Hộp giảm tốc WPDX 70 thuộc dòng hộp giảm tốc WPDX, một nhánh của nhóm hộp giảm tốc trục vít trong danh mục hộp giảm tốc công nghiệp. Hai cấu hình đầu vào và bước chuyển công suất cần kiểm tra khi chọn motor.
1. Khái niệm hộp giảm tốc WPDX 70
- Hộp giảm tốc WPDX 70 dùng bộ truyền trục vít bánh vít để giảm tốc và đưa trục ra đặc hướng xuống.
- Đầu vào có mặt bích nối động cơ; khoảng cách tâm bộ truyền là 70 mm.
- Điểm cần chú ý là hai cỡ lỗ nhận trục motor và hai mức công suất ghép.
- Lựa chọn phải đồng thời đúng tỉ số, đầu vào và tải.
- Cùng khoảng cách tâm 70 mm còn có các kiểu đầu vào và hướng trục khác trong nhóm hộp số giảm tốc size 70; nếu trục nhận lực nằm phía trên bệ máy, chọn cấu hình trục ra hướng lên của dòng hộp giảm tốc WPDO.
2. Cách đọc tem và thông số kỹ thuật
- WPDX 70: D chỉ đầu vào mặt bích; X chỉ trục ra hướng xuống; 70 là khoảng cách tâm, đơn vị mm.
- Tỉ số 1/30 nghĩa là trục vào quay 30 vòng thì trục ra quay một vòng.
- Lỗ nhận trục motor Ø14 hoặc Ø19 mm; đường kính trục motor tương ứng phải khớp cấu hình bích.
- Trục ra đặc Ø28 mm; chiều dài nhô LS = 60 mm.
- Công suất ghép 0,4 hoặc 0,8 kW; tốc độ tham chiếu trục vào 1.500 vòng/phút.
- Đọc riêng tem motor để kiểm tra điện áp, tốc độ và cách đấu điện; không suy từ mã hộp số.
3. Ứng dụng thực tế
- Dẫn động máy cấp chai hoặc cụm chuyển sản phẩm đóng gói có tải đều.
- Kéo băng tải ngang tang 100 mm sau khi bố trí bộ đổi hướng trục.
- Quay cơ cấu chia liệu bằng trục đứng, với nhịp khởi động đã tính.
- Vận hành bộ gạt sản phẩm hoặc cơ cấu quay chậm trong máy lắp ráp.
- Phù hợp máy có motor đặt bên cạnh nhưng vị trí nhận lực nằm dưới hộp.
- Tải va đập, đảo chiều liên tục hoặc tắc liệu cần đánh giá riêng trước khi chọn.
4. Kích thước lắp đặt

- Kích thước mm: A = 200/202; AB = 109/111 theo motor 0,37/0,75 kW; BB = 131; BC = 65.
- CC = 70; M = 156; N = 295; E = 120; E₁ = 120; E₂ = 135; G = 20; Z = 15.
- Bích 0,37/0,75 kW: LA = 130/165; LB = 110/130; LC = 160/200 mm; LZ = M8/M10.
- Rãnh then trục ra W × Y = 7 × 4 mm; khối lượng hộp khoảng 17 kg.
- Đối chiếu ký hiệu bản vẽ, hướng trục và hàng thực trước khi khoan bệ.
5. Cấu tạo
- Cụm mặt bích có lỗ nhận trục motor Ø14 hoặc Ø19 tùy cấu hình.
- Trục vít biến chuyển động đầu vào thành chuyển động bánh vít ở góc vuông.
- Trục ra Ø28 mm mang chi tiết truyền lực xuống dưới.
- Vỏ, chân đế và nắp ổ bi giữ khoảng cách tâm làm việc.
- Rãnh then cùng chi tiết chặn giữ khớp nối đúng vị trí.
- Phớt dầu và nút thông hơi bảo vệ hệ bôi trơn.
6. Ưu điểm khi chọn đúng cấu hình
- Hai cấu hình mặt bích cho phép ghép đúng nhóm động cơ cần dùng.
- Trục Ø28 lớn hơn size 60, thuận tiện bố trí truyền động mức tải cao hơn.
- Tang 100 mm cho lựa chọn tốc độ đa dạng mà không cần tăng tốc đầu vào quá mức.
- Kết cấu chân đế giúp cố định trên khung có mặt lắp phù hợp.
- Tỉ số lớn giảm tốc sâu, nhưng cần chú ý công suất motor đi kèm.
7. Bảng công suất, tốc độ và mô-men theo tỉ số
- Bảng dưới chép nhóm ghép motor mặt bích WPD, tại trục vào 1.500 vòng/phút; chưa trừ dự trữ phục vụ.
- Mô-men là số tại cấu hình motor đi kèm, không phải cam kết mô-men liên tục tối đa cho mọi chế độ.
- Gợi ý loại máy chỉ nêu hướng lựa chọn; phải tính tải thực trước khi lắp.
| Tốc độ ra (vòng/phút) | Tỉ số | Motor (kW) | Mô-men bảng WPD (Nm) | Gợi ý máy |
|---|
| 150 | 1/10 | 0,8 | 39 | Băng chạy nhanh |
| 100 | 1/15 | 0,8 | 54 | Máy cấp hàng |
| 75 | 1/20 | 0,8 | 70 | Băng vận chuyển |
| 60 | 1/25 | 0,8 | 87 | Bàn phân phối |
| 50 | 1/30 | 0,8 | 95 | Cơ cấu quay chậm |
| 37,5 | 1/40 | 0,4 | 58 | Cấp liệu chậm |
| 30 | 1/50 | 0,4 | 68 | Bộ gạt chậm |
| 25 | 1/60 | 0,4 | 70 | Quay tốc độ thấp |
8. Chọn truyền động băng tải ngang và tính tải kéo
- a) Giả thiết: băng ngang; tang 100 mm; tải đều; ít khởi động; Fₛ = 1,25 < 1,3; μ = 0,20; ηₒ = 0,95.
- b) n_tang = v/(πD); n₁ = n_tang × i × k; D tính mét, v tính m/phút.
- T_tang = T_s × k × ηₒ/Fₛ; F_kéo = T_tang/(D/2); m = F_kéo/(μ × 9,81).
- k là giảm tốc ngoài; m gồm hàng và băng quy đổi; chưa phải tải hàng riêng.
- T_s lấy số nhỏ hơn giữa bảng WPD và WP cùng size, tỉ số để sàng lọc.
- Hai nhóm cấu hình khác nhau; phải xác nhận tải liên tục WPDX trước khi chốt.
- c) Giả định giữ mô-men khi hạ tốc bằng biến tần; phải kiểm tra hiệu suất, nhiệt và khởi động thực tế.
| v (m/phút) | n tang (v/ph) | Tỉ số hộp | k ngoài | n₁ (v/ph) | Motor (kW) | T_s (Nm) | T tang dùng (Nm) | m quy đổi (kg) |
|---|
| 10 | 31,8 | 1/40 | 1 | 1273,2 | 0,4 | 58 | 44,1 | 449 |
| 15 | 47,7 | 1/30 | 1 | 1432,4 | 0,8 | 95 | 72,2 | 735 |
| 20 | 63,7 | 1/20 | 1 | 1273,2 | 0,8 | 70 | 53,2 | 542 |
| 25 | 79,6 | 1/15 | 1 | 1193,7 | 0,8 | 54 | 41 | 418 |
| 30 | 95,5 | 1/15 | 1 | 1432,4 | 0,8 | 54 | 41 | 418 |
| 40 | 127,3 | 1/10 | 1 | 1273,2 | 0,8 | 39 | 29,6 | 302 |
| 50 | 159,2 | 1/5 | 1 | 795,8 | 0,8 | 23 | 17,5 | 178 |
d) Phân tích lựa chọn cho tang 100 mm
- Tang 100 mm quay khoảng 31,8 vòng/phút để đạt 10 m/phút và 159,2 vòng/phút ở 50 m/phút.
- Tại tốc độ thấp, chọn i = 40 với motor 0,37 kW; không lấy công suất 0,75 kW cho mọi tỉ số.
- Tại các tỉ số từ 10 đến 30, bảng ghép động cơ chuyển sang 0,75 kW.
- Do bước chuyển này, tải tham khảo giữa hai tốc độ liền nhau có thể không tăng giảm đều.
- Hai phương án motor có lỗ nhận trục khác nhau; phải chốt cả bộ đầu vào khi đặt hàng.
- Nếu thiết kế một băng có dải 10–50 m/phút, lựa chọn hộp cố định phải dựa trên toàn dải.
- Bộ đổi hướng phải có công suất, mô-men và ổ đỡ phù hợp với phương án đã chọn.
e) Kết luận sau bảng tính
- Trong mô hình đã nêu, tải quy đổi tại 10 m/phút khoảng 449 kg; tại 50 m/phút khoảng 178 kg.
- Trừ phần băng quy đổi để tính tải hàng; μ tăng lên 0,30 thì tải còn khoảng 2/3.
- Kiểm tra khung, độ bám, gối đỡ, bộ đổi hướng và nhiệt; đây chưa phải tải định mức.
9. Lắp đặt và bảo trì
- Ngắt nguồn trước khi lắp, kiểm tra hoặc tháo chi tiết truyền động.
- Đặt hộp trên bệ phẳng, đủ cứng; căn đúng trục và siết bulông theo cấu hình thực.
- Lắp khớp nối bằng dụng cụ phù hợp; không đóng búa lên trục hoặc để then đội chi tiết.
- Đặt chi tiết truyền lực gần ổ đỡ; kiểm tra tải hướng kính và dọc trục.
- Châm dầu đến mức quy định theo hướng lắp, mở thông hơi trước khi chạy.
- Dùng dầu phù hợp bánh vít; không trộn dầu khác nền khi chưa kiểm tra tương thích.
- Thay dầu lần đầu sau 100 giờ, các lần sau theo mốc 2.500 giờ trong hướng dẫn, rút ngắn khi dầu nhiễm bẩn.
- Với motor 0,75 kW, kiểm tra mặt bích và chiều dài lắp trục trước khi siết cố định.
10. Câu hỏi thường gặp
Vì sao i = 30 có mô-men cao hơn i = 40?
Bảng ghép dùng motor 0,75 kW ở i = 30 nhưng 0,37 kW ở i = 40. Vì vậy không so mô-men chỉ bằng tỉ số truyền.
Lỗ Ø14 và Ø19 có đổi bằng bạc lót được không?
Không nên tự chuyển đổi chỉ bằng bạc lót. Khác biệt còn gồm chiều dài trục, then, định tâm và kích thước mặt bích.
Motor 0,75 kW lắp vào đầu vào 0,37 kW có được không?
Cần thay đúng bộ bích và xác nhận khả năng chịu tải theo tỉ số. Không ép trục motor lớn vào lỗ nhỏ hoặc khoét lỗ tùy ý.
Tang 100 mm có nghĩa phải chọn hộp size 100 không?
Không. Đường kính tang quyết định quan hệ tốc độ và mô-men; size hộp là khoảng cách tâm bộ truyền, hai số không phải tiêu chuẩn ghép.
Cụm motor nhô bên hông làm khung rung cần sửa gì?
Kiểm tra độ cứng bệ, bulông và định tâm. Bổ sung đỡ motor khi cần, tránh dùng lực siết bích để kéo khung đang bị lệch.
Băng chạy có tải rồi dừng giữa ca nên kiểm tra đâu?
Đo dòng điện, xem bảo vệ quá tải và lực cản tăng do kẹt hàng. Sau đó kiểm tra dầu, nhiệt độ và cơ cấu đổi hướng.