0981676163Miền Nam
0981645020Miền Bắc

Hộp Giảm Tốc WPDX Size 135

3.389 reviews
Email: saigon@minhmotor.com
Facebook: Minhmotor
Youtube: Minhmotor

Hộp giảm tốc WPDX 135 thuộc dòng hộp giảm tốc WPDX, một nhánh của nhóm hộp giảm tốc trục vít trong danh mục hộp giảm tốc công nghiệp. Đầu vào Ø28, đầu ra Ø55 và thiết kế băng tải tang 219 mm.

1. Khái niệm hộp giảm tốc WPDX 135

  • Hộp giảm tốc WPDX 135 có khoảng cách tâm truyền động 135 mm, trục ra đặc hướng xuống.
  • Motor ghép bằng mặt bích vào lỗ Ø28; trục ra có đường kính Ø55 mm.
  • Cấu hình dùng motor 4 hoặc 3 kW tùy tỉ số.
  • Khi thiết kế tải kéo, phải xét cả tang, lực cản và bộ đổi hướng ngoài.
  • Cùng khoảng cách tâm 135 mm còn có các kiểu đầu vào và hướng trục khác trong nhóm hộp số giảm tốc size 135; nếu trục nhận lực nằm phía trên bệ máy, chọn cấu hình trục ra hướng lên của dòng hộp giảm tốc WPDO.

2. Cách đọc tem và thông số kỹ thuật

  • WPDX 135: D chỉ đầu vào mặt bích; X chỉ trục ra hướng xuống; 135 là khoảng cách tâm, đơn vị mm.
  • Tỉ số 1/30 nghĩa là trục vào quay 30 vòng thì trục ra quay một vòng.
  • Lỗ nhận trục motor Ø28 mm; đường kính trục motor tương ứng phải khớp cấu hình bích.
  • Trục ra đặc Ø55 mm; chiều dài nhô LS = 95 mm.
  • Công suất ghép 3 hoặc 4 kW; tốc độ tham chiếu trục vào 1.500 vòng/phút.
  • Đọc riêng tem motor để kiểm tra điện áp, tốc độ và cách đấu điện; không suy từ mã hộp số.

3. Ứng dụng thực tế

  • Dùng cho băng tải ngang tang 219 mm chuyển bao, thùng hoặc sản phẩm công nghiệp.
  • Dẫn động cơ cấu quay dưới khung máy cần bố trí motor theo phương ngang.
  • Vận hành bàn phân phối hàng hoặc bộ gạt sản phẩm có tải ổn định.
  • Lắp trong cụm cấp liệu khi cơ cấu nhận lực phù hợp trục đứng xuống dưới.
  • Đầu ra Ø55 thuận tiện kết nối cơ cấu có kích thước lớn hơn nhóm size 120.
  • Máy chạy nhiều ca cần đánh giá công suất nhiệt và tần suất khởi động.

4. Kích thước lắp đặt

Bản vẽ kích thước hộp giảm tốc WPDX size 135

  • Các kích thước bản vẽ, đơn vị mm: A = 375; AB = 202; BB = 210; BC = 110; CC = 135.
  • M = 306; N = 495; E = 260; E₁ = 210; E₂ = 235; G = 30; lỗ Z = 18.
  • Bích cấu hình 4 kW: LA = 215; LB = 180; LC = 250; LZ = M12.
  • Rãnh then trục ra W × Y = 16 × 6 mm; khối lượng hộp khoảng 85 kg.
  • Đối chiếu ký hiệu bản vẽ, hướng trục và hàng thực trước khi khoan bệ.

5. Cấu tạo

  • Mặt bích định tâm motor và giữ lỗ nhận trục Ø28 mm.
  • Trục vít dẫn động bánh vít trong vỏ hộp theo tỉ số được chọn.
  • Trục ra Ø55, dài nhô 95 mm theo ký hiệu LS, nối cơ cấu ngoài.
  • Ổ bi chịu phản lực của bộ truyền và lực từ khớp nối.
  • Nắp, phớt và gioăng giữ dầu trong điều kiện lắp đúng.
  • Mắt dầu, thông hơi và nút xả phục vụ bảo trì.

6. Ưu điểm khi chọn đúng cấu hình

  • Trục Ø55 thuận tiện ghép cơ cấu có yêu cầu mô-men lớn hơn nhóm nhỏ.
  • Motor 3 và 4 kW dùng cùng nhóm lỗ Ø28 theo bảng kích thước.
  • Cụm mặt bích giúp định vị motor gọn trên máy.
  • Nhiều tỉ số cho phép cân bằng tốc độ vận chuyển với lực kéo.
  • Vỏ có chân đế tạo bề mặt lắp chắc khi bệ đủ cứng.
  • Cần kiểm tra bệ cho khối lượng hộp khoảng 85 kg.

7. Bảng công suất, tốc độ và mô-men theo tỉ số

  • Bảng dưới chép nhóm ghép motor mặt bích WPD, tại trục vào 1.500 vòng/phút; chưa trừ dự trữ phục vụ.
  • Mô-men là số tại cấu hình motor đi kèm, không phải cam kết mô-men liên tục tối đa cho mọi chế độ.
  • Gợi ý loại máy chỉ nêu hướng lựa chọn; phải tính tải thực trước khi lắp.
Tốc độ ra (vòng/phút)Tỉ sốMotor (kW)Mô-men bảng WPD (Nm)Gợi ý máy
1501/104219Băng chạy nhanh
1001/154321Máy cấp hàng
751/204413Băng vận chuyển
601/254509Bàn phân phối
501/304565Cơ cấu quay chậm
37,51/403542Cấp liệu chậm
301/503649Bộ gạt chậm
251/603690Quay tốc độ thấp

8. Chọn truyền động băng tải ngang và tính tải kéo

  • a) Giả thiết: băng ngang; tang 219 mm; tải đều; ít khởi động; Fₛ = 1,25 < 1,3; μ = 0,20; ηₒ = 0,95.
  • b) n_tang = v/(πD); n₁ = n_tang × i × k; D tính mét, v tính m/phút.
  • T_tang = T_s × k × ηₒ/Fₛ; F_kéo = T_tang/(D/2); m = F_kéo/(μ × 9,81).
  • k là giảm tốc ngoài; m gồm hàng và băng quy đổi; chưa phải tải hàng riêng.
  • T_s lấy số nhỏ hơn giữa bảng WPD và WP cùng size, tỉ số để sàng lọc.
  • Hai nhóm cấu hình khác nhau; phải xác nhận tải liên tục WPDX trước khi chốt.
  • c) Giả định giữ mô-men khi hạ tốc bằng biến tần; phải kiểm tra hiệu suất, nhiệt và khởi động thực tế.
v (m/phút)n tang (v/ph)Tỉ số hộpk ngoàin₁ (v/ph)Motor (kW)T_s (Nm)T tang dùng (Nm)m quy đổi (kg)
1014,51/601872,13562427,11988
1521,81/6011308,13562427,11988
2029,11/5011453,53626475,82214
2536,31/4011453,53542411,91917
3043,61/3011308,14565429,41998
4058,11/2511453,54509386,81800
5072,71/2011453,54413313,91461

d) Phân tích lựa chọn cho tang 219 mm

  • Tang 219 mm phải tính theo đường kính ngoài thực tế, không suy ra từ tên ống hoặc đường kính danh nghĩa.
  • Ở tốc độ 10 m/phút, tang quay khoảng 14,5 vòng/phút; ở 50 m/phút là khoảng 72,7 vòng/phút.
  • Phương án tốc độ thấp sử dụng tỉ số cao và motor 3 kW.
  • Các phương án tỉ số thấp hơn chuyển sang motor 4 kW theo bảng ghép.
  • Bảng mô-men có chênh lệch giữa nhóm WP và WPD ở một số tỉ số cao.
  • Khi tính sơ bộ, dùng giá trị nhỏ hơn, rồi yêu cầu xác nhận tải liên tục cho cấu hình đặt mua.
  • Không tăng motor để bù cơ cấu kẹt; xử lý lực cản và căn chỉnh trước khi thay công suất.

e) Kết luận sau bảng tính

  • Trong mô hình đã nêu, tải quy đổi tại 10 m/phút khoảng 1988 kg; tại 50 m/phút khoảng 1461 kg.
  • Trừ phần băng quy đổi để tính tải hàng; μ tăng lên 0,30 thì tải còn khoảng 2/3.
  • Kiểm tra khung, độ bám, gối đỡ, bộ đổi hướng và nhiệt; đây chưa phải tải định mức.

9. Lắp đặt và bảo trì

  • Ngắt nguồn trước khi lắp, kiểm tra hoặc tháo chi tiết truyền động.
  • Đặt hộp trên bệ phẳng, đủ cứng; căn đúng trục và siết bulông theo cấu hình thực.
  • Lắp khớp nối bằng dụng cụ phù hợp; không đóng búa lên trục hoặc để then đội chi tiết.
  • Đặt chi tiết truyền lực gần ổ đỡ; kiểm tra tải hướng kính và dọc trục.
  • Châm dầu đến mức quy định theo hướng lắp, mở thông hơi trước khi chạy.
  • Dùng dầu phù hợp bánh vít; không trộn dầu khác nền khi chưa kiểm tra tương thích.
  • Thay dầu lần đầu sau 100 giờ, các lần sau theo mốc 2.500 giờ trong hướng dẫn, rút ngắn khi dầu nhiễm bẩn.
  • Với motor nhô ra khỏi bích, bố trí đỡ phù hợp để tránh tải uốn và rung vào đầu vào.

10. Câu hỏi thường gặp

Motor 3 và 4 kW cùng trục Ø28 có lắp đổi ngay được không?

Cần kiểm tra toàn bộ kích thước bích, chiều dài trục và tỉ số. Cùng đường kính trục chưa chứng minh công suất lớn phù hợp chế độ tải.

Tang làm từ ống Ø219 chỉ cần đúng đường kính là đủ không?

Không. Phải tính chiều dày thành ống, độ võng, trục tang, mối hàn và ổ đỡ theo chiều rộng băng, sức căng và tải.

Có thể dùng 690 Nm ở i = 60 để chốt đơn hàng không?

Chưa nên. Bảng ghép WPD ghi 690 Nm, bảng WP cùng size ghi 562 Nm. Yêu cầu xác nhận tải liên tục của cấu hình WPDX mua thực tế.

Motor nằm ngang nhô dài cần có chân đỡ riêng không?

Nên kiểm tra tải uốn lên bích. Motor nặng hoặc khung rung cần bố trí đỡ đồng phẳng, tránh đỡ lệch tạo lực ép lên trục.

Đảo chiều nhiều hơn 12 lần mỗi giờ còn dùng hệ số 1,25 được không?

Không mặc định. Phải xét hệ số làm việc bổ sung, quán tính và mô-men tăng tốc; bảng băng tải chỉ giả định tải đều, ít khởi động.

Trục Ø55 bị rỉ có nên tiện nhỏ để tận dụng khớp nối cũ không?

Không tự tiện giảm đường kính. Làm sạch và đo độ hư hại; nếu vượt dung sai, thay hoặc sửa theo phương án được kiểm tra bền.