Hộp giảm tốc WPDX 120 thuộc dòng hộp giảm tốc WPDX, một nhánh của nhóm hộp giảm tốc trục vít trong danh mục hộp giảm tốc công nghiệp. Trục ra Ø45 và lựa chọn motor 3 hoặc 2,2 kW cho tang 200 mm.
1. Khái niệm hộp giảm tốc WPDX 120
- WPDX 120 là hộp giảm tốc trục vít bánh vít có khoảng cách tâm 120 mm.
- Đầu vào ghép motor qua mặt bích; trục ra đặc Ø45 mm hướng xuống dưới.
- Motor ghép theo bảng là 3 kW ở tỉ số thấp và 2,2 kW ở tỉ số cao.
- Sản phẩm cần chọn cùng cơ cấu truyền lực và điều kiện vận hành.
- Cùng khoảng cách tâm 120 mm còn có các kiểu đầu vào và hướng trục khác trong nhóm hộp số giảm tốc size 120; nếu trục nhận lực nằm phía trên bệ máy, chọn cấu hình trục ra hướng lên của dòng hộp giảm tốc WPDO.
2. Cách đọc tem và thông số kỹ thuật
- WPDX 120: D chỉ đầu vào mặt bích; X chỉ trục ra hướng xuống; 120 là khoảng cách tâm, đơn vị mm.
- Tỉ số 1/30 nghĩa là trục vào quay 30 vòng thì trục ra quay một vòng.
- Lỗ nhận trục motor Ø28 mm; đường kính trục motor tương ứng phải khớp cấu hình bích.
- Trục ra đặc Ø45 mm; chiều dài nhô LS = 85 mm.
- Công suất ghép 2,2 hoặc 3 kW; tốc độ tham chiếu trục vào 1.500 vòng/phút.
- Đọc riêng tem motor để kiểm tra điện áp, tốc độ và cách đấu điện; không suy từ mã hộp số.
3. Ứng dụng thực tế
- Kéo băng tải ngang tang 200 mm tại công đoạn chuyển bao, thùng hoặc nguyên liệu đóng kiện.
- Dẫn động cơ cấu quay bên dưới sàn máy khi cần motor nằm ngang.
- Vận hành bàn cấp liệu quay chậm hoặc cơ cấu gạt vật liệu có tải đều.
- Dùng trong máy chế biến có bố trí trục công tác hướng xuống dưới.
- Phù hợp cụm truyền động cần đầu ra Ø45 và mặt bích ghép motor tương ứng.
- Tắc liệu, tải dồn và khởi động có tải cần được tính riêng.
4. Kích thước lắp đặt

- Các kích thước bản vẽ, đơn vị mm: A = 333; AB = 181; BB = 190; BC = 100; CC = 120.
- M = 266; N = 450; E = 220; E₁ = 185; E₂ = 215; G = 30; lỗ Z = 18.
- Bích cấu hình 3 kW: LA = 215; LB = 180; LC = 250; LZ = M12.
- Rãnh then trục ra W × Y = 12 × 4,5 mm; khối lượng hộp khoảng 64 kg.
- Đối chiếu ký hiệu bản vẽ, hướng trục và hàng thực trước khi khoan bệ.
5. Cấu tạo
- Đầu vào có lỗ Ø28 mm, nhận trục motor và truyền lực qua then.
- Trục vít dẫn động bánh vít theo tỉ số đã đặt.
- Trục ra Ø45 mm nối cơ cấu công tác bằng khớp nối phù hợp.
- Ổ bi, nắp ổ và vỏ duy trì vị trí bộ truyền.
- Chân đế tiếp nhận phản lực và truyền xuống bệ máy.
- Phớt cùng hệ dầu bảo vệ các bề mặt làm việc.
6. Ưu điểm khi chọn đúng cấu hình
- Trục Ø45 đáp ứng nhu cầu ghép nối lớn hơn nhóm size 100.
- Motor 2,2 và 3 kW là các mức công suất phổ biến, thuận tiện bố trí điều khiển.
- Đầu vào mặt bích tạo cụm lắp gọn, giảm bộ nối trục rời.
- Nhiều tỉ số giúp chọn tốc độ phù hợp công đoạn vận chuyển.
- Tang 200 mm cho quan hệ mô-men và tốc độ dễ tính.
- Lựa chọn đúng tỉ số giúp tránh dùng motor lớn nhưng hiệu quả thấp.
7. Bảng công suất, tốc độ và mô-men theo tỉ số
- Bảng dưới chép nhóm ghép motor mặt bích WPD, tại trục vào 1.500 vòng/phút; chưa trừ dự trữ phục vụ.
- Mô-men là số tại cấu hình motor đi kèm, không phải cam kết mô-men liên tục tối đa cho mọi chế độ.
- Gợi ý loại máy chỉ nêu hướng lựa chọn; phải tính tải thực trước khi lắp.
| Tốc độ ra (vòng/phút) | Tỉ số | Motor (kW) | Mô-men bảng WPD (Nm) | Gợi ý máy |
|---|
| 150 | 1/10 | 3 | 151 | Băng chạy nhanh |
| 100 | 1/15 | 3 | 232 | Máy cấp hàng |
| 75 | 1/20 | 3 | 310 | Băng vận chuyển |
| 60 | 1/25 | 3 | 372 | Bàn phân phối |
| 50 | 1/30 | 3 | 413 | Cơ cấu quay chậm |
| 37,5 | 1/40 | 2,2 | 392 | Cấp liệu chậm |
| 30 | 1/50 | 2,2 | 480 | Bộ gạt chậm |
| 25 | 1/60 | 2,2 | 521 | Quay tốc độ thấp |
8. Chọn truyền động băng tải ngang và tính tải kéo
- a) Giả thiết: băng ngang; tang 200 mm; tải đều; ít khởi động; Fₛ = 1,25 < 1,3; μ = 0,20; ηₒ = 0,95.
- b) n_tang = v/(πD); n₁ = n_tang × i × k; D tính mét, v tính m/phút.
- T_tang = T_s × k × ηₒ/Fₛ; F_kéo = T_tang/(D/2); m = F_kéo/(μ × 9,81).
- k là giảm tốc ngoài; m gồm hàng và băng quy đổi; chưa phải tải hàng riêng.
- T_s lấy số nhỏ hơn giữa bảng WPD và WP cùng size, tỉ số để sàng lọc.
- Hai nhóm cấu hình khác nhau; phải xác nhận tải liên tục WPDX trước khi chốt.
- c) Giả định giữ mô-men khi hạ tốc bằng biến tần; phải kiểm tra hiệu suất, nhiệt và khởi động thực tế.
| v (m/phút) | n tang (v/ph) | Tỉ số hộp | k ngoài | n₁ (v/ph) | Motor (kW) | T_s (Nm) | T tang dùng (Nm) | m quy đổi (kg) |
|---|
| 10 | 15,9 | 1/60 | 1 | 954,9 | 2,2 | 355 | 269,8 | 1375 |
| 15 | 23,9 | 1/60 | 1 | 1432,4 | 2,2 | 355 | 269,8 | 1375 |
| 20 | 31,8 | 1/40 | 1 | 1273,2 | 2,2 | 392 | 297,9 | 1518 |
| 25 | 39,8 | 1/30 | 1 | 1193,7 | 3 | 413 | 313,9 | 1599 |
| 30 | 47,7 | 1/30 | 1 | 1432,4 | 3 | 413 | 313,9 | 1599 |
| 40 | 63,7 | 1/20 | 1 | 1273,2 | 3 | 310 | 235,6 | 1200 |
| 50 | 79,6 | 1/15 | 1 | 1193,7 | 3 | 232 | 176,3 | 898 |
d) Phân tích lựa chọn cho tang 200 mm
- Băng 10 m/phút với tang 200 mm cần khoảng 15,9 vòng tang mỗi phút.
- Khi đạt 50 m/phút, tang quay khoảng 79,6 vòng/phút; tỉ số phù hợp chuyển xuống nhóm thấp hơn.
- Các tỉ số 1/40, 1/50 và 1/60 ghép motor 2,2 kW theo bảng mặt bích.
- Từ 1/10 đến 1/30, bảng ghép sử dụng motor 3 kW.
- Cùng lỗ nhận trục Ø28 không có nghĩa được tăng công suất tùy ý tại mọi tỉ số.
- Lực cản của bàn đỡ băng thay đổi theo vật liệu tiếp xúc, độ sạch và sức căng.
- Chốt thiết kế sau khi đo lực kéo, kiểm tra tải ổ bi và chạy thử nhiệt ở chế độ đầy tải.
e) Kết luận sau bảng tính
- Trong mô hình đã nêu, tải quy đổi tại 10 m/phút khoảng 1375 kg; tại 50 m/phút khoảng 898 kg.
- Trừ phần băng quy đổi để tính tải hàng; μ tăng lên 0,30 thì tải còn khoảng 2/3.
- Kiểm tra khung, độ bám, gối đỡ, bộ đổi hướng và nhiệt; đây chưa phải tải định mức.
9. Lắp đặt và bảo trì
- Ngắt nguồn trước khi lắp, kiểm tra hoặc tháo chi tiết truyền động.
- Đặt hộp trên bệ phẳng, đủ cứng; căn đúng trục và siết bulông theo cấu hình thực.
- Lắp khớp nối bằng dụng cụ phù hợp; không đóng búa lên trục hoặc để then đội chi tiết.
- Đặt chi tiết truyền lực gần ổ đỡ; kiểm tra tải hướng kính và dọc trục.
- Châm dầu đến mức quy định theo hướng lắp, mở thông hơi trước khi chạy.
- Dùng dầu phù hợp bánh vít; không trộn dầu khác nền khi chưa kiểm tra tương thích.
- Thay dầu lần đầu sau 100 giờ, các lần sau theo mốc 2.500 giờ trong hướng dẫn, rút ngắn khi dầu nhiễm bẩn.
- Theo dõi dầu sau thời gian ngừng dài; dầu đục hoặc có nước cần xử lý trước khi chạy tải.
10. Câu hỏi thường gặp
Vì sao motor giảm từ 3 xuống 2,2 kW ở tỉ số lớn?
Bảng ghép giới hạn công suất theo cấu hình và tỉ số. Không lấy motor 3 kW ở nhóm thấp rồi áp dụng cho mọi nhóm cao.
Trục vào Ø28 có phải trục ra của hộp không?
Không. Ø28 là lỗ nhận trục motor; trục ra đặc của WPDX 120 là Ø45. Nhầm hai vị trí sẽ làm sai khớp nối.
Hệ số cản tăng từ 0,20 lên 0,40 thì tải kéo thay đổi thế nào?
Với cùng mô-men, bán kính và hệ số phục vụ, khối lượng quy đổi giảm một nửa. Cần đo lực cản thay vì dùng một mức cho mọi băng.
Bao cọ thành băng có nằm trong bảng tải chưa?
Bảng chỉ dùng mô hình lực cản giả định. Cọ thành, kẹt bao và tải dồn phải cộng thêm lực cản thực hoặc tính lại hệ thống.
Dầu đục sau khi máy nghỉ vài tuần xử lý ra sao?
Kiểm tra nước và ngưng tụ trong hộp. Thay dầu đúng loại, làm sạch khi cần và xử lý nguyên nhân nước lọt vào trước khi vận hành.
Sau lắp bộ đổi hướng, tang quay ngược cần làm gì?
Kiểm tra chiều quay toàn cụm trước khi đưa hàng lên băng. Điều chỉnh chiều motor hoặc cấu hình truyền động theo yêu cầu thiết kế.