Bơm nước lưu lượng 9–12 m³/h (150–200 L/phút) dùng cho trang trại, ao nuôi, khu dân cư nhỏ và nước sản xuất. Catalogue thường chỉ cho 2 điểm lưu lượng – cột áp; biết cách nội suy giữa 2 điểm này là đủ để chọn đúng mã mà không cần đường đặc tính đầy đủ.

| Mã bơm | Công suất | Ống hút / xả | Điểm 1 (lưu lượng → cột áp) | Điểm 2 (lưu lượng → cột áp) |
| Teco G-31-50 | 0,75kW (1HP) | 50 / 50 mm | 12 m³/h → 9,5 m | 19,2 m³/h → 7 m |
| Teco G-32-40 | 1,5kW (2HP) | 40 / 40 mm | 8,8 m³/h → 17,5 m | 13,2 m³/h → 14 m |
| CM40-125C | 2HP | 65 / 40 mm | 9 m³/h → 17,5 m | 12 m³/h → 17 m |
| Teco G-32-50 | 1,5kW (2HP) | 50 / 50 mm | 9 m³/h → 21,5 m | 16 m³/h → 17,8 m |
| CM32-160C | 2HP | 50 / 32 mm | 9 m³/h → 23 m | 12 m³/h → 21,5 m |
| CM40-160A | 3kW (4HP) | 76 / 49 mm | 9 m³/h → 30,1 m | 36 m³/h → 21 m |
| Teco G-35-50 | 3,7–4kW (5HP) | 50 / 50 mm | 10 m³/h → 46 m | 14 m³/h → 40 m |
| CM40-200B | 5,5kW (7,5HP) | 76 / 49 mm | 12 m³/h → 47 m | 40 m³/h → 33 m |
| Teco G-37-50 | 5,5kW (7,5HP) | 50 / 50 mm | 10 m³/h → 52 m | 15 m³/h → 47 m |
| CM40-250A | 20HP | 65 / 40 mm | 9 m³/h → 90,4 m | 12 m³/h → 89,8 m |


Khi cần lưu lượng nằm giữa 2 điểm của bảng, có thể ước cột áp bằng nội suy tuyến tính. Cách này đủ chính xác để loại các mã không đạt, sau đó mới tra đường đặc tính đầy đủ của mã còn lại.
| Bước | Cách làm | Ví dụ: cần 12 m³/h, cột áp hệ thống 19 m |
| 1 | Lấy 2 điểm (Q1, H1) và (Q2, H2) của mã đang xét | G-32-50: (9; 21,5) và (16; 17,8) |
| 2 | H = H1 − (H1 − H2) × (Q − Q1) ÷ (Q2 − Q1) | 21,5 − 3,7 × 3 ÷ 7 ≈ 19,9 m |
| 3 | So với cột áp hệ thống cần | 19,9 m > 19 m: đạt, dư ít |
| 4 | Thử mã nhỏ hơn | G-32-40 ở 12 m³/h: khoảng 15 m < 19 m, không đạt |



Xem thêm lưu lượng máy bơm nước và máy bơm nước.