0981676163Miền Nam
0984601144Miền Bắc

Motor 24V 30W

8.108 reviews
Email: saigon@minhmotor.com
Facebook: Minhmotor
Youtube: Minhmotor

Motor 24V 30W mã 2DC30-24GN-18 là motor DC 24V 30W chổi than nam châm vĩnh cửu thuộc cỡ khung nhỏ nhất của dòng motor giảm tốc một chiều: thân Ø60, mặt bích motor 61 mm, ghép hộp số 2GN. Ở 24VDC, motor cho 30W, dòng định mức 2A, mô-men định mức 0,16 N.m, tốc độ có tải 1800 hoặc 3600 vòng/phút. Gắn hộp số, motor giảm tốc 24V 30W dài tổng cộng 170 mm, cho tốc độ trục ra từ 6 đến 1200 vòng/phút và mô-men cho phép tới 47,7 N.m ở tỉ số 1:300.

Thân ngắn, trục ra Ø8 và dòng điện chỉ 2A khiến động cơ 24V 30W hợp với những chỗ chật trong máy: cơ cấu cấp phôi, trục cuốn nhãn, máy bán hàng tự động, cửa sập nhỏ, bàn xoay, thiết bị phòng thí nghiệm. Nội dung dưới đây trình bày đầy đủ kích thước lắp, bảng mô-men 26 tỉ số cho cả hai phiên bản tốc độ, cách chọn nguồn 24V, đấu dây, điều tốc và những lưu ý để motor nhỏ này làm việc bền. Sản phẩm thuộc nhóm motor DC 24V giảm tốc.

1. Đặc điểm motor giảm tốc 24V 30W 2DC30-24GN-18

Mã 2DC30-24GN-18 gồm: 2 là cỡ khung 60 mm; DC là motor một chiều; 30 là công suất 30W; 24 là điện áp 24V; GN là đầu trục bánh răng xiên ghép hộp số GN; 18 là tốc độ có tải 1800 vòng/phút. Bản 3600 vòng/phút cùng kích thước, không tải quay khoảng 4400 vòng/phút.

Motor giảm tốc DC 24V 30W mã 2GN, motor dc 24v 30w gắn hộp số trục song song

  • Motor giảm tốc 24V 30W dạng liền hộp số 2GN, trục ra thẳng song song với trục motor.
  • Thân motor Ø60 mm, dây ra đỏ và đen ở đuôi motor.

Cấu tạo và đặc tính

  • Từ trường do nam châm vĩnh cửu tạo ra, rotor quấn dây, cổ góp và chổi than đưa điện vào rotor. Không cần tụ, không cần driver; cấp 24VDC là motor quay.
  • Đầu trục motor Ø8 cắt răng GN, ăn khớp trực tiếp với hộp số 2GN; khi dùng motor trơn, trục Ø8 có đoạn phay dẹt để lắp puly, nhông.
  • Mô-men khởi động 0,2 N.m, lớn hơn mô-men định mức 25%, giúp motor khởi động được khi cơ cấu còn ma sát tĩnh.
  • Ở định mức, motor nhận 24 × 2 = 48W điện để cho ra 30W cơ; hiệu suất khoảng 62%. Phần còn lại tỏa nhiệt qua vỏ, nên không bọc kín motor trong hộp không có thông gió.
  • Cách điện cấp B (130 °C), độ tăng nhiệt cuộn dây dưới 80 °C, điện trở cách điện từ 20 MΩ, chịu thử 1,5 kV trong 1 phút giữa cuộn dây và vỏ.

So với các cỡ khung lớn hơn, khung 60 có khối lượng và quán tính rotor nhỏ, khởi động và dừng nhanh, phù hợp cơ cấu chạy ngắt quãng theo nhịp. Đổi lại, trục ra Ø8 của hộp 2GN có giới hạn về tải hướng kính, cần chú ý khi kéo xích hay đai căng.

2. Thông số kỹ thuật motor 24V 30W

a. Kích thước lắp đặt

Motor trơn 24V 30W dài 124 mm, trong đó thân 97,5 mm. Khi gắn hộp số 2GN, chiều dài tổng là 170 mm; thêm hộp trung gian 1:10 thì chiều dài tổng là 216 mm.

Bản vẽ kích thước motor 24V 30W trơn khung 60, mặt bích 61 mm

  • Mặt bích motor vuông 61 mm, khoảng cách tâm lỗ 49,5 mm.
  • 4 lỗ Ø5,5 xuyên, phân bố trên vòng tròn Ø70.
  • Gờ định vị Ø56, bậc 1,5 mm.
  • Thân motor Ø60; chiều dài motor trơn 124 mm (thân 97,5 mm).
  • Trục motor Ø8 phay dẹt còn 7 mm, chiều dài trục 24 mm, đoạn phay dẹt 20 mm.

Bản vẽ motor giảm tốc 24V 30W gắn hộp số 2GN và hộp trung gian 10X

  • Chiều dài motor giảm tốc 24V 30W: 170 mm; có hộp trung gian: 216 mm.
  • Hộp số dài 70 mm tính cả phần trục ra, thân hộp 40 mm.
  • Mặt ra hộp số có 3 vấu Ø24.
  • Trục ra Ø8 phay dẹt còn 7 mm, chiều dài trục 25 mm.
  • Mặt hộp số vuông 70 mm, khoảng cách tâm lỗ 58 mm; 4 lỗ Ø6 xuyên hoặc 4 lỗ ren M5 sâu 10 mm, phân bố trên vòng Ø82.

Mặt bích motor trơn (61 mm, vòng lỗ Ø70) và mặt hộp số (70 mm, vòng lỗ Ø82) có kích thước khác nhau. Vì vậy tấm gá khoan cho motor trơn không dùng lại được cho motor giảm tốc và ngược lại; cần xác định cấu hình trước khi gia công khung máy.

Động cơ 24V 30W mã 2GN, motor giảm tốc 24v 30w khung 60

  • Động cơ 24V 30W gắn hộp số 2GN, trục ra thẳng, bắt vào máy qua 4 lỗ trên mặt hộp số.
  • Kiểu lắp chuẩn là bắt mặt hộp số vào tấm gá; muốn lắp chân đế phải dùng thêm bát đỡ.

b. Thông số điện

Thông sốGiá trị
Mã motor2DC30-24GN-18
Công suất30 W
Điện áp24 VDC
Tốc độ không tải2200 vòng/phút (bản 1800) / 4400 vòng/phút (bản 3600)
Dòng không tải≤ 0,8 A
Tốc độ có tải định mức1800 / 3600 vòng/phút
Dòng định mức2 A
Mô-men định mức0,16 N.m
Mô-men khởi động0,2 N.m
Khung60 mm, thân Ø60, trục GN Ø8
Cách điệnCấp B (130 °C), tăng nhiệt cuộn dây < 80 °C
Điện trở cách điện≥ 20 MΩ (megger 500 VDC)
Thử điện áp1,5 kV 50/60 Hz, 1 phút
Nhiệt độ, độ ẩm−10 đến +40 °C; ≤ 85 %, không đọng sương
Dây raUL1015 AWG20 dài 300 ± 10 mm; đỏ (+), đen (−)
  • Dòng 2A là dòng khi tải đúng 0,16 N.m; đo thấy dòng chạy thường xuyên vượt 2A là motor đang quá tải.
  • Dòng không tải trên 0,8A cho thấy hộp số hoặc cơ cấu bị bó.
  • Thông số chỉ đúng khi motor được cấp nguồn một chiều đã lọc phẳng, đúng 24V tại cọc motor.

c. Tỉ số truyền, tốc độ và mô-men trục ra

Hộp số 2GN có 26 tỉ số từ 1:3 tới 1:300. Tốc độ trục ra bằng tốc độ motor chia tỉ số; mô-men cho phép là giới hạn mà bánh răng, trục và bạc đạn hộp số chịu được ở từng tỉ số.

Bảng moment motor giảm tốc 24V 30W (tốc độ motor 1800 và 3600 vòng/phút)

Tỉ số truyềnTốc độ ra (motor 1800), vòng/phútMô-men cho phép (motor 1800), N.mTốc độ ra (motor 3600), vòng/phútMô-men cho phép (motor 3600), N.m
36000,4812000,24
3,65000,5710000,29
53600,87200,4
63000,966000,48
7,52401,194800,6
92001,434000,72
101801,593600,79
12,51441,992881,0
151202,392401,19
181002,872001,43
20903,181801,59
25723,981441,99
30604,781202,39
36505,731002,87
40456,37903,18
50367,96723,98
60309,55604,75
752411,9485,97
902014,3407,16
1001815,9367,96
1201519,1309,55
1501223,82411,9
1801028,62014,3
200931,81815,9
2507,238,214,419,1
300647,71223,8
  • Giá trị trong bảng bằng mô-men motor nhân tỉ số, chưa trừ tổn hao hộp số; mô-men làm việc thực nên tính khoảng 80% giá trị bảng.
  • Ở tỉ số lớn, mô-men cho phép rất cao nhưng trục ra chỉ Ø8: nhông, puly đường kính nhỏ kéo lực lớn sẽ tạo tải hướng kính vượt sức chịu của trục và bạc đạn.
  • Bản 3600 vòng/phút có mô-men cho phép bằng một nửa bản 1800 ở cùng tỉ số.
  • Tải va đập, đảo chiều liên tục cần chọn tải làm việc thấp hơn nữa.

Ví dụ: cơ cấu cần trục quay 30 vòng/phút với mô-men khoảng 6 N.m. Bản 1800 dùng tỉ số 1:60, mô-men cho phép 9,55 N.m, sau khi nhân 0,8 còn khoảng 7,6 N.m, đáp ứng được với dư địa khoảng 27%. Bản 3600 muốn ra 30 vòng/phút phải dùng tỉ số 1:120, mô-men cho phép cũng là 9,55 N.m; hai cấu hình tương đương về mô-men, nhưng bản 1800 quay motor chậm hơn nên êm và ít mòn chổi than hơn.

3. Hộp số 2GN dùng với motor DC 24V 30W

Motor 2DC30-24GN-18 dùng hộp số 2GN, ký hiệu dạng 2GN60K: 2 là cỡ khung 60, GN là kiểu bánh răng, 60 là tỉ số 1:60, K là bạc đạn bi. Chỉ hộp 2GN mới ăn khớp với đầu trục GN cỡ này; hộp GU hoặc hộp cỡ 70, 80 không lắp được.

Hộp trung gian 2GN10X

Hộp trung gian tỉ số 1:10 lắp giữa motor và hộp chính, kéo dài motor giảm tốc từ 170 lên 216 mm. Ví dụ hộp 2GN200K ghép 2GN10X cho tỉ số 1:2000, trục ra 0,9 vòng/phút với bản 1800, đủ chậm cho cơ cấu xoay định thời, cơ cấu quay mẫu thử hay máy trộn mẫu chậm. Mô-men tải vẫn phải nằm trong giới hạn của hộp số chính.

Tính lực kéo và tốc độ dài trên rulô

Với cơ cấu cuốn, kéo băng, kéo dây, thông số người thiết kế cần là tốc độ dài và lực kéo trên rulô hoặc bánh dẫn. Bảng dưới tính cho rulô Ø40 mm gắn trên trục ra bản 1800, lực kéo làm việc đã nhân hiệu suất 0,8:

Tỉ số truyềnTốc độ trục ra, vòng/phútMô-men cho phép, N.mTốc độ dài trên rulô Ø40, m/phútLực kéo làm việc ở Ø40 (đã nhân 0,8), N
53600,845,232
101801,5922,664
151202,3915,196
20903,1811,3127
30604,787,5191
50367,964,5318
60309,553,8382
1001815,92,3636
  • Lực kéo trong bảng là lực tiếp tuyến tối đa trên mặt rulô; tải làm việc thường xuyên nên thấp hơn.
  • Rulô đường kính lớn hơn thì tốc độ dài tăng và lực kéo giảm theo cùng tỉ lệ.
  • Lực kéo vài trăm newton trở lên tạo tải uốn lớn lên trục ra Ø8; nên thêm gối đỡ ngoài cho trục rulô.

4. Nguồn điện 24V cho motor 24V 30W

Adapter và nguồn xung 24V

Dòng liên tục của nguồn nên từ khoảng 1,5 lần dòng định mức, tức 3A trở lên. Adapter 24V 3A (72W) dùng được cho một motor chạy tải vừa; nguồn 24V 5A cho khoảng dư khi khởi động có tải. Lúc trục đứng yên, motor chưa có sức phản điện động nên dòng khởi động gấp nhiều lần dòng định mức trong khoảnh khắc ngắn. Nguồn nhỏ có mạch bảo vệ ngắt nhanh sẽ tắt ngay lúc này, biểu hiện là motor rung giật, không quay lên được.

Dùng chung nguồn với thiết bị điều khiển

Trong máy bán hàng, máy in nhãn, tủ điều khiển nhỏ, motor 24V 30W thường dùng chung nguồn 24V với mạch điều khiển. Nên đặt cầu chì riêng khoảng 3A cho nhánh motor, gắn tụ gốm 0,1 µF ngay tại hai cực motor và đi dây motor tách khỏi dây tín hiệu, để nhiễu chổi than không làm vi điều khiển treo hay cảm biến đọc sai.

Ắc quy và pin lithium

Thiết bị di động dùng hai ắc quy 12V nối tiếp hoặc pin LiFePO4 24V. Thời gian chạy ở tải định mức ước tính như sau:

Nguồn ắc quyDung lượng sử dụngThời gian chạy ở 2 A (tải định mức)Thời gian chạy ở 1 A (tải nhẹ)
2 ắc quy chì 12V 7Ah nối tiếp3,5 Ah1 giờ 45 phút3 giờ 30 phút
2 ắc quy chì 12V 12Ah nối tiếp6 Ah3 giờ 00 phút6 giờ 00 phút
Pin LiFePO4 24V 10Ah8 Ah4 giờ 00 phút8 giờ 00 phút
Pin LiFePO4 24V 20Ah16 Ah8 giờ 00 phút16 giờ 00 phút
  • Ắc quy chì tính xả 50% để giữ tuổi thọ, pin LiFePO4 tính 80%.
  • Cột tải nhẹ giả định motor ăn 1A.
  • Thiết bị chạy ngắt quãng thì tính theo tổng thời gian motor thực sự chạy, không theo thời gian bật máy.

Dây dẫn

Với dòng 2A, dây đồng 0,75 mm² cho đoạn dưới 10 m có sụt áp khoảng 0,9V, dưới 4% điện áp 24V. Đoạn dài 20–30 m nên dùng dây 1,5 mm². Dây AWG20 theo motor chỉ dài 300 mm, nối vào domino hoặc giắc cắm có khóa để rung không làm lỏng mối nối.

Không dùng nguồn chưa lọc

Biến áp hạ áp kèm cầu diode không có tụ lọc cho dòng điện nhấp nhô; motor vẫn quay nhưng nóng hơn và chổi than mòn nhanh hơn rõ rệt, có thể chỉ còn khoảng một nửa tuổi thọ so với nguồn lọc phẳng. Motor nhỏ như 2DC30 nhạy với điều này hơn vì chổi than nhỏ.

5. Đấu dây, đảo chiều và điều tốc motor 24V 30W

Dây đỏ nối cực dương 24V, dây đen nối cực âm: motor quay chiều thuận. Đảo hai dây: motor quay chiều ngược. Đây là toàn bộ việc đấu điện cho motor chổi than; không có tụ, không có dây chung như motor xoay chiều.

Sơ đồ đấu dây đảo chiều motor 24V 30W dây đỏ dây đen CW CCW

  • CW: dây đỏ (+), dây đen (−).
  • CCW: dây đỏ (−), dây đen (+).
  • Chiều quay trục ra của hộp 2GN có thể cùng hoặc ngược chiều motor tùy tỉ số; xác định khi chạy thử.

Mạch đảo chiều

  • Điều khiển tay: công tắc đảo chiều 2 tầng có vị trí giữa dừng.
  • Điều khiển tự động: hai relay 24V đấu cầu có khóa chéo, hoặc mạch cầu H. Tiếp điểm và linh kiện công suất chọn theo dòng khởi động, không theo dòng 2A.
  • Để motor dừng hẳn khoảng nửa giây đến một giây trước khi đảo chiều.
  • Cửa sập, cơ cấu trượt hai đầu nên có công tắc hành trình cắt motor ở cuối hành trình, tránh motor kẹt cứng.

Điều chỉnh tốc độ

Bộ điều tốc DC PWM 24V thay đổi tốc độ motor từ thấp tới định mức bằng chiết áp, mô-men ở tốc độ thấp tốt hơn nhiều so với hạ áp bằng điện trở. Với motor 2A, bộ điều tốc từ 5A trở lên là phù hợp. Các loại bộ điều tốc DC xem tại danh mục bộ điều chỉnh tốc độ motor. Nếu cần tốc độ ổn định khi tải thay đổi, chọn bộ điều tốc có chức năng bù tải, hoặc dùng encoder và bộ điều khiển vòng kín.

Hãm nhanh và dừng chính xác

Nhờ quán tính rotor nhỏ, motor khung 60 dừng khá nhanh. Muốn dừng nhanh hơn, sau khi cắt nguồn nối tắt hai cực motor (hoặc qua điện trở nhỏ) để hãm động năng. Hộp 2GN không tự hãm, tải có xu hướng tự quay thì phải có cơ cấu giữ riêng.

6. Lắp đặt và vận hành motor 24V 30W

Lắp đặt

  • Bắt motor giảm tốc bằng 4 lỗ trên mặt hộp số; vít M5 bắt vào lỗ ren không được dài quá 10 mm.
  • Trục ra Ø8 phay dẹt: lắp puly, nhông có lỗ phay dẹt tương ứng hoặc khớp nối có vít chặn tì vào mặt dẹt; không đóng búa.
  • Đặt nhông, puly sát mặt hộp số; tải hướng kính càng xa mặt hộp càng gây uốn trục.
  • Nối trục máy qua khớp nối mềm; tránh nối cứng hai trục có hai cặp bạc đạn riêng.
  • Chừa khe thông gió quanh thân motor, không đặt sát nguồn nhiệt.

Mỡ hộp số

Hộp 2GN bôi trơn bằng mỡ kín, lắp được mọi hướng và không cần thêm dầu. Không để dung môi, dầu rửa chảy vào khe trục ra.

Chạy rà

  • Chạy không tải vài phút, đo dòng: dưới 0,8A là đạt.
  • Gắn tải, chạy vài chu kỳ làm việc thực tế, đo dòng ổn định dưới 2A.
  • Theo dõi nhiệt độ vỏ sau khoảng một giờ; vỏ ấm, nóng tay nhẹ là bình thường.

Vận hành an toàn, chu kỳ và nhiệt

  • Không để motor kẹt trục khi đang cấp điện; dòng kẹt làm cuộn dây quá nhiệt trong thời gian ngắn.
  • Chu kỳ chạy dừng liên tục làm motor nóng hơn so với chạy đều; dùng khởi động mềm khi chu kỳ ngắn.
  • Nhiệt độ vận hành cao hơn 10 °C có thể làm tuổi thọ mỡ và cách điện giảm khoảng một nửa.
  • Chổi than là bộ phận hao mòn; thiết bị chạy liên tục nhiều giờ mỗi ngày cần theo dõi tiếng ồn, tia lửa và mức dòng để biết lúc chổi than gần hết.
  • Không dùng ở môi trường có khí, hơi hay bụi dễ cháy; tránh nước bắn trực tiếp.

7. Ứng dụng của motor DC 24V 30W

  • Máy bán hàng tự động, máy trả hàng: quay lò xo đẩy hàng hoặc băng chuyền nhỏ, tỉ số 1:30 đến 1:60 cho 30–60 vòng/phút, chạy ngắt quãng theo lệnh.
  • Máy in nhãn, máy dán nhãn, máy cuốn băng keo: trục cuốn rulô nhỏ, cần chỉnh tốc độ bằng bộ điều tốc để đồng bộ với tốc độ dây chuyền.
  • Cơ cấu cấp phôi, cấp liệu rung, đẩy sản phẩm: kết hợp cảm biến và relay, chạy theo nhịp từ PLC.
  • Bàn xoay trưng bày, bàn xoay chụp ảnh sản phẩm, mô hình: tỉ số 1:180 đến 1:300 cho 6–10 vòng/phút, mô-men cho phép 28,6–47,7 N.m dư cho bàn xoay vài chục ký.
  • Thiết bị phòng thí nghiệm: máy lắc, máy trộn mẫu, máy quay ống nghiệm, dùng hộp trung gian khi cần tốc độ dưới 1 vòng/phút.
  • Cửa sập, nắp đậy, van gió nhỏ: kết hợp công tắc hành trình; nếu cửa có trọng lượng tự rơi thì phải có cơ cấu giữ.
  • Mô hình giáo dục, robot học tập, máy tự chế: nguồn 24V an toàn, motor chỉ cần hai dây, dễ điều khiển bằng mạch cầu H.

Motor giảm tốc 24V 30W thuộc dòng motor DC chổi than nam châm vĩnh cửu, nằm trong nhóm sản phẩm động cơ điện dùng cho máy móc và thiết bị tự động.

8. Câu hỏi thường gặp về motor 24V 30W

  • Motor 24V 30W có tốc độ bao nhiêu? Motor quay khoảng 1800 vòng/phút khi có tải (bản 1800) hoặc 3600 vòng/phút (bản 3600); không tải lần lượt khoảng 2200 và 4400 vòng/phút. Tốc độ trục ra phụ thuộc tỉ số hộp số, từ 6 đến 600 vòng/phút với bản 1800.

  • Motor giảm tốc 24V 30W kéo được bao nhiêu N.m? Theo bảng của hộp 2GN, mô-men cho phép từ 0,48 N.m ở tỉ số 1:3 đến 47,7 N.m ở tỉ số 1:300 (bản 1800). Tải làm việc thực nên tính khoảng 80% số trong bảng.

  • Adapter 24V 2A có chạy được motor 24V 30W không? Chạy được khi tải rất nhẹ, nhưng thường bị ngắt lúc khởi động có tải vì dòng khởi động lớn hơn nhiều lần dòng định mức 2A. Nên dùng nguồn từ 3A, tốt hơn là 5A.

  • Motor DC 24V 30W có lắp chân đế được không? Kiểu lắp chuẩn là mặt bích hộp số vuông 70 mm. Muốn đặt nằm trên mặt phẳng, dùng thêm bát đỡ chữ L khoan theo vòng lỗ Ø82 của hộp số.

  • Trục ra motor giảm tốc 24V 30W là trục gì? Trục Ø8 phay dẹt còn 7 mm, dài 25 mm. Khi lắp nhông hay puly, chọn loại có lỗ dẹt hoặc vít chặn tì đúng vào mặt dẹt để không bị trượt.

  • Có dùng motor 24V 30W cho cửa cuốn, tời kéo được không? Hộp 2GN không tự hãm và trục Ø8 không thiết kế cho tải nâng hạ, nên không phù hợp với cửa cuốn, tời hay tải treo. Cơ cấu nhẹ có công tắc hành trình và có cơ cấu giữ riêng thì dùng được.

  • Vì sao motor 24V 30W kêu to hơn lúc mới mua? Thường do lắp lệch tâm với trục máy, xích hoặc đai quá căng, bu lông bắt hộp số lỏng, hoặc bộ điều tốc băm xung ở tần số nghe được. Kiểm tra lắp ghép trước khi nghĩ đến hỏng hộp số.

  • Motor 24V 30W chạy liên tục cả ngày được không? Được nếu tải trong định mức và motor thông thoáng. Với chế độ chạy nhiều ca, chổi than là bộ phận giới hạn tuổi thọ, cần theo dõi để thay đúng lúc.

  • Nên chọn bản 1800 hay 3600 vòng/phút? Bản 3600 cho tốc độ ra gấp đôi ở cùng tỉ số, hợp với cơ cấu cần quay nhanh, tải nhẹ. Bản 1800 cho mô-men cho phép gấp đôi ở cùng tỉ số, chạy êm và chổi than bền hơn, phù hợp phần lớn cơ cấu thông thường.

  • Dùng motor 24V 30W ở nơi ẩm, có hơi nước được không? Motor làm việc được ở độ ẩm đến 85% không đọng sương. Nơi có hơi nước ngưng tụ, nước bắn hay hóa chất bay hơi cần vỏ che, vì cổ góp và chổi than bị oxy hóa sẽ làm motor chạy chập chờn.