0981676163Miền Nam
0981645020Miền Bắc

Hộp Giảm Tốc WPDX Size 175

1.075 reviews
Email: saigon@minhmotor.com
Facebook: Minhmotor
Youtube: Minhmotor

Hộp giảm tốc WPDX 175 thuộc dòng hộp giảm tốc WPDX, một nhánh của nhóm hộp giảm tốc trục vít trong danh mục hộp giảm tốc công nghiệp. Đầu ra Ø65 và yêu cầu truyền động phụ khi băng tải tang 325 mm chạy chậm.

1. Khái niệm hộp giảm tốc WPDX 175

  • WPDX 175 là hộp giảm tốc trục vít bánh vít một cấp, khoảng cách tâm 175 mm.
  • Motor nối bằng mặt bích; trục ra đặc Ø65 mm hướng xuống dưới.
  • Bảng ghép dùng motor 7,5 hoặc 5,5 kW theo tỉ số.
  • Khối lượng hộp khoảng 165 kg đòi hỏi bệ và phương án nâng lắp phù hợp.
  • Cùng khoảng cách tâm 175 mm còn có các kiểu đầu vào và hướng trục khác trong nhóm hộp số giảm tốc size 175; nếu trục nhận lực nằm phía trên bệ máy, chọn cấu hình trục ra hướng lên của dòng hộp giảm tốc WPDO.

2. Cách đọc tem và thông số kỹ thuật

  • WPDX 175: D chỉ đầu vào mặt bích; X chỉ trục ra hướng xuống; 175 là khoảng cách tâm, đơn vị mm.
  • Tỉ số 1/30 nghĩa là trục vào quay 30 vòng thì trục ra quay một vòng.
  • Lỗ nhận trục motor Ø38 mm; đường kính trục motor tương ứng phải khớp cấu hình bích.
  • Trục ra đặc Ø65 mm; chiều dài nhô LS = 110 mm.
  • Công suất ghép 5,5 hoặc 7,5 kW; tốc độ tham chiếu trục vào 1.500 vòng/phút.
  • Đọc riêng tem motor để kiểm tra điện áp, tốc độ và cách đấu điện; không suy từ mã hộp số.

3. Ứng dụng thực tế

  • Kéo băng tải ngang tang 325 mm phục vụ chuyển bao, kiện hoặc sản phẩm công nghiệp.
  • Dẫn động cơ cấu quay đặt dưới khung khi motor phải bố trí ngang.
  • Dùng trong cụm cấp vật liệu có tải đều, được kiểm soát tắc liệu.
  • Vận hành bộ gạt hoặc bàn phân phối cần khớp nối đầu ra Ø65.
  • Bố trí trên bệ máy có đủ độ cứng và khả năng chịu phản lực truyền động.
  • Tải va đập, đảo chiều nhanh và nâng hạ cần phương án chọn riêng.

4. Kích thước lắp đặt

Bản vẽ kích thước hộp giảm tốc WPDX size 175

  • Các kích thước bản vẽ, đơn vị mm: A = 481; AB = 262; BB = 255; BC = 150; CC = 175.
  • M = 394; N = 640; E = 320; E₁ = 267; E₂ = 323; G = 40; lỗ Z = 21.
  • Bích cấu hình 7,5 kW: LA = 265; LB = 230; LC = 300; LZ = M12.
  • Rãnh then trục ra W × Y = 18 × 7 mm; khối lượng hộp khoảng 165 kg.
  • Đối chiếu ký hiệu bản vẽ, hướng trục và hàng thực trước khi khoan bệ.

5. Cấu tạo

  • Đầu vào mặt bích có lỗ nhận trục motor Ø38 mm.
  • Trục vít truyền chuyển động sang bánh vít bên trong vỏ.
  • Trục ra Ø65, chiều dài nhô LS = 110 mm, hướng xuống dưới.
  • Cụm ổ bi giữ vị trí trục và chịu tải được phép.
  • Chân đế cùng bulông cố định nhận phản lực của bộ truyền.
  • Phớt, gioăng, thông hơi và nút dầu hỗ trợ vận hành, bảo dưỡng.

6. Ưu điểm khi chọn đúng cấu hình

  • Trục Ø65 tạo lựa chọn ghép nối lớn hơn nhóm WPDX 155.
  • Hai mức motor 5,5 và 7,5 kW phù hợp nhiều phương án tốc độ.
  • Đầu vào mặt bích thuận tiện tạo cụm motor giảm tốc trên máy.
  • Tang 325 mm có thể dùng cho băng cần đường kính uốn lớn.
  • Tỉ số cao cho chuyển động chậm với mô-men đáng kể theo bảng.
  • Khả năng sử dụng thực tế còn phụ thuộc tải liên tục và nhiệt.

7. Bảng công suất, tốc độ và mô-men theo tỉ số

  • Bảng dưới chép nhóm ghép motor mặt bích WPD, tại trục vào 1.500 vòng/phút; chưa trừ dự trữ phục vụ.
  • Mô-men là số tại cấu hình motor đi kèm, không phải cam kết mô-men liên tục tối đa cho mọi chế độ.
  • Gợi ý loại máy chỉ nêu hướng lựa chọn; phải tính tải thực trước khi lắp.
Tốc độ ra (vòng/phút)Tỉ sốMotor (kW)Mô-men bảng WPD (Nm)Gợi ý máy
1501/107,5415Băng chạy nhanh
1001/157,5602Máy cấp hàng
751/207,5783Băng vận chuyển
601/257,51002Bàn phân phối
501/307,51074Cơ cấu quay chậm
37,51/405,51008Cấp liệu chậm
301/505,51278Bộ gạt chậm
251/605,51450Quay tốc độ thấp

8. Chọn truyền động băng tải ngang và tính tải kéo

  • a) Giả thiết: băng ngang; tang 325 mm; tải đều; ít khởi động; Fₛ = 1,25 < 1,3; μ = 0,20; ηₒ = 0,95.
  • b) n_tang = v/(πD); n₁ = n_tang × i × k; D tính mét, v tính m/phút.
  • T_tang = T_s × k × ηₒ/Fₛ; F_kéo = T_tang/(D/2); m = F_kéo/(μ × 9,81).
  • k là giảm tốc ngoài; m gồm hàng và băng quy đổi; chưa phải tải hàng riêng.
  • T_s lấy số nhỏ hơn giữa bảng WPD và WP cùng size, tỉ số để sàng lọc.
  • Hai nhóm cấu hình khác nhau; phải xác nhận tải liên tục WPDX trước khi chốt.
  • c) Giả định giữ mô-men khi hạ tốc bằng biến tần; phải kiểm tra hiệu suất, nhiệt và khởi động thực tế.
v (m/phút)n tang (v/ph)Tỉ số hộpk ngoàin₁ (v/ph)Motor (kW)T_s (Nm)T tang dùng (Nm)m quy đổi (kg)
109,81/601,5881,55,510781228,93854
1514,71/601881,55,51078819,32569
2019,61/6011175,35,51078819,32569
2524,51/6011469,15,51078819,32569
3029,41/5011469,15,51127856,52686
4039,21/3011175,37,51074816,22560
50491/3011469,17,51074816,22560

d) Phân tích lựa chọn cho tang 325 mm

  • Tang 325 mm chỉ cần khoảng 9,8 vòng/phút để đạt vận tốc băng 10 m/phút.
  • Nếu dùng i = 60 và truyền ngoài 1:1, trục vào khoảng 588 vòng/phút, thấp hơn dải khuyến nghị chung.
  • Dòng 10 m/phút thêm cấp giảm ngoài k = 1,5 để trục vào đạt khoảng 881 vòng/phút.
  • Cấp ngoài vừa đổi hướng vừa giảm tốc; mô-men danh định và hiệu suất phải phù hợp.
  • Các tốc độ còn lại dùng k = 1 với tỉ số hộp được chọn theo từng dòng.
  • Đây là các cấu hình riêng biệt, không phải thay cấp ngoài tự động khi băng đang chạy.
  • Không giữ hệ số phục vụ 1,25 cho công việc giật tải hoặc đảo chiều thường xuyên.

e) Kết luận sau bảng tính

  • Trong mô hình đã nêu, tải quy đổi tại 10 m/phút khoảng 3854 kg; tại 50 m/phút khoảng 2560 kg.
  • Trừ phần băng quy đổi để tính tải hàng; μ tăng lên 0,30 thì tải còn khoảng 2/3.
  • Kiểm tra khung, độ bám, gối đỡ, bộ đổi hướng và nhiệt; đây chưa phải tải định mức.

9. Lắp đặt và bảo trì

  • Ngắt nguồn trước khi lắp, kiểm tra hoặc tháo chi tiết truyền động.
  • Đặt hộp trên bệ phẳng, đủ cứng; căn đúng trục và siết bulông theo cấu hình thực.
  • Lắp khớp nối bằng dụng cụ phù hợp; không đóng búa lên trục hoặc để then đội chi tiết.
  • Đặt chi tiết truyền lực gần ổ đỡ; kiểm tra tải hướng kính và dọc trục.
  • Châm dầu đến mức quy định theo hướng lắp, mở thông hơi trước khi chạy.
  • Dùng dầu phù hợp bánh vít; không trộn dầu khác nền khi chưa kiểm tra tương thích.
  • Thay dầu lần đầu sau 100 giờ, các lần sau theo mốc 2.500 giờ trong hướng dẫn, rút ngắn khi dầu nhiễm bẩn.
  • Kiểm tra độ cứng bệ và cơ cấu đỡ motor sau vận chuyển, rồi đo rung khi chạy có tải.

10. Câu hỏi thường gặp

Dùng khớp nối Ø60 của size 155 cho size 175 được không?

Không lắp trực tiếp. WPDX 175 có trục Ø65; cần khớp nối đúng lỗ, then, chiều dài và khả năng truyền mô-men.

Vì sao băng 10 m/phút cần thêm giảm tốc ngoài 1,5?

Tang 325 mm cần vòng quay thấp. Cấp ngoài đưa trục vào lên khoảng 881 vòng/phút, thay vì khoảng 588 vòng/phút với truyền ngoài 1:1.

Motor 7,5 kW có được giữ nguyên ở i = 50 không?

Bảng ghép dùng 5,5 kW cho i = 40–60. Muốn giữ motor lớn phải xác nhận tải cơ khí, nhiệt và giới hạn mô-men điều khiển.

Khung đủ chịu 165 kg đã đủ cho cụm này chưa?

Chưa. Phải cộng motor, bộ đổi hướng, lực phản mô-men và tải động. Kiểm tra độ cứng, bulông neo và mặt lắp.

Có thể dùng khả năng tự hãm để giữ kiện khi mất điện không?

Không coi tự hãm là chức năng giữ chắc chắn. Nếu thiết kế cần giữ vị trí, phải bố trí cơ cấu phanh hoặc chặn phù hợp.

Đảo chiều nhanh làm băng giật cần tăng biến tần lớn hơn không?

Trước hết kiểm tra quán tính, khe hở và thời gian tăng giảm tốc. Biến tần lớn hơn không tự giải quyết tải xung kích lên hộp.