0981676163Miền Nam
0981645020Miền Bắc

Hộp Giảm Tốc WPDX Size 100

8.217 reviews
Email: saigon@minhmotor.com
Facebook: Minhmotor
Youtube: Minhmotor

Hộp giảm tốc WPDX 100 thuộc dòng hộp giảm tốc WPDX, một nhánh của nhóm hộp giảm tốc trục vít trong danh mục hộp giảm tốc công nghiệp. Một mức motor 1,5 kW, nhưng mô-men và tải liên tục vẫn phải kiểm tra theo tỉ số.

1. Khái niệm hộp giảm tốc WPDX 100

  • Hộp giảm tốc WPDX 100 có khoảng cách tâm 100 mm, đầu vào mặt bích và trục ra đặc hướng xuống.
  • Cụm truyền động giảm tốc motor bằng bộ trục vít bánh vít một cấp.
  • Trục ra Ø38 mm và motor ghép 1,5 kW là thông tin cần kiểm tra khi thay thế.
  • Mô-men sử dụng không thể xác định chỉ từ công suất motor.
  • Cùng khoảng cách tâm 100 mm còn có các kiểu đầu vào và hướng trục khác trong nhóm hộp số giảm tốc size 100; nếu trục nhận lực nằm phía trên bệ máy, chọn cấu hình trục ra hướng lên của dòng hộp giảm tốc WPDO.

2. Cách đọc tem và thông số kỹ thuật

  • WPDX 100: D chỉ đầu vào mặt bích; X chỉ trục ra hướng xuống; 100 là khoảng cách tâm, đơn vị mm.
  • Tỉ số 1/30 nghĩa là trục vào quay 30 vòng thì trục ra quay một vòng.
  • Lỗ nhận trục motor Ø24 mm; đường kính trục motor tương ứng phải khớp cấu hình bích.
  • Trục ra đặc Ø38 mm; chiều dài nhô LS = 75 mm.
  • Công suất ghép 1,5 kW; tốc độ tham chiếu trục vào 1.500 vòng/phút.
  • Đọc riêng tem motor để kiểm tra điện áp, tốc độ và cách đấu điện; không suy từ mã hộp số.

3. Ứng dụng thực tế

  • Dẫn động băng tải ngang tang 180 mm trong cụm chuyển hàng giữa các công đoạn.
  • Quay cơ cấu chia dòng sản phẩm có trục đứng xuống dưới.
  • Dùng cho cụm gạt hoặc bàn thao tác quay chậm trong máy sản xuất.
  • Lắp trên máy có motor nằm ngang và cơ cấu nhận lực nằm dưới khung.
  • Phù hợp hệ thống vận chuyển tải tương đối đều, có bảo vệ khi kẹt hàng.
  • Tải nặng khởi động thường xuyên phải kiểm tra mô-men đỉnh và công suất nhiệt riêng.

4. Kích thước lắp đặt

Bản vẽ kích thước hộp giảm tốc WPDX size 100

  • Các kích thước bản vẽ, đơn vị mm: A = 280; AB = 148; BB = 168; BC = 90; CC = 100.
  • M = 224; N = 375; E = 190; E₁ = 155; E₂ = 180; G = 25; lỗ Z = 15.
  • Bích cấu hình 1,5 kW: LA = 165; LB = 130; LC = 200; LZ = M10.
  • Rãnh then trục ra W × Y = 10 × 4,5 mm; khối lượng hộp khoảng 38 kg.
  • Đối chiếu ký hiệu bản vẽ, hướng trục và hàng thực trước khi khoan bệ.

5. Cấu tạo

  • Motor truyền lực qua lỗ đầu vào Ø24 và rãnh then tương ứng.
  • Trục vít ăn khớp bánh vít để tạo tỉ số giảm tốc.
  • Bánh vít liên kết trục ra Ø38 mm bằng cơ cấu lắp bên trong.
  • Ổ bi giữ trục và tiếp nhận lực từ ăn khớp, bộ truyền ngoài.
  • Vỏ, chân đế và mặt bích tạo bề mặt định vị cụm máy.
  • Các nắp, phớt và nút dầu duy trì điều kiện bôi trơn.

6. Ưu điểm khi chọn đúng cấu hình

  • Một mức ghép motor 1,5 kW giúp đơn giản hóa việc xác định công suất theo bảng.
  • Trục ra Ø38 thuận tiện nối với cơ cấu có kích thước trung bình.
  • Đầu vào mặt bích hạn chế chiều dài cụm so với phương án nối trục rời.
  • Tỉ số 1/10–1/60 cho nhiều lựa chọn tốc độ trục ra.
  • Khối lượng hộp khoảng 38 kg giúp bố trí bệ mà chưa cần cụm quá lớn.
  • Lợi ích thực tế phụ thuộc điều kiện tải và nhiệt.

7. Bảng công suất, tốc độ và mô-men theo tỉ số

  • Bảng dưới chép nhóm ghép motor mặt bích WPD, tại trục vào 1.500 vòng/phút; chưa trừ dự trữ phục vụ.
  • Mô-men là số tại cấu hình motor đi kèm, không phải cam kết mô-men liên tục tối đa cho mọi chế độ.
  • Gợi ý loại máy chỉ nêu hướng lựa chọn; phải tính tải thực trước khi lắp.
Tốc độ ra (vòng/phút)Tỉ sốMotor (kW)Mô-men bảng WPD (Nm)Gợi ý máy
1501/101,580Băng chạy nhanh
1001/151,5115Máy cấp hàng
751/201,5149Băng vận chuyển
601/251,5181Bàn phân phối
501/301,5198Cơ cấu quay chậm
37,51/401,5260Cấp liệu chậm
301/501,5307Bộ gạt chậm
251/601,5344Quay tốc độ thấp

8. Chọn truyền động băng tải ngang và tính tải kéo

  • a) Giả thiết: băng ngang; tang 180 mm; tải đều; ít khởi động; Fₛ = 1,25 < 1,3; μ = 0,20; ηₒ = 0,95.
  • b) n_tang = v/(πD); n₁ = n_tang × i × k; D tính mét, v tính m/phút.
  • T_tang = T_s × k × ηₒ/Fₛ; F_kéo = T_tang/(D/2); m = F_kéo/(μ × 9,81).
  • k là giảm tốc ngoài; m gồm hàng và băng quy đổi; chưa phải tải hàng riêng.
  • T_s lấy số nhỏ hơn giữa bảng WPD và WP cùng size, tỉ số để sàng lọc.
  • Hai nhóm cấu hình khác nhau; phải xác nhận tải liên tục WPDX trước khi chốt.
  • c) Giả định giữ mô-men khi hạ tốc bằng biến tần; phải kiểm tra hiệu suất, nhiệt và khởi động thực tế.
v (m/phút)n tang (v/ph)Tỉ số hộpk ngoàin₁ (v/ph)Motor (kW)T_s (Nm)T tang dùng (Nm)m quy đổi (kg)
1017,71/60110611,5229174985
1526,51/5011326,31,5257195,31106
2035,41/4011414,71,5260197,61119
2544,21/3011326,31,5198150,5852
3053,11/2511326,31,5181137,6779
4070,71/2011414,71,5149113,2641
5088,41/1511326,31,511587,4494

d) Phân tích lựa chọn cho tang 180 mm

  • Tang 180 mm cần khoảng 17,7 vòng/phút ở vận tốc 10 m/phút và 88,4 vòng/phút ở 50 m/phút.
  • Nhóm phương án sử dụng cùng công suất motor 1,5 kW, nhưng thay tỉ số để đạt từng tốc độ.
  • Công suất danh định giữ nguyên không có nghĩa mô-men trục ra ở các tỉ số bằng nhau.
  • Tỉ số lớn tăng giảm tốc, đồng thời thay đổi hiệu suất và giới hạn của bộ truyền.
  • Ở các dòng i = 50 và 60, hai nhóm bảng cho số mô-men khác nhau đáng kể.
  • Bảng tính dùng giá trị nhỏ hơn để sàng lọc, không coi đó là chứng nhận tải liên tục WPDX.
  • Nghiệm thu bằng tải làm việc, thời gian chạy thực và nhiệt ổn định trước khi tăng sản lượng.

e) Kết luận sau bảng tính

  • Trong mô hình đã nêu, tải quy đổi tại 10 m/phút khoảng 985 kg; tại 50 m/phút khoảng 494 kg.
  • Trừ phần băng quy đổi để tính tải hàng; μ tăng lên 0,30 thì tải còn khoảng 2/3.
  • Kiểm tra khung, độ bám, gối đỡ, bộ đổi hướng và nhiệt; đây chưa phải tải định mức.

9. Lắp đặt và bảo trì

  • Ngắt nguồn trước khi lắp, kiểm tra hoặc tháo chi tiết truyền động.
  • Đặt hộp trên bệ phẳng, đủ cứng; căn đúng trục và siết bulông theo cấu hình thực.
  • Lắp khớp nối bằng dụng cụ phù hợp; không đóng búa lên trục hoặc để then đội chi tiết.
  • Đặt chi tiết truyền lực gần ổ đỡ; kiểm tra tải hướng kính và dọc trục.
  • Châm dầu đến mức quy định theo hướng lắp, mở thông hơi trước khi chạy.
  • Dùng dầu phù hợp bánh vít; không trộn dầu khác nền khi chưa kiểm tra tương thích.
  • Thay dầu lần đầu sau 100 giờ, các lần sau theo mốc 2.500 giờ trong hướng dẫn, rút ngắn khi dầu nhiễm bẩn.
  • Sau khi siết chân đế, kiểm tra lại đồng tâm; không dùng bulông kéo hộp vào bệ đang bị vênh.

10. Câu hỏi thường gặp

Cùng motor 1,5 kW, mô-men có tăng đúng sáu lần từ i = 10 lên 60 không?

Không. Hiệu suất và khả năng chịu tải thay đổi theo tỉ số. Phải đọc từng dòng mô-men và kiểm tra tải liên tục.

Giá trị 344 Nm ở i = 60 có dùng làm tải liên tục luôn được không?

Chưa. Bảng ghép motor ghi 344 Nm, nhưng bảng WP cùng size ghi 229 Nm. Cần xác nhận WPDX thực tế trước khi chốt tải.

Có dùng bích size 80 để ghép WPDX 100 không?

Một số kích thước bích giống nhau chưa đảm bảo tương thích. Phải so lỗ nhận trục, chiều dài, then và các mặt định vị.

Tang 180 mm kéo hàng bị trượt cần tăng motor không?

Kiểm tra độ bám, góc ôm và sức căng trước. Tăng motor có thể tăng lực gây trượt mà không khắc phục nguyên nhân.

Cài 50 Hz có chắc đạt tốc độ băng đã tính không?

Không hoàn toàn. Tốc độ thực của motor có độ trượt; phải đo vận tốc băng và hiệu chỉnh tần số theo tốc độ trục thực.

Rung xuất hiện sau khi siết chân đế cần kiểm tra gì?

Kiểm tra chân mềm, mặt bệ vênh và khớp nối bị lệch. Căn lại bệ và trục; không cố siết thêm để ép hết rung.