0981676163Miền Nam
0981645020Miền Bắc

Hộp Giảm Tốc WPDX Size 200

3.469 reviews
Email: saigon@minhmotor.com
Facebook: Minhmotor
Youtube: Minhmotor

Hộp giảm tốc WPDX 200 thuộc dòng hộp giảm tốc WPDX, một nhánh của nhóm hộp giảm tốc trục vít trong danh mục hộp giảm tốc công nghiệp. Motor 11 kW, trục ra Ø70 và kiểm tra tải liên tục cho băng tải tang 350 mm.

1. Khái niệm hộp giảm tốc WPDX 200

  • Hộp giảm tốc WPDX 200 có khoảng cách tâm 200 mm, đầu vào mặt bích nhận trục motor Ø42.
  • Trục ra đặc Ø70 mm hướng xuống dưới; khối lượng hộp khoảng 236 kg.
  • Bảng ghép motor dùng công suất 11 kW trên dải 1/10–1/60.
  • Thiết kế cần kiểm tra mô-men, nhiệt, bộ truyền phụ và bệ lắp.
  • Cùng khoảng cách tâm 200 mm còn có các kiểu đầu vào và hướng trục khác trong nhóm hộp số giảm tốc size 200; nếu trục nhận lực nằm phía trên bệ máy, chọn cấu hình trục ra hướng lên của dòng hộp giảm tốc WPDO.

2. Cách đọc tem và thông số kỹ thuật

  • WPDX 200: D chỉ đầu vào mặt bích; X chỉ trục ra hướng xuống; 200 là khoảng cách tâm, đơn vị mm.
  • Tỉ số 1/30 nghĩa là trục vào quay 30 vòng thì trục ra quay một vòng.
  • Lỗ nhận trục motor Ø42 mm; đường kính trục motor tương ứng phải khớp cấu hình bích.
  • Trục ra đặc Ø70 mm; chiều dài nhô LS = 125 mm.
  • Công suất ghép 11 kW; tốc độ tham chiếu trục vào 1.500 vòng/phút.
  • Đọc riêng tem motor để kiểm tra điện áp, tốc độ và cách đấu điện; không suy từ mã hộp số.

3. Ứng dụng thực tế

  • Dẫn động băng tải ngang tang 350 mm chuyển hàng kiện hoặc vật liệu đóng bao.
  • Quay cụm phân phối vật liệu khi cơ cấu nhận lực nằm dưới hộp.
  • Lắp trong máy công nghiệp cần đầu ra Ø70 và motor bố trí ngang.
  • Dùng cho cơ cấu quay chậm có tải phân bố đều và giám sát quá tải.
  • Phù hợp bệ máy được tính cả khối lượng cụm lẫn lực phản mô-men.
  • Không coi công suất 11 kW là đủ cho mọi băng dài, tải nặng hoặc khởi động dồn hàng.

4. Kích thước lắp đặt

Bản vẽ kích thước hộp giảm tốc WPDX size 200

  • Các kích thước bản vẽ, đơn vị mm: A = 543; AB = 285; BB = 319; BC = 175; CC = 200.
  • M = 440; N = 710; E = 370; E₁ = 290; E₂ = 360; G = 40; lỗ Z = 24.
  • Bích cấu hình 11 kW: LA = 300; LB = 250; LC = 350; LZ = M16.
  • Rãnh then trục ra W × Y = 20 × 7,5 mm; khối lượng hộp khoảng 236 kg.
  • Đối chiếu ký hiệu bản vẽ, hướng trục và hàng thực trước khi khoan bệ.

5. Cấu tạo

  • Lỗ nhận trục motor Ø42 mm và mặt bích định vị đầu vào.
  • Bộ trục vít bánh vít tạo giảm tốc và đổi phương truyền động.
  • Trục ra Ø70, chiều dài nhô LS = 125 mm, mang cơ cấu nối ngoài.
  • Ổ bi, nắp ổ và vỏ chịu lực theo điều kiện thiết kế.
  • Chân đế truyền phản lực xuống bệ máy.
  • Phớt cùng hệ dầu và thông hơi phục vụ bôi trơn, làm kín.

6. Ưu điểm khi chọn đúng cấu hình

  • Đầu ra Ø70 đáp ứng nhu cầu ghép nối lớn trong nhóm sản phẩm đang xét.
  • Motor 11 kW giúp thống nhất mức công suất danh định theo bảng mặt bích.
  • Nhiều tỉ số cho lựa chọn vận tốc băng hoặc tốc độ cơ cấu quay.
  • Đầu vào mặt bích tạo cụm truyền động gọn so với hệ nối trục rời.
  • Tang 350 mm giảm vòng quay tang ở cùng tốc độ tuyến tính.
  • Cần bệ và thiết bị nâng phù hợp với khối lượng hộp.

7. Bảng công suất, tốc độ và mô-men theo tỉ số

  • Bảng dưới chép nhóm ghép motor mặt bích WPD, tại trục vào 1.500 vòng/phút; chưa trừ dự trữ phục vụ.
  • Mô-men là số tại cấu hình motor đi kèm, không phải cam kết mô-men liên tục tối đa cho mọi chế độ.
  • Gợi ý loại máy chỉ nêu hướng lựa chọn; phải tính tải thực trước khi lắp.
Tốc độ ra (vòng/phút)Tỉ sốMotor (kW)Mô-men bảng WPD (Nm)Gợi ý máy
1501/1011623Băng chạy nhanh
1001/1511892Máy cấp hàng
751/20111176Băng vận chuyển
601/25111417Bàn phân phối
501/30111680Cơ cấu quay chậm
37,51/40112072Cấp liệu chậm
301/50112485Bộ gạt chậm
251/60112856Quay tốc độ thấp

8. Chọn truyền động băng tải ngang và tính tải kéo

  • a) Giả thiết: băng ngang; tang 350 mm; tải đều; ít khởi động; Fₛ = 1,25 < 1,3; μ = 0,20; ηₒ = 0,95.
  • b) n_tang = v/(πD); n₁ = n_tang × i × k; D tính mét, v tính m/phút.
  • T_tang = T_s × k × ηₒ/Fₛ; F_kéo = T_tang/(D/2); m = F_kéo/(μ × 9,81).
  • k là giảm tốc ngoài; m gồm hàng và băng quy đổi; chưa phải tải hàng riêng.
  • T_s lấy số nhỏ hơn giữa bảng WPD và WP cùng size, tỉ số để sàng lọc.
  • Hai nhóm cấu hình khác nhau; phải xác nhận tải liên tục WPDX trước khi chốt.
  • c) Giả định giữ mô-men khi hạ tốc bằng biến tần; phải kiểm tra hiệu suất, nhiệt và khởi động thực tế.
v (m/phút)n tang (v/ph)Tỉ số hộpk ngoàin₁ (v/ph)Motor (kW)T_s (Nm)T tang dùng (Nm)m quy đổi (kg)
109,11/601,5818,51114491651,94811
1513,61/601818,51114491101,23207
2018,21/6011091,31114491101,23207
2522,71/6011364,21114491101,23207
3027,31/5011364,21115161152,23355
4036,41/4011455,111165412573661
5045,51/3011364,21116801276,83718

d) Phân tích lựa chọn cho tang 350 mm

  • Tang 350 mm quay khoảng 9,1 vòng/phút tại tốc độ băng 10 m/phút.
  • Truyền ngoài 1:1 và i = 60 khiến trục vào chỉ khoảng 546 vòng/phút.
  • Dòng tốc độ thấp dùng thêm cấp ngoài k = 1,5 để đưa trục vào lên khoảng 819 vòng/phút.
  • Ở 50 m/phút, tang cần khoảng 45,5 vòng/phút; dùng i = 30 và cấp ngoài 1:1.
  • Các phương án sử dụng motor danh định 11 kW, nhưng công suất cơ khi giảm tốc motor không giữ nguyên.
  • Bảng ghép WPD cho một số mô-men cao hơn bảng WP cùng size; phải xác nhận tải liên tục.
  • Trước khi mua, chốt bộ đổi hướng, bệ, motor, biến tần và thông số chạy thử đủ tải.

e) Kết luận sau bảng tính

  • Trong mô hình đã nêu, tải quy đổi tại 10 m/phút khoảng 4811 kg; tại 50 m/phút khoảng 3718 kg.
  • Trừ phần băng quy đổi để tính tải hàng; μ tăng lên 0,30 thì tải còn khoảng 2/3.
  • Kiểm tra khung, độ bám, gối đỡ, bộ đổi hướng và nhiệt; đây chưa phải tải định mức.

9. Lắp đặt và bảo trì

  • Ngắt nguồn trước khi lắp, kiểm tra hoặc tháo chi tiết truyền động.
  • Đặt hộp trên bệ phẳng, đủ cứng; căn đúng trục và siết bulông theo cấu hình thực.
  • Lắp khớp nối bằng dụng cụ phù hợp; không đóng búa lên trục hoặc để then đội chi tiết.
  • Đặt chi tiết truyền lực gần ổ đỡ; kiểm tra tải hướng kính và dọc trục.
  • Châm dầu đến mức quy định theo hướng lắp, mở thông hơi trước khi chạy.
  • Dùng dầu phù hợp bánh vít; không trộn dầu khác nền khi chưa kiểm tra tương thích.
  • Thay dầu lần đầu sau 100 giờ, các lần sau theo mốc 2.500 giờ trong hướng dẫn, rút ngắn khi dầu nhiễm bẩn.
  • Ghi lịch kiểm tra dầu và nhiệt theo ca; phát hiện nhiệt tăng liên tục thì dừng kiểm tra nguyên nhân.

10. Câu hỏi thường gặp

Hộp nặng 236 kg có được treo nâng vào trục motor không?

Không. Trục và bích không dùng làm điểm nâng toàn cụm. Chọn thiết bị, vị trí móc và phương án nâng theo cấu hình thực tế.

Trục ra WPDX 200 là Ø70 hay Ø90?

Tài liệu này ghi Ø70 cho size 200; Ø90 thuộc size 250. Đo trục và kiểm tra then trước khi đặt gia công.

Tang 350 mm chạy 10 m/phút có cần motor tốc độ rất thấp không?

Bảng dùng motor giảm tốc bằng biến tần kết hợp cấp ngoài 1,5. Cách này giữ trục vào khoảng 819 vòng/phút, thay vì 546 vòng/phút.

Mô-men 2.856 Nm ở i = 60 có phải mức cho chạy liên tục?

Chưa thể khẳng định. Bảng WP cùng size cho 1.449 Nm; cần xác nhận WPDX thực tế và kiểm tra nhiệt trước khi dùng mức cao.

Motor 11 kW có đủ kéo băng dài nhiều chục mét không?

Chiều dài không quyết định một mình. Cần lực cản không tải, khối lượng hàng, ma sát, sức căng, tốc độ và điều kiện khởi động.

Có dùng dầu cầu ô tô thay dầu bánh vít để tiết kiệm không?

Không thay chỉ theo độ nhớt. Cần dầu tương thích bánh vít và phớt, đúng điều kiện làm việc; phụ gia không phù hợp có thể gây hại.