số cốt âm mini RH 140 W 220 V 1 pha:

  • Đường kính trục âm: 17 mm
  • Motor mã 5IK
  • Điều chỉnh tốc độ trục ra từ 280 xuống 7 vòng/phút

Hộp số cốt âm mini RH 140W điều chỉnh tốc độ

i) Hộp giảm tốc cốt âm mini IRV

IRV là tổ hợp motor mini (dòng IK) với hộp trục vít NMRV cỡ nhỏ, trục ra cốt âm. Công suất 30–400 W; lỗ cốt âm 14, 18, 25 mm. Xem thêm các dòng hộp số giảm tốc mini.

Ví dụ bản vẽ hộp số giảm tốc cốt âm mini IRV 140 W 220 V 1 pha:

  • Đường kính trục ra âm: 18 mm
  • Cấu hình: motor 140 W mã 5IK + hộp NMRV size 40

Hộp số giảm tốc cốt âm mini IRV 140W NMRV40

j) Hộp giảm tốc cốt âm gắn hộp điều tốc cơ

Hộp trục vít cốt âm ghép với bộ điều tốc cơ khí (dòng UDL) cho phép xoay tay quay để thay đổi tốc độ vô cấp ngay cả khi máy đang chạy, tốc độ trục ra khoảng 200 xuống 2 vòng/phút.

Ví dụ cấu hình NMRV63 + UDL MB07 + motor 0.75 kW 4 pole:

  • Tổng chiều dài: 558 mm
  • Đường kính trục âm: 25 mm
  • Dòng định mức motor: 1.95 A

Hộp giảm tốc trục âm NMRV63 gắn hộp điều tốc cơ UDL motor 0.75kW

k) Hộp giảm tốc cốt âm 2 cấp

Khi cần tốc độ cực chậm, motor giảm tốc GH (hoặc một hộp NMRV nhỏ) được ghép nối tiếp với hộp NMRV cốt âm, tỉ số truyền tổng có thể lên tới hàng nghìn, tốc độ trục ra dưới 1 vòng/phút. Tham khảo thêm hộp giảm tốc 2 cấp.

Hộp số giảm tốc cốt âm 2 cấp tốc độ cực chậm

l) Bảng tra nhanh đường kính lỗ cốt âm theo dòng hộp

Dòng hộpSize / mãĐường kính lỗ cốt âm (mm)Kiểu trục
NMRV (vỏ nhôm)40 – 50 – 63 – 75 – 90 – 110 – 130 – 15018 – 25 – 25 – 28 – 35 – 42 – 45 – 50Vuông góc
WPWKS / WPWDKS / WPWDKA60 – 70 – 80 – 100 – 120 – 135 – 15525 – 30 – 35 – 40 – 45 – 60 – 70Vuông góc
WPWDKT60 → 20025 → 85Vuông góc
KA (bánh răng côn)KA47 – 57 – 67 – 77 – 87 – 9730/35 – 35/40 – 40 – 50 – 60 – 70Vuông góc
FA (bánh răng trụ)FA47 – 57 – 67 – 77 – 87 – 9730/35 – 35/40 – 40 – 50 – 60 – 70Song song
Mini RH / IRV30 – 400 W14 – 30Vuông góc

Kích thước thực tế có thể chênh lệch theo nhà sản xuất, cần đối chiếu bản vẽ của đúng model trước khi gia công trục máy.

5. Ứng dụng hộp số giảm tốc cốt âm

  • Băng tải, băng chuyền: hộp cốt âm lồng thẳng lên trục con lăn chủ động, giữ bằng tay đòn, không cần bệ đặt motor.
  • Máy khuấy, bồn trộn: hộp trục vít hoặc hộp KA cốt âm lắp đứng trên nắp bồn, trục cánh khuấy cắm vào lỗ âm.
  • Máy xây dựng và vật liệu: máy trộn bê tông, máy trộn đất ép gạch, máy sàng cát.
  • Ngành thực phẩm, đồ uống: máy trộn bột, máy làm bánh, máy đóng gói, dây chuyền chiết rót.
  • Nâng hạ, cửa cuốn công nghiệp, máy tời nhẹ: tận dụng khả năng tự hãm tương đối của hộp trục vít tỉ số lớn (kết hợp phanh motor để đảm bảo an toàn).
  • Thủy sản, nông nghiệp: tời kéo lưới, máy quạt nước, máy sấy nông sản, máy cho ăn tự động.
  • Máy chế biến gỗ, máy in, máy dệt: dùng dòng mini cốt âm có điều tốc.

6. Cách chọn hộp giảm tốc cốt âm phù hợp

a) Xác định đường kính và chiều dài trục máy

Đo chính xác đường kính trục máy và chiều dài đoạn trục sẽ lồng vào hộp. Đây là thông số quyết định size hộp cốt âm. Trục máy nên gia công dung sai h6 hoặc j6, có rãnh then đúng tiêu chuẩn, chiều dài lồng tối thiểu bằng chiều dài ống cốt âm để truyền lực đều.

b) Tính tốc độ và tỉ số truyền

Tốc độ trục ra = tốc độ motor ÷ tỉ số truyền. Ở lưới điện 50 Hz:

  • Motor 4 pole (4 cực): khoảng 1400–1450 vòng/phút – lựa chọn phổ biến nhất cho hộp cốt âm.
  • Motor 6 pole (6 cực): khoảng 930–960 vòng/phút.
  • Motor 8 pole (8 cực): khoảng 700–720 vòng/phút.

Ví dụ: motor 4 pole 1400 vòng/phút, tỉ số 1/30 cho tốc độ ra khoảng 47 vòng/phút.

c) Tính mô-men xoắn và hệ số làm việc

Mô-men đầu ra ước tính: T (Nm) = 9550 × P (kW) ÷ n2 (vòng/phút) × η, trong đó η là hiệu suất hộp. Với ví dụ trên, motor 0.75 kW, n2 ≈ 47 vòng/phút, hộp trục vít hiệu suất khoảng 0.8: T ≈ 9550 × 0.75 ÷ 47 × 0.8 ≈ 122 Nm.

Mô-men định mức của hộp phải lớn hơn mô-men yêu cầu nhân với hệ số làm việc (service factor): khoảng 1.0–1.25 cho tải êm chạy dưới 10 giờ/ngày, 1.25–1.5 cho tải va đập vừa hoặc chạy 24 giờ, từ 1.75 trở lên cho tải va đập mạnh, khởi động – dừng liên tục.

d) Chọn kiểu kết cấu và cách chống xoay

  • Trục vuông góc, tải nhẹ – trung bình, cần giá hợp lý: hộp trục vít NMRV hoặc WP cốt âm.
  • Tải nặng, chạy liên tục, cần hiệu suất cao: hộp bánh răng côn KA cốt âm.
  • Motor cần đặt song song với trục máy: hộp FA cốt âm.
  • Công suất nhỏ, cần chỉnh tốc độ: hộp mini RH, IRV hoặc hộp có điều tốc cơ.

Vỏ hộp cốt âm phải được chống xoay bằng một trong ba cách: tay đòn (torque arm) bắt vào khung máy, mặt bích ra bắt thẳng vào thân máy, hoặc chân đế. Với kiểu treo trên trục, tay đòn là phương án tốt nhất vì không tạo ứng suất ép lên vòng bi khi trục máy có sai lệch nhỏ.

e) Xác định tư thế lắp đặt

Hộp lắp nằm ngang, đứng trục ra hướng xuống hay hướng lên sẽ có vị trí nút thông hơi, lượng dầu khác nhau. Cần xác định tư thế lắp ngay khi chọn hộp để nhà sản xuất bố trí đúng.

7. Lưu ý kỹ thuật khi lắp hộp số cốt âm lên trục máy

  • Vệ sinh sạch lỗ cốt âm và trục máy, bôi một lớp mỡ chống kẹt (anti-seize) lên trục trước khi lồng để tránh bó kẹt, gỉ tiếp xúc.
  • Đẩy hộp vào trục bằng ty ren và tấm đẩy, không dùng búa gõ vào vỏ hoặc ống cốt âm vì có thể làm hỏng vòng bi, bánh vít.
  • Cố định hộp theo chiều dọc trục bằng bu lông chặn đầu trục kèm long đen và phe gài.
  • Với kiểu vành xiết, siết bu lông theo vòng tròn, nhiều lượt, đúng lực siết ghi trên bản vẽ; tuyệt đối không bôi mỡ ở vùng tiếp xúc của vành xiết.
  • Tay đòn chống xoay phải có bạc cao su hoặc khe hở cho phép hộp tự do dao động nhẹ, không bắt cứng hoàn toàn.
  • Lắp nắp che đầu trục và che chắn các phần quay để đảm bảo an toàn cho người vận hành.

8. Video hộp giảm tốc mặt bích, cốt âm thực tế

Video thực tế các loại hộp số giảm tốc mặt bích (mặt mâm) và cốt âm:

9. Câu hỏi thường gặp về hộp giảm tốc cốt âm

  • Hộp giảm tốc cốt âm, hộp số trục âm, hộp giảm tốc trục rỗng có khác nhau không? Không. Đây là các tên gọi khác nhau của cùng một loại hộp số có trục ra dạng lỗ rỗng. Miền Bắc hay gọi là trục lõm, trục rỗng; miền Nam hay gọi là cốt âm; tài liệu nước ngoài gọi là hollow shaft gearbox.
  • Nên chọn hộp giảm tốc cốt âm hay cốt dương? Nếu trục máy nằm ngay tại vị trí đặt hộp và cần cụm truyền động gọn, chọn cốt âm. Nếu phải truyền động qua xích, dây đai hoặc khoảng cách xa, hoặc trục máy không có đoạn lồng phù hợp, chọn cốt dương.
  • Trục máy nhỏ hơn lỗ cốt âm thì xử lý thế nào? Có thể dùng ống lót (bạc lót) có rãnh then trong và ngoài để bù chênh lệch, miễn là mô-men truyền vẫn nằm trong khả năng của trục máy và ống lót. Không nên dùng cách quấn tôn, chêm giấy vì làm lệch tâm và dễ trượt then.
  • Có thể khoét rộng lỗ cốt âm để lắp trục to hơn không? Không nên. Ống cốt âm đã được tính bền với thành ống nhất định; khoét rộng làm mỏng thành ống, giảm khả năng chịu xoắn và có thể làm lệch rãnh then. Trục máy lớn hơn lỗ cốt âm thì nên lên size hộp.
  • Tay đòn chống xoay có bắt buộc phải dùng không? Vỏ hộp cốt âm luôn cần một điểm chống xoay để nhận phản lực mô-men. Nếu hộp đã bắt chân đế hoặc mặt bích vào thân máy thì không cần tay đòn; nếu hộp treo tự do trên trục thì bắt buộc phải có tay đòn.
  • Hộp giảm tốc cốt âm trục vít có tự hãm không? Hộp trục vít một cấp tỉ số lớn (thường từ 1/40 trở lên) có khả năng tự hãm tương đối khi đứng yên, nhưng khả năng này giảm khi có rung động hoặc khi bánh vít đã mòn. Với tải nâng hạ, cần dùng thêm motor có phanh, không dựa vào tự hãm của hộp.
  • Hộp số cốt âm có lắp đứng được không? Được. Hộp trục vít và hộp KA cốt âm đều lắp đứng được, phổ biến trên máy khuấy. Khi đặt hàng cần báo tư thế lắp để bố trí lượng dầu và nút thông hơi đúng vị trí, tránh thiếu dầu cho vòng bi phía trên.
  • Hộp giảm tốc cốt âm có chạy được hai chiều không? Được. Hộp trục vít, hộp KA và FA đều chạy thuận – nghịch bình thường. Với ứng dụng đảo chiều liên tục, nên ưu tiên kiểu cốt âm vành xiết hoặc chọn then lắp chặt để tránh khe hở làm mòn rãnh then.
  • Tỉ số truyền của hộp số cốt âm tối đa là bao nhiêu? Hộp trục vít một cấp thường từ 1/5 đến 1/100; hộp KA khoảng 1/5 đến hơn 1/200; khi ghép hai cấp (motor giảm tốc GH + NMRV hoặc NMRV + NMRV) có thể đạt tỉ số hàng nghìn, tốc độ trục ra dưới 1 vòng/phút.
  • Hiệu suất của hộp giảm tốc cốt âm trục vít là bao nhiêu? Phụ thuộc tỉ số truyền: tỉ số nhỏ (1/5–1/10) đạt khoảng 85–90%, tỉ số 1/30 khoảng 75–80%, tỉ số 1/60–1/100 có thể chỉ còn 50–65%. Hộp bánh răng côn KA đạt khoảng 94–96% ở mọi tỉ số, phù hợp khi cần tiết kiệm điện năng.
  • Cốt âm có then và cốt âm vành xiết khác nhau thế nào? Cốt âm có then dễ tháo lắp, chi phí thấp, phù hợp tải ổn định. Cốt âm vành xiết truyền mô-men bằng ma sát, không có khe hở nên chịu va đập và đảo chiều tốt hơn, nhưng yêu cầu trục máy gia công chính xác và siết đúng lực.
  • Hộp giảm tốc cốt âm lắp được motor 1 pha không? Được với các size nhỏ và trung bình. Motor 1 pha có công suất tối đa khoảng 7.5 kW, thường dùng cho hộp mini RH, IRV, NMRV và WP size nhỏ ở nơi không có điện 3 pha. Cần chọn motor có mặt bích và trục khớp với mặt bích chờ của hộp.
  • Kích thước lắp đặt hộp cốt âm giữa các hãng có thay thế cho nhau được không? Dòng NMRV được nhiều nhà sản xuất làm theo kích thước gần như thống nhất nên dễ thay thế. Dòng WP, KA, FA thì kích thước bích, khoảng cách lỗ bắt và chiều dài ống cốt âm có thể khác nhau, cần đối chiếu bản vẽ trước khi thay.
  • Vì sao hộp NMRV vỏ nhôm thường dùng cho tải nhẹ và trung bình? Vỏ nhôm nhẹ, tản nhiệt tốt, giá hợp lý nhưng độ cứng vững thấp hơn gang. Với size lớn, tải va đập hoặc chạy liên tục nhiều giờ, hộp vỏ gang (dòng WP) hoặc hộp bánh răng côn KA sẽ ổn định hơn.
  • Làm sao tháo hộp cốt âm khi bị bó kẹt trên trục? Dùng bộ tháo chuyên dụng gồm tấm đẩy và ty ren bắt vào đầu trục, đẩy từ từ trục máy ra khỏi ống cốt âm; có thể dùng dung dịch thẩm thấu chống gỉ trước khi tháo. Không dùng búa gõ vào vỏ hộp. Để tránh tình trạng này, khi lắp luôn bôi mỡ chống kẹt lên trục.

10. Các dòng hộp giảm tốc liên quan

Hộp giảm tốc cốt âm thuộc nhóm hộp giảm tốc. Tùy kết cấu máy, có thể tham khảo thêm các dòng cùng nhóm:

Hiển thị 25 - 27 trong 27 sản phẩm