Bơm ly tâm trục đứng 22kW 30HP và 18.5kW 25HP (bơm trục đứng 22kW, máy bơm lùa 30 ngựa, 25 ngựa, bơm inline công suất lớn) là bơm motor đứng, cửa hút và xả thẳng hàng, lắp trực tiếp trên đường ống của trạm bơm. Bản 22kW gồm ISG65-250I ống 65 mm 50 m³/h tại 80 m, ISG80-250 50 m³/h tại 80 m, ISG80-200(I) và ISG100-200 100 m³/h tại 50 m, ISG100-160(I) ống 100 mm 160 m³/h tại 32 m. Bản 18.5kW gồm ISG65-315B 21.6 m³/h tại 93 m, ISG65-250IA 46.7 m³/h tại 70 m, ISG80-250A 46.8 m³/h tại 70 m, ISG80-200IA và ISG100-200A 93.5 m³/h tại 44 m. Bơm tăng áp trục đứng 18.5–22kW dùng cho tòa nhà cao tầng, trạm cấp nước khu dân cư, tuần hoàn chiller công suất lớn, thủy lợi và nhà máy.
a. Bơm inline 22kW ISG80-200(I) ống 80 mm, 100 m³/h tại 50 m
Model ISG80-200(I), 2930 vòng/phút, dòng khoảng 41 A.
Lưu lượng 100 m³/h (khoảng 1667 lít/phút), cột áp 50 m.
Ống 80 mm, đường kính bích 200 mm.
Cao 830 mm, ngang 480 mm, nặng khoảng 150 kg.
b. Bơm inline 22kW ISG80-250 ống 80 mm, 50 m³/h tại 80 m
Model ISG80-250, 3 pha 380V.
Lưu lượng 50 m³/h (khoảng 833 lít/phút), cột áp 80 m.
Ống 80 mm, đường kính bích 200 mm.
Cao 960 mm, ngang 480 mm.
c. Bơm inline 22kW ISG100-160(I) ống 100 mm, 160 m³/h tại 32 m
Model ISG100-160(I), 3 pha 380V.
Lưu lượng 160 m³/h (khoảng 2667 lít/phút), cột áp 32 m.
Ống 100 mm, đường kính bích 220 mm.
Cao 884 mm, ngang 500 mm.
d. Bơm inline 22kW ISG65-250I ống 65 mm, 50 m³/h tại 80 m
Model ISG65-250I, dòng khoảng 41 A.
Lưu lượng 50 m³/h, cột áp tối đa 80 m.
Ống 65 mm, đường kính bích 185 mm.
Cao 860 mm, ngang 480 mm, nặng khoảng 150 kg.
e. Bơm inline 22kW ISG100-200 ống 100 mm, 100 m³/h tại 50 m
Model ISG100-200, dòng khoảng 41 A.
Lưu lượng 100 m³/h, cột áp 50 m.
Ống 100 mm, đường kính bích 220 mm.
Cao 820 mm, ngang 480 mm, nặng khoảng 155 kg.
7. Phân loại bơm ly tâm trục đứng 18.5kW 25HP
a. Bơm inline 18.5kW ISG65-250IA ống 65 mm, 46.7 m³/h tại 70 m
Model ISG65-250IA, 2930 vòng/phút, dòng khoảng 35 A.
Lưu lượng 46.7 m³/h, cột áp tối đa 70 m.
Ống 65 mm, đường kính bích 185 mm.
Cao 850 mm, ngang 480 mm, nặng khoảng 150 kg.
b. Bơm inline 18.5kW ISG65-315B ống 65 mm, cột áp 93 m
Model ISG65-315B, dòng khoảng 35 A.
Lưu lượng 21.6 m³/h, cột áp tối đa 93 m.
Ống 65 mm, đường kính bích 185 mm.
Cao 880 mm, ngang 550 mm, nặng khoảng 160 kg.
c. Bơm inline 18.5kW ISG80-200IA ống 80 mm, 93.5 m³/h tại 44 m
Model ISG80-200IA, dòng khoảng 34.7 A.
Lưu lượng 93.5 m³/h, cột áp 44 m.
Ống 80 mm, đường kính bích 200 mm.
Cao 830 mm, ngang 480 mm, nặng khoảng 160 kg.
d. Bơm inline 18.5kW ISG80-250A ống 80 mm, 46.8 m³/h tại 70 m
Model ISG80-250A, dòng khoảng 34.7 A.
Lưu lượng 46.8 m³/h, cột áp tối đa 70 m.
Ống 80 mm, đường kính bích 200 mm.
Cao 850 mm, ngang 480 mm, nặng khoảng 160 kg.
e. Bơm inline 18.5kW ISG100-200A ống 100 mm, 93.5 m³/h tại 44 m
Model ISG100-200A, dòng khoảng 34.7 A.
Lưu lượng 93.5 m³/h, cột áp 44 m.
Ống 100 mm.
Cao 880 mm, ngang 480 mm, nặng khoảng 160 kg.
8. Cách chọn bơm trục đứng 22kW, 18.5kW đúng nhu cầu
Ví dụ tăng áp tòa nhà 22 tầng: chênh cao khoảng 70 m + áp tại vòi 1 bar (10 m) + tổn thất khoảng 6 m, cần khoảng 85 m; nếu cần 20 m³/h chọn ISG65-315B (21.6 m³/h tại 93 m), bơm dư áp thì lắp van giảm áp cho các tầng thấp.
Trạm cấp nước 45–50 m³/h ở 70–80 m: ISG65-250IA, ISG80-250A (18.5kW) hoặc ISG65-250I, ISG80-250 (22kW).
Cấp nước khu công nghiệp 100 m³/h ở 45–50 m: ISG80-200(I) hoặc ISG100-200 22kW; nếu chỉ cần 44 m chọn ISG80-200IA, ISG100-200A 18.5kW cho đỡ điện.
Chọn cỡ ống theo hệ thống; dùng ống 100 mm cho lưu lượng 90–160 m³/h để giảm tổn thất.
9. Lắp đặt và đấu điện bơm trục đứng 22kW, 18.5kW
Bệ bê tông chịu 150–160 kg có bulong neo, đệm chống rung; khớp nối mềm, giá đỡ ống độc lập.
Van khóa hai đầu, van một chiều chống va, đồng hồ áp đầu hút và xả; ống hút ngắn, hút ngập.
22kW: aptomat (MCCB) 3 pha 63–75A, rơ le nhiệt khoảng 44–46 A, cáp đồng 3 x 16 mm² (đường dài dùng 3 x 25 mm²).
18.5kW: aptomat 3 pha 50–63A, rơ le nhiệt khoảng 37–38 A, cáp đồng 3 x 10 mm² (đường dài dùng 3 x 16 mm²).
Bắt buộc khởi động giảm dòng: sao – tam giác, khởi động mềm hoặc biến tần.
Tụ bù cos φ tại tủ giúp giảm dòng và tổn thất trên cáp.
Kiểm tra chiều quay, mở van xả từ từ sau khi bơm đạt tốc độ.
10. Hư hỏng thường gặp ở bơm trục đứng 30HP và cách xử lý
Nhảy MCCB lúc khởi động: thời gian chuyển sao sang tam giác quá ngắn, tiếp điểm khởi động từ cháy rỗ.
Búa nước bể ống, hỏng van: dừng bơm đột ngột; dùng van chống va, khởi động mềm có dừng mềm hoặc biến tần.
Phớt rò: chạy khô, nước có cát, đóng van xả quá lâu làm nóng nước trong buồng.
Rung và ồn: lệch tâm khớp nối, vòng bi mòn, xâm thực do hút thiếu nước.
Motor nóng: chạy quá lưu lượng khi cột áp thực tế thấp, lệch áp giữa các pha.
11. Câu hỏi thường gặp về bơm ly tâm trục đứng 22kW 30HP, 18.5kW 25HP
Bơm trục đứng 22kW 30HP đẩy cao được bao nhiêu mét? ISG65-250I và ISG80-250 đẩy tới 80 m ở 50 m³/h; bản 18.5kW ISG65-315B đẩy tới 93 m với 21.6 m³/h, đủ cho nhà khoảng 22–24 tầng.
Bơm lùa 30 ngựa 22kW bơm được bao nhiêu khối/giờ? Từ 50 m³/h (ISG65-250I, ISG80-250 tại 80 m) tới 100 m³/h (ISG80-200(I), ISG100-200 tại 50 m) và 160 m³/h (ISG100-160(I) tại 32 m).
Bơm 22kW trục đứng chạy mỗi giờ tốn bao nhiêu điện? Khoảng 24–25 kWh mỗi giờ khi chạy gần định mức; bản 18.5kW khoảng 20–21 kWh. Chạy 20 giờ/ngày, bơm 22kW tiêu thụ khoảng 480–500 kWh/ngày.
Bơm trục đứng 22kW 380V bao nhiêu ampe? Khoảng 41–42 A mỗi pha ở 380V; bản 18.5kW khoảng 34.7–36 A. Khởi động trực tiếp dòng lên 250–290 A nên phải dùng khởi động giảm dòng.
Bơm trục đứng 22kW dùng cáp điện bao nhiêu mm²? Cáp đồng 3 x 16 mm² cho đường dưới 50 m, 3 x 25 mm² cho đường dài hơn; chạy sao – tam giác dùng 2 đường cáp 3 x 10 mm² từ tủ tới motor.
Bơm 18.5kW 25HP dùng aptomat bao nhiêu A? Aptomat 3 pha 50–63A, rơ le nhiệt khoảng 37–38 A, cáp đồng 3 x 10 mm²; bản 22kW dùng MCCB 63–75A.
Bơm trục đứng 22kW nên khởi động sao – tam giác hay biến tần? Sao – tam giác rẻ, đủ cho bơm chạy ổn định một chế độ; biến tần hợp tăng áp có lưu lượng thay đổi, giữ áp không đổi, giảm búa nước và tiết kiệm điện ở giờ thấp điểm.
ISG80-200(I) 22kW và ISG80-200IA 18.5kW khác nhau thế nào? Cùng ống 80 mm. ISG80-200(I) 22kW ra 100 m³/h ở 50 m; ISG80-200IA 18.5kW cánh gọt nhỏ hơn, ra 93.5 m³/h ở 44 m, tiết kiệm khoảng 3.5 kWh mỗi giờ.
ISG65-250I và ISG80-250 22kW nên chọn mã nào? Cùng 50 m³/h ở 80 m. ISG65-250I cửa 65 mm, cao 860 mm; ISG80-250 cửa 80 mm, cao 960 mm, tổn thất cửa thấp hơn khi ống chính 80 mm trở lên.
ISG65-315B 18.5kW dùng cho trường hợp nào? Cột áp tới 93 m nhưng chỉ 21.6 m³/h, hợp tăng áp tòa nhà rất cao ít căn hộ, cấp nước lên đài cao, hệ cần áp lớn lưu lượng nhỏ.
Bơm trục đứng 22kW cần máy phát điện bao nhiêu kVA? Khởi động sao – tam giác cần khoảng 60–70 kVA; khởi động mềm hoặc biến tần khoảng 40–50 kVA; khởi động trực tiếp cần trên 90 kVA.
ISG100-160(I) 22kW tuần hoàn chiller bao nhiêu tấn lạnh? 160 m³/h tại 32 m đáp ứng khoảng 230–260 tấn lạnh (0.6–0.7 m³/h mỗi tấn) khi tổn thất hệ khoảng 30 m.
Bơm trục đứng 22kW nặng bao nhiêu, bệ đặt thế nào? Khoảng 150–155 kg, bản 18.5kW khoảng 150–160 kg. Bệ bê tông nặng gấp 2–3 lần bơm, cao hơn sàn 10–15 cm, có bulong neo và đệm chống rung.
Một bơm 22kW hay hai bơm 11kW chạy song song tốt hơn? Hai bơm 11kW (ví dụ hai ISG80-160IA 93.5 m³/h tại 28 m) linh hoạt khi nhu cầu thay đổi và có dự phòng; một bơm 22kW gọn, hiệu suất cao hơn khi chạy đủ tải liên tục. Cột áp phải đúng yêu cầu của hệ.
Bơm trục đứng 22kW có cần tụ bù không? Nên lắp tụ bù tại tủ để nâng cos φ lên khoảng 0.95, giảm dòng trên cáp và tránh phạt công suất phản kháng với trạm điện riêng.