0981676163Miền Nam
0984601144Miền Bắc

Động Cơ Điện 3 Pha 180HP 132Kw 8 Cực Điện

9.534 reviews
Email: saigon@minhmotor.com
Facebook: Minhmotor
Youtube: Minhmotor

Motor 132kW 8 cực (8 pole), 180HP quay khoảng 740 vòng/phút, mô men khoảng 1.700 Nm, dòng 261 A ở 380V. Motor dành cho quạt hút khói nhà máy điện sinh khối, máy nghiền bi xi măng, máy nghiền hàm lớn. Khung 355M1 vỏ gang, trục 95 mm, chân đế 560 × 610 mm.

Động cơ điện 3 pha 132kW 180HP 8 cực các kiểu lắp chân đế, mặt bích

  • Các kiểu lắp: chân đế (B3), mặt bích có chân đế (B35), chân đế kèm mặt bích (B35), mặt bích lắp trục đứng (V1).

1. Thông số kỹ thuật động cơ điện 132kW 180HP 8 cực

Thông sốGiá trị
Công suất132 kW (180 HP)
Số cực – tốc độ8 cực, khoảng 740 vòng/phút (50Hz)
Điện áp3 pha 380V/660V (tam giác/sao), 50Hz
Dòng định mức261 A ở 380V (đấu tam giác) – 150,7 A ở 660V (đấu sao)
Khung vỏ – mã355M – Y3-355M1-8
Đường kính trục
Rãnh cavet - Then
95 mm
25 mm
Vòng bi trước – sauNU322C3 và 6322C3
Mô men định mức~ 1.704 Nm
Cấp bảo vệIP55
Cấp cách nhiệtCấp F
  • Mặt bích B5: đường kính 800 mm, vành định vị 680 mm, 8 lỗ bắt vít 24 mm.
  • Lỗ chân đế dọc trục x ngang trục: 560 mm x 610 mm.
  • Biến tần phù hợp: Biến tần 160kW 3 pha 380V (dòng ra từ 265 A).
  • Khởi động trực tiếp: dòng khoảng 6–7 lần định mức, tức 1.566–1.827 A ở 380V trong vài giây.
  • Lưới 380V đấu tam giác, khởi động sao – tam giác được; lưới 660V đấu sao.

2. Kích thước lắp đặt động cơ điện 132kW 180HP 8 cực chân đế, mặt bích

a) Động cơ điện 132kW 8 cực chân đế (B3)

Bản vẽ kích thước động cơ điện 132kW 180HP 8 cực chân đế

Kiểu lắpKích thước quan trọng nhấtGiá trị
Chân đế, mặt bíchĐường kính trục
Rãnh cavet - Then
95 mm
25 mm
Chân đế (B3)Lỗ chân đế dọc × ngang trục560 × 610 mm
Chân đế (B3)Tâm trục tới mặt đất355 mm
Mặt bích (B35)Đường kính mặt bích – vành định vị800 mm – 680 mm
Mặt bích (B35)Số lỗ – đường kính lỗ bắt vít8 lỗ – 24 mm
  • Khoảng cách 2 lỗ chân đế dọc trục 560 mm, ngang trục 610 mm.
  • Tâm trục tới mặt đất 355 mm.
  • Trục 95 mm, rãnh then 25 mm.

b) Động cơ điện 132kW 8 cực mặt bích có chân đế (B35)

Bản vẽ kích thước động cơ điện 132kW 180HP 8 cực mặt bích

  • Đường kính mặt bích 800 mm, vành định vị Ø680 mm, 8 lỗ bắt vít Ø24 mm.
  • Gắn thẳng hộp giảm tốc, bơm hoặc máy qua mặt bích cùng cỡ khung 355.

Bản vẽ catalogue động cơ điện 3 pha 132kW 180HP 8 cực 740 vòng/phút

Xem thêm các dòng motor 8 pole 700 vòng/phút, motor 3 pha 180HP 132kW và động cơ điện 3 pha khác.

3. Ứng dụng motor 132kW 8 cực 740 vòng/phút

  • Quạt hút khói (ID) lò hơi nhà máy điện sinh khối, điện rác
    Cánh quạt lớn quay chậm, khí nóng nhiều tro.
  • Máy nghiền bi xi măng, nghiền clinker
    Thùng nghiền lớn, tải ổn định 24/24.
  • Máy nghiền hàm sơ cấp mỏ đá
    Bánh đà lớn kéo đai, tải va đập.
  • Tời mỏ, máy kéo băng tải dốc
    Mô men lớn ở tốc độ thấp.

4. Ưu điểm động cơ điện 132kW 180HP 8 cực

  • Khoảng 1.700 Nm trên trục: kéo bánh đà máy nghiền hàm, quạt ID lớn.
  • Có bản 380V/660V: dùng lưới 660V ở mỏ, nhà máy xi măng để giảm dòng và tiết diện cáp.
  • Vòng bi 6322 và NU322 lớn, có vú bơm mỡ.
  • Khung 355 vỏ gang, chạy liên tục nhiều năm.

5. Motor 132kW 8 cực điện áp 380V hay 660V, đấu sao hay tam giác

Motor 132kW thường ghi trên nhãn 380V Δ / 660V Y. Chọn cấp điện áp và cách đấu đúng giúp giảm chi phí cáp và thiết bị:

  • Lưới 380V: đấu tam giác, dòng 261 A. Khởi động sao – tam giác được vì khi chạy motor đấu tam giác.
  • Lưới 660V: đấu sao, dòng khoảng 151 A. Cáp và aptomat nhỏ hơn khoảng 40%. Không khởi động sao – tam giác được ở lưới 660V; dùng khởi động mềm hoặc biến tần 690V.
  • Không đấu nhầm: đấu sao ở lưới 380V motor chỉ còn khoảng 1/3 mô men, chạy tải nặng sẽ quá dòng và cháy.
  • Cáp ở lưới 380V: 2 sợi 3 lõi 120 mm² song song; ở lưới 660V: 1 sợi 3 lõi 70–95 mm².
  • Máy biến áp: S chạy khoảng 172 kVA; khởi động trực tiếp cần máy biến áp từ 800–1.000 kVA, khởi động mềm khoảng 400 kVA.

Đặt hàng motor phải ghi rõ cấp điện áp lưới (380V hay 660V) để nhà máy quấn đúng.

6. Câu hỏi thường gặp về động cơ điện 132kW 180HP 8 cực

  • Quạt hút khói lò hơi 25–35 tấn hơi/giờ dùng motor 132kW 8 cực được không? Được khi quạt được thiết kế cho 740 vòng/phút và công suất trục quạt dưới khoảng 120kW. Quạt khói thường chạy biến tần để chỉnh áp lò; chọn biến tần 160kW cho dòng 261 A.
  • Motor 132kW 8 cực có chạy được bằng điện 1 pha không? Không. Motor 132kW cần lưới 3 pha 380V (hoặc 660V); dòng 261 A vượt xa khả năng của đường điện 1 pha.
  • Biến tần bao nhiêu kW chạy được motor 132kW 8 cực? Biến tần 160kW 3 pha 380V (dòng ra từ 265 A). Biến tần chọn theo dòng trên nhãn motor (261 A ở 380V), không chọn theo kW. Cài số cực 8, tốc độ định mức khoảng 740 vòng/phút.
  • Motor 132kW 8 cực này thay được motor cũ cùng công suất hãng khác không? Được, nếu motor cũ cùng khung IEC 355M1-8: chân đế 560 × 610 mm, tâm trục 355 mm, trục 95 mm, mặt bích Ø800 mm. Motor đời cũ không theo IEC phải đo lại chân đế và trục trước khi đặt.
  • Dòng 261 A chọn dây, aptomat, rơ le thế nào? Cáp đồng 2 sợi 3 lõi 120 mm² chạy song song cho tuyến dưới 30–50 m; MCCB 400 A loại dùng cho motor; rơ le nhiệt rơ le điện tử chỉnh 261 A, chỉnh đúng dòng định mức.
  • Motor mới mua về có cần chạy thử không tải không? Có. Đo cách điện (trên 1 MΩ), chạy không tải 5–10 phút, kiểm tra chiều quay, tiếng vòng bi, dòng 3 pha cân nhau rồi mới nối tải. Dòng không tải của motor 8 cực khá cao, khoảng 40–60% định mức, là bình thường.
  • Đấu sao hay tam giác? Lưới 380V đấu tam giác. Khởi động sao – tam giác thì đưa đủ 6 đầu dây về tủ. Chỉ đấu sao khi lưới là 660V; đấu sao ở lưới 380V motor chỉ còn khoảng 1/3 mô men, chạy tải sẽ quá dòng.
  • Motor nóng tay sau 1–2 giờ chạy có sao không? Không, nếu dòng đo được dưới 261 A. Vỏ 50–80°C là bình thường với cách điện cấp F; nóng kèm dòng cao thì kiểm tra tải, điện áp và quạt làm mát.
  • Vòng bi motor bao lâu bơm mỡ một lần? Motor có vú mỡ thì bơm khoảng 3.000–4.000 giờ chạy/lần ở 740 vòng/phút, môi trường nóng bụi rút ngắn một nửa. Vòng bi NU322C3 và 6322C3; loại không có vú mỡ thì thay mỡ khi đại tu.
  • Nhà máy xi măng bụi nhiều, nhiệt độ 40–45°C thì motor có chạy đủ tải không? Chạy được nhưng cần giảm tải hoặc tăng làm mát. Trên 40°C công suất cho phép giảm khoảng 3–5% mỗi 5°C. Thổi bụi lưới quạt và cánh tản nhiệt định kỳ để giữ nhiệt độ vỏ dưới 90°C.
  • Dòng đo được cao hơn 261 A có phải motor yếu không? Không. Motor đúng nhãn mà dòng vượt định mức là do tải nặng hơn, điện áp dưới 360V, lệch pha hoặc đấu sai sao – tam giác. Đo điện áp 3 pha, kiểm tra tải trước khi kết luận lỗi motor.