0981676163Miền Nam
0981645020Miền Bắc

Hộp Giảm Tốc WPDX Size 80

8.101 reviews
Email: saigon@minhmotor.com
Facebook: Minhmotor
Youtube: Minhmotor

Hộp giảm tốc WPDX 80 thuộc dòng hộp giảm tốc WPDX, một nhánh của nhóm hộp giảm tốc trục vít trong danh mục hộp giảm tốc công nghiệp. Trục ra Ø32 và hai cỡ đầu vào cho máy đóng gói, băng tải tang 140 mm.

1. Khái niệm hộp giảm tốc WPDX 80

  • WPDX 80 là hộp giảm tốc một cấp có đầu vào ghép motor bằng mặt bích, trục ra đặc hướng xuống.
  • Khoảng cách tâm là 80 mm; trục ra có đường kính 32 mm.
  • Cấu hình phù hợp máy cần truyền lực từ motor ngang xuống bộ phận bên dưới.
  • Công suất ghép thay đổi theo tỉ số nên cần tra đúng dòng.
  • Cùng khoảng cách tâm 80 mm còn có các kiểu đầu vào và hướng trục khác trong nhóm hộp số giảm tốc size 80; nếu trục nhận lực nằm phía trên bệ máy, chọn cấu hình trục ra hướng lên của dòng hộp giảm tốc WPDO.

2. Cách đọc tem và thông số kỹ thuật

  • WPDX 80: D chỉ đầu vào mặt bích; X chỉ trục ra hướng xuống; 80 là khoảng cách tâm, đơn vị mm.
  • Tỉ số 1/30 nghĩa là trục vào quay 30 vòng thì trục ra quay một vòng.
  • Lỗ nhận trục motor Ø19 hoặc Ø24 mm; đường kính trục motor tương ứng phải khớp cấu hình bích.
  • Trục ra đặc Ø32 mm; chiều dài nhô LS = 65 mm.
  • Công suất ghép 0,8 hoặc 1,5 kW; tốc độ tham chiếu trục vào 1.500 vòng/phút.
  • Đọc riêng tem motor để kiểm tra điện áp, tốc độ và cách đấu điện; không suy từ mã hộp số.

3. Ứng dụng thực tế

  • Dùng cho cụm đóng gói cần dẫn động bộ phận quay nằm dưới mặt bàn.
  • Kéo băng tải ngang tang 140 mm, thông qua truyền động đổi hướng phù hợp.
  • Dẫn động bàn gom hàng hoặc cơ cấu xoay sản phẩm với tải phân bố đều.
  • Vận hành bộ cấp liệu quay chậm trong máy chế biến, khi vật liệu không gây kẹt thường xuyên.
  • Có thể dùng trong khu vực thực phẩm nếu thiết kế che chắn và vệ sinh phù hợp.
  • Không suy ra khả năng rửa áp lực từ hình thức vỏ hộp.

4. Kích thước lắp đặt

Bản vẽ kích thước hộp giảm tốc WPDX size 80

  • Các kích thước bản vẽ, đơn vị mm: A = 225; AB = 125; BB = 142; BC = 70; CC = 80.
  • M = 175; N = 320; E = 140; E₁ = 130; E₂ = 150; G = 20; lỗ Z = 15.
  • Bích cấu hình 1,5 kW: LA = 165; LB = 130; LC = 200; LZ = M10.
  • Rãnh then trục ra W × Y = 10 × 4,5 mm; khối lượng hộp khoảng 22 kg.
  • Đối chiếu ký hiệu bản vẽ, hướng trục và hàng thực trước khi khoan bệ.

5. Cấu tạo

  • Lỗ nhận trục motor Ø19 hoặc Ø24 đi cùng cấu hình công suất.
  • Bộ truyền gồm trục vít và bánh vít đặt vuông góc.
  • Trục ra đặc Ø32 mm nhô xuống dưới để nối cơ cấu công tác.
  • Ổ bi đỡ trục và giữ tiếp xúc ăn khớp trong giới hạn thiết kế.
  • Vỏ hộp, chân đế, nắp ổ và mặt bích tạo cụm lắp cứng vững.
  • Phớt, gioăng và hệ nút dầu kiểm soát kín dầu.

6. Ưu điểm khi chọn đúng cấu hình

  • Trục ra Ø32 phù hợp khớp nối lớn hơn nhóm WPDX 60–70.
  • Công suất ghép 0,75 hoặc 1,5 kW là những mức motor thông dụng.
  • Kết cấu đầu vào mặt bích thuận tiện tạo cụm truyền động gọn.
  • Tang 140 mm giúp giảm số vòng tang so với tang nhỏ ở cùng vận tốc.
  • Có thể điều chỉnh tốc độ bằng biến tần trong dải được kiểm tra.
  • Hiệu quả phụ thuộc cả bộ đổi hướng và chất lượng căn chỉnh.

7. Bảng công suất, tốc độ và mô-men theo tỉ số

  • Bảng dưới chép nhóm ghép motor mặt bích WPD, tại trục vào 1.500 vòng/phút; chưa trừ dự trữ phục vụ.
  • Mô-men là số tại cấu hình motor đi kèm, không phải cam kết mô-men liên tục tối đa cho mọi chế độ.
  • Gợi ý loại máy chỉ nêu hướng lựa chọn; phải tính tải thực trước khi lắp.
Tốc độ ra (vòng/phút)Tỉ sốMotor (kW)Mô-men bảng WPD (Nm)Gợi ý máy
1501/101,577Băng chạy nhanh
1001/151,5112Máy cấp hàng
751/201,5142Băng vận chuyển
601/251,5174Bàn phân phối
501/301,5189Cơ cấu quay chậm
37,51/400,8137Cấp liệu chậm
301/500,8150Bộ gạt chậm
251/600,8154Quay tốc độ thấp

8. Chọn truyền động băng tải ngang và tính tải kéo

  • a) Giả thiết: băng ngang; tang 140 mm; tải đều; ít khởi động; Fₛ = 1,25 < 1,3; μ = 0,20; ηₒ = 0,95.
  • b) n_tang = v/(πD); n₁ = n_tang × i × k; D tính mét, v tính m/phút.
  • T_tang = T_s × k × ηₒ/Fₛ; F_kéo = T_tang/(D/2); m = F_kéo/(μ × 9,81).
  • k là giảm tốc ngoài; m gồm hàng và băng quy đổi; chưa phải tải hàng riêng.
  • T_s lấy số nhỏ hơn giữa bảng WPD và WP cùng size, tỉ số để sàng lọc.
  • Hai nhóm cấu hình khác nhau; phải xác nhận tải liên tục WPDX trước khi chốt.
  • c) Giả định giữ mô-men khi hạ tốc bằng biến tần; phải kiểm tra hiệu suất, nhiệt và khởi động thực tế.
v (m/phút)n tang (v/ph)Tỉ số hộpk ngoàin₁ (v/ph)Motor (kW)T_s (Nm)T tang dùng (Nm)m quy đổi (kg)
1022,71/6011364,20,8154117852
1534,11/4011364,20,8137104,1758
2045,51/3011364,21,5151114,8835
2556,81/25114211,5149113,2824
3068,21/2011364,21,512091,2664
4090,91/1511364,21,511285,1619
50113,71/1011136,81,57758,5426

d) Phân tích lựa chọn cho tang 140 mm

  • Với tang 140 mm, băng 10 m/phút cần 22,7 vòng tang mỗi phút; băng 50 m/phút cần 113,7 vòng/phút.
  • Phương án 10 m/phút dùng i = 60, motor 0,75 kW và trục vào khoảng 1.364 vòng/phút.
  • Các tốc độ cao hơn chuyển sang nhóm tỉ số thấp, thường ghép motor 1,5 kW.
  • Không lấy trục Ø24 làm mặc định cho motor 0,75 kW; cần kiểm tra đúng bộ đầu vào.
  • Khi tính tốc độ, dùng đường kính làm việc ngoài cùng của tang, kể cả lớp bọc.
  • Bọc cao su làm tăng đường kính sẽ tăng vận tốc băng nếu tốc độ tang giữ nguyên.
  • Nếu máy phải chạy liên tục nhiều ca, xác nhận khả năng tản nhiệt trước khi dùng tải tính toán.

e) Kết luận sau bảng tính

  • Trong mô hình đã nêu, tải quy đổi tại 10 m/phút khoảng 852 kg; tại 50 m/phút khoảng 426 kg.
  • Trừ phần băng quy đổi để tính tải hàng; μ tăng lên 0,30 thì tải còn khoảng 2/3.
  • Kiểm tra khung, độ bám, gối đỡ, bộ đổi hướng và nhiệt; đây chưa phải tải định mức.

9. Lắp đặt và bảo trì

  • Ngắt nguồn trước khi lắp, kiểm tra hoặc tháo chi tiết truyền động.
  • Đặt hộp trên bệ phẳng, đủ cứng; căn đúng trục và siết bulông theo cấu hình thực.
  • Lắp khớp nối bằng dụng cụ phù hợp; không đóng búa lên trục hoặc để then đội chi tiết.
  • Đặt chi tiết truyền lực gần ổ đỡ; kiểm tra tải hướng kính và dọc trục.
  • Châm dầu đến mức quy định theo hướng lắp, mở thông hơi trước khi chạy.
  • Dùng dầu phù hợp bánh vít; không trộn dầu khác nền khi chưa kiểm tra tương thích.
  • Thay dầu lần đầu sau 100 giờ, các lần sau theo mốc 2.500 giờ trong hướng dẫn, rút ngắn khi dầu nhiễm bẩn.
  • Vệ sinh bằng khăn và phương pháp phù hợp; tránh tia nước áp lực chiếu vào phớt và thông hơi.

10. Câu hỏi thường gặp

Có thể dùng motor 1,5 kW cho tỉ số 1/60 không?

Bảng ghép của size 80 dùng 0,75 kW ở 1/40–1/60. Muốn tăng công suất phải xác nhận tải cơ khí, nhiệt và cấu hình đầu vào.

Đầu vào Ø19 hay Ø24 mới đúng cho size 80?

Cả hai được thể hiện theo cấu hình motor. Ø19 ứng với nhóm nhỏ hơn; Ø24 đi cùng nhóm lớn hơn. Phải kiểm tra đồng bộ bích và trục.

Bọc tang 140 mm thêm cao su có phải sửa tốc độ không?

Có. Tính theo đường kính ngoài sau bọc; đường kính tăng làm vận tốc băng tăng tương ứng nếu số vòng tang không đổi.

Chạy một giờ mới nóng có phải thiếu công suất motor không?

Không kết luận ngay. Đo nhiệt và dòng điện; kiểm tra dầu, tải thực, thông gió và tổn thất ở bộ đổi hướng.

Dùng trong dây chuyền thực phẩm có rửa trực tiếp được không?

Chỉ khi cụm thực tế có cấu hình bảo vệ phù hợp. Hộp tiêu chuẩn cần che chắn; nước lọt qua phớt hoặc thông hơi gây hỏng dầu.

Lắp tang trực tiếp treo trên trục Ø32 có tiết kiệm được gối đỡ không?

Chưa thể bỏ gối đỡ. Phải tính lực căng băng, trọng lượng tang, khoảng nhô và tải hướng kính cho phép tại vị trí đặt lực.