0981676163Miền Nam
0984601144Miền Bắc
SKU:Y3-315L1-6

Động Cơ Điện 3 Pha 150HP 110Kw 6P

9.891 reviews
Email: saigon@minhmotor.com
Facebook: Minhmotor
Youtube: Minhmotor

Động cơ điện 3 pha 110kW 150HP 6 cực (motor 110kW 6 pole) là dòng tua chậm, quay ~ 985 vòng/phút ở 50Hz, mô men ~ 1.066 Nm — gấp ~ 1,5 lần motor 4 cực cùng công suất. Khung 315L1, trục 80 mm, dòng 207 A ở 380V. Cỡ motor này hay gặp ở máy nghiền bi gạch men, quạt sấy phun, máy nghiền phế liệu.

1) Thông số kỹ thuật motor 110kW 6 cực khung 315L1-6

Thông sốGiá trị
ModelY3-315L1-6 (chân đế B3, mặt bích B5)
Công suất110kW (150HP)
Tốc độ~ 985 vòng/phút (6 cực, 50Hz)
Đường kính trục
Rãnh cavet - Then
80 mm
22 mm
Điện áp3 pha 380V tam giác / 660V sao, 50Hz
Dòng định mức207 A ở 380V (đấu tam giác) – 119 A ở 660V (đấu sao)
Mô men định mức~ 1.066 Nm
Cấp bảo vệIP55
Cấp cách nhiệtCấp F
  • Mặt bích B5: đường kính 660 mm, vành định vị 550 mm, tâm lỗ Ø600 mm, 8 lỗ bắt vít 24 mm.
  • Lỗ chân đế dọc trục x ngang trục: 508 mm x 508 mm, lỗ Ø28 mm; tâm trục cao 315 mm.
  • Vòng bi trước / sau: NU319 C3 / 6319 C3.
  • Chế độ làm việc: S1 liên tục.
  • Dòng khởi động trực tiếp ~ 6–7 lần dòng định mức, tức ~ 1.242–1.449 A.

Biến tần phù hợp: loại 110kW cho tải nhẹ (quạt, bơm), dòng ra định mức ≥ 207 A; tải nặng, khởi động có tải chọn loại tải nặng (HD) hoặc 132kW.

Cấu tạo bên trong động cơ điện 3 pha 110kW 150HP 6 cực

2) Bản vẽ motor 110kW 150HP 6 pole 380V chân đế, mặt bích

a) Motor 110kW 150HP 6 cực chân đế B3, 900–1000 vòng phút

  • Mã hàng: Y3-315L1-6, khung 315L1.
  • Trục 80 mm, rãnh cavet 22 mm.
  • Dòng định mức 207 A ở 380V.

Bản vẽ motor 110kW 150HP 6 cực chân đế Y3-315L1-6 trục 80mm

  • Lỗ chân đế dọc trục 508 mm, ngang trục 508 mm, lỗ Ø28 mm.
  • Tâm trục tới mặt đế: 315 mm.
  • Vòng bi: NU319 C3 / 6319 C3.

b) Motor 110kW 150HP 6 cực mặt bích có chân đế B35

  • Trục 80 mm, mặt bích B5 Ø660 mm.
  • Vành định vị 550 mm, tâm lỗ Ø600 mm, 8 lỗ bắt vít 24 mm.

Bản vẽ motor 110kW 150HP 6 cực mặt bích B35 Y3-315L1-6

  • Khung 315L1-6.
  • Motor 110kW nặng, bản mặt bích nên đặt B35 để chân đế đỡ thân, mặt bích chỉ định tâm.

Motor 3 pha 110kW 150HP 6 pole mặt bích B35 thực tế

c) Các phiên bản khác của motor 110kW 6 cực

  • Cùng công suất 110kW, tốc độ ~ 985 vòng/phút: có bản phòng nổ, bản chạy biến tần, bản rotor dây quấn theo đơn hàng.
  • Kích thước lắp đặt, dòng điện đọc theo tem và bản vẽ của từng bản.

Các kiểu lắp motor 110kW 6 cực: chân đế, mặt bích, mặt bích đứng

3) Ứng dụng motor 110kW 150HP 6 pole 380V

  • Máy nghiền bi nghiền men, nghiền bột đá tràng thạch ở nhà máy gạch men: Kéo qua hộp giảm tốc hoặc bánh răng vành; khởi động nặng vì cả khối bi và liệu đứng yên.
  • Quạt sấy phun (spray dryer) và quạt khói lò nung con lăn gạch men: Quạt ly tâm cánh lớn chạy liên tục, chỉnh lưu lượng bằng biến tần.
  • Máy nghiền phế liệu kim loại, máy băm lốp xe cỡ lớn: Rotor dao nặng, va đập liên tục; motor 6 cực qua puly cho mô men khoảng 1.067 Nm.
  • Băng tải chuyển than, clinker ở cảng và nhà máy xi măng: Ghép hộp giảm tốc R, K lớn; dùng biến tần hoặc khởi động mềm để băng không giật.

4) Ưu điểm motor 110kW 150HP 6 cực 380V

  • Mô men ~ 1.066 Nm ở ~ 985 vòng/phút: qua hộp giảm tốc i=20 ra ~ 49 vòng/phút, ~ 20.041 Nm.
  • Tốc độ vào thấp nên hộp giảm tốc cần tỉ số nhỏ hơn 1/3 so với dùng motor 4 cực cùng tốc độ ra; quạt cánh lớn, bơm bùn chạy êm, ít mòn.
  • Dòng 207 A ở 380V: MCCB 315 A, cáp đồng 120 mm² cho đường dây dưới 50 m.
  • IP55 chặn bụi và tia nước; cách điện cấp F chịu tới 155°C ở cuộn dây — hợp xưởng nóng ẩm; xưởng bụi thì vệ sinh gân tản nhiệt định kỳ.
  • Ổ bi NU319 C3 / 6319 C3 có vú mỡ: bơm mỡ bổ sung không phải tháo motor.
  • Đấu Δ ở 380V, ra đủ 6 đầu dây: khởi động sao – tam giác được, dòng khởi động giảm còn ~ 1/3.
  • Đủ kiểu lắp: chân đế B3, mặt bích có chân đế B35.

5) Motor 110kW 150HP 6 cực 3 pha: giấy chứng nhận chất lượng, hiệu suất năng lượng

Kết quả thử nghiệm chất lượng, hiệu suất motor 110kW 150HP thương hiệu Parma:

Kết quả thử nghiệm motor 110kW 150HP 6 cực trang 1

6) Vận hành, đấu điện, bảo trì động cơ 3 pha 110kW 6 cực

a) Thông số điện cần nhớ

  • Điện áp: 380V đấu Δ / 660V đấu Y, 50Hz.
  • Dòng định mức: 207 A ở 380V; 119 A ở 660V.
  • Mô men định mức: ~ 1.066 Nm.
  • Dòng khởi động trực tiếp: ~ 1.242–1.449 A.

b) Đấu điện, thiết bị đóng cắt

  • Lưới 380V: đấu tam giác (Δ).
  • Aptomat: MCCB 315 A, chỉnh nhiệt ~ 218 A.
  • Contactor: 265 A (AC3).
  • Rơ le nhiệt: chỉnh 207 A.
  • Cáp đồng: 120 mm², sụt áp ~ 1% ở 50 m khi chạy định mức.
  • Khởi động sao – tam giác: rơ le nhiệt đặt ở nhánh tam giác chỉnh ~ 120 A.
  • Từ 75kW: ưu tiên khởi động mềm hoặc biến tần để dòng khởi động không vượt ~ 3 lần định mức.

c) Chạy biến tần

  • Tải nhẹ, tải đều (quạt, bơm): biến tần 110kW loại thường.
  • Tải nặng, khởi động có tải: biến tần 110kW loại tải nặng (HD, quá tải 150%) hoặc 132kW loại thường.
  • Dòng ra định mức của biến tần ≥ 207 A.
  • Chạy lâu dưới 25Hz: gắn thêm quạt làm mát cưỡng bức ở đuôi motor.

d) Bảo trì

  • Ổ bi NU319 C3 / 6319 C3: bơm mỡ lithium chịu nhiệt ~ 45 g mỗi đầu sau 2000–3000 giờ chạy.
  • Cách điện: đo bằng megohm 500V, đạt từ 5 MΩ.
  • Vệ sinh gân tản nhiệt, lưới quạt đuôi 1–2 tháng/lần ở xưởng bụi.

7) Câu hỏi thường gặp về động cơ điện 3 pha 110kW 150HP 6 cực

a) Hỏi trước khi mua động cơ 110kW 150HP 6 cực: băng tải chuyển than, máy nghiền bi nghiền men

  • Động cơ 110kW 6 cực qua hộp giảm tốc ra được bao nhiêu lực? Được khoảng 20.273 Nm ở khoảng 49 vòng/phút với hộp bánh răng tỉ số 1/20, hoặc khoảng 40.119 Nm ở khoảng 25 vòng/phút với tỉ số 1/40 (hiệu suất hộp khoảng 94–95%). Cỡ hộp chọn có mô men cho phép từ mức này trở lên.
  • Biến tần 110kW có chạy được motor 110kW 6 cực không? Được, nếu dòng ra định mức từ 210 A trở lên ở đúng chế độ tải. Quạt sấy phun, bơm chạy chế độ tải nhẹ là đủ. Máy nghiền bi, máy băm phế liệu khởi động đầy tải cần chế độ tải nặng; khi biến tần 110kW ở chế độ tải nặng chỉ ra khoảng 180–200 A thì chọn biến tần 132kW.
  • Trạm biến áp 630 kVA có kéo được motor 110kW không? Được khi khởi động bằng biến tần, khởi động mềm hoặc sao – tam giác. Motor chiếm khoảng 136 kVA khi đầy tải. Khởi động trực tiếp dòng 1.350–1.450 A làm máy 630 kVA sụt áp mạnh; cách này cần máy biến áp từ khoảng 1.000 kVA.
  • Motor 110kW 6 cực có chạy điện 660V được không? Được, đấu sao ở 660V, dòng khoảng 120 A. Cùng motor đấu tam giác ở 380V dòng khoảng 207 A. Trạm có sẵn lưới 660V thì dùng cáp nhỏ hơn, giảm tổn hao trên tuyến dài.
  • Mua motor 110kW có cần kèm cảm biến nhiệt PTC không? Có, với máy nghiền bi, máy băm chạy biến tần hoặc khởi động nhiều lần mỗi ngày. PTC trong cuộn dây báo về biến tần hoặc rơ le bảo vệ, ngắt trước khi cuộn dây quá nhiệt. Bổ sung sau khi đã quấn dây gần như không làm được.
  • Thay motor 110kW cũ khung 315L1 bằng motor 110kW 6 cực có vừa bệ không? Vừa, nếu motor cũ cùng khung 315L1 theo IEC: lỗ chân đế 508 × 508 mm, tâm trục 315 mm, trục 80 mm. Motor cũ khung 315M (bản 90kW) có lỗ chân đế dọc trục 457 mm, phải khoan thêm lỗ trên bệ.
  • Dòng 207 A chọn cáp, aptomat thế nào với motor 110kW 6 cực? Cáp đồng 120 mm² cho tuyến dưới 50 m, 150 mm² cho tuyến dài hơn; aptomat 250–315 A loại cho motor. Tủ sao – tam giác dùng 2 sợi cáp, mỗi sợi mang khoảng 120 A, dùng cáp 50–70 mm².
  • Dùng motor 110kW 6 cực thay motor 4 cực cùng công suất cho máy nghiền bi nghiền men được không? Được khi tính lại tỉ số truyền: motor 6 cực quay ~ 985 vòng/phút, chậm hơn ~ 1/3 nên máy ra chậm hơn nếu giữ nguyên puly/hộp số; bù lại mô men ~ 1.066 Nm, gấp ~ 1,5 lần.
  • Mua động cơ 110kW 150HP 6 cực cho máy nghiền phế liệu kim loại cần báo những thông số gì? Công suất 110kW, tốc độ ~ 985 vòng/phút, tốc độ trục máy cần, kiểu lắp chân đế hay mặt bích, trục 80 mm và ảnh tem motor cũ nếu thay thế.

b) Lắp đặt, chạy thử motor 110kW 6 cực cho băng tải chuyển than

  • Băng tải chuyển than dùng motor 110kW 6 cực thì nối với máy kiểu gì? Qua hộp giảm tốc: chọn hộp có đầu vào lắp trục 80 mm, mặt bích Ø660 mm; tỉ số = 985 : tốc độ trục máy cần. Mô men ra ≈ 1.066 × tỉ số × 0,94 (hộp bánh răng).
  • Chạy thử máy nghiền bi nghiền men bằng motor 110kW 6 cực, dòng bao nhiêu là đạt? Không tải ~ 56–81 A mỗi pha ở 380V; khi máy nghiền bi nghiền men chạy đủ tải dòng không vượt 207 A. Ba pha lệch nhau quá 5% thì kiểm tra điện áp, đầu cos.
  • Motor 110kW 6 cực cho quạt sấy phun và quạt khói có cần khởi động sao – tam giác không? Nên, hoặc dùng khởi động mềm/biến tần. Khởi động trực tiếp dòng vọt ~ 1.242–1.449 A làm sụt áp cả xưởng; sao – tam giác giảm còn ~ 1/3, rơ le nhiệt đặt nhánh tam giác ~ 120 A.
  • Ghép hộp giảm tốc cho máy nghiền phế liệu kim loại, motor 110kW 6 cực ra tốc độ và lực bao nhiêu? Hộp bánh răng i=10 cho ~ 98 vòng/phút, ~ 10.127 Nm; i=20 cho ~ 49 vòng/phút, ~ 20.041 Nm. Chọn i theo tốc độ trục máy nghiền phế liệu kim loại cần.

c) Bảo trì động cơ 110kW 150HP 6 cực khi chạy máy nghiền bi nghiền men

  • Motor 110kW 6 cực chạy băng tải chuyển than liên tục, bơm mỡ ổ bi NU319 C3 bao lâu một lần? ~ 45 g mỡ lithium chịu nhiệt mỗi đầu sau 2000–3000 giờ chạy, bơm khi motor đang quay và mở nút xả mỡ cũ. Bơm quá nhiều làm ổ bi nóng.
  • Motor 110kW 6 cực chạy máy nghiền bi nghiền men nhiều bụi, bảo trì thêm gì? Thổi sạch gân tản nhiệt và lưới quạt đuôi 2–4 tuần/lần; bụi phủ kín làm vỏ nóng thêm 10–20°C. Kiểm tra gioăng hộp cực, đầu cáp đi từ dưới lên.
  • Đo dòng động cơ 110kW 150HP 6 cực khi quạt sấy phun và quạt khói đang chạy, bao nhiêu là quá tải? Dưới 207 A là trong tải. Từ 217 – 228 A cần giảm tải hoặc kiểm tra máy; trên 238 A kéo dài sẽ hỏng cách điện cuộn dây.

d) Lỗi thường gặp khi dùng motor 110kW 6 cực cho quạt sấy phun và quạt khói, cách khắc phục

  • Motor 110kW 6 cực kéo quạt sấy phun và quạt khói hay nhảy rơ le nhiệt, lỗi do đâu? Thường do đai căng quá hoặc puly máy nhỏ hơn tính toán làm máy quay nhanh, tải tăng; cũng có thể mất cân bằng pha hoặc rơ le chỉnh thấp. Rơ le chỉnh đúng 207 A, không chỉnh cao hơn; đo dòng từng pha khi máy chạy để tìm nguyên nhân.
  • Đấu nhầm sao motor 110kW Y3-315L1-6 trên lưới 380V thì sao? Motor vẫn quay nhưng lực kéo chỉ còn ~ 1/3, tức ~ 355 Nm thay vì 1.066 Nm; đóng tải là tụt tốc, nóng và cháy. Đổi cầu nối sang Δ.
  • Motor 110kW 6 cực khởi động băng tải chuyển than đầy tải bị ì, không lên tốc là lỗi gì? Thường do sụt áp (cáp nhỏ, đường dây dài), đấu sao nhầm, hoặc sao – tam giác chuyển quá sớm. Cáp đồng 120 mm² cho tuyến dưới 50 m; tuyến dài hơn tăng 1 cỡ cáp.