0981676163Miền Nam
0981645020Miền Bắc

Motor 24V 750W

2.794 reviews
Email: saigon@minhmotor.com
Facebook: Minhmotor
Youtube: Minhmotor

Motor 24V 750W, mã ZY114L-120, là động cơ điện một chiều chổi than nam châm vĩnh cửu cỡ khung 120 mm của dòng 7DC, công suất tương đương khoảng 1 mã lực. Vì vậy nhiều người gọi nó là motor 24V 1HP. Ở 24V, motor đạt 1800 vòng/phút khi chạy đủ tải, dòng 39A, mô-men định mức 3,98 N.m và mô-men khởi động 5 N.m. Gắn với hộp số 7GN, motor giảm tốc 24V 750W cho trục ra từ 600 vòng/phút đến 6 vòng/phút, mô-men cho phép cao nhất 477,5 N.m.

Với dòng gần 40A, động cơ 24V 750W đòi hỏi nguồn, dây, cầu chì và bộ điều khiển được tính toán cẩn thận hơn nhiều so với motor nhỏ. Các phần dưới đây trình bày thông số theo catalog, bản vẽ lắp đặt, bảng mô-men 27 tỉ số, cách dùng số ampe đo được để đánh giá tải, phương án cấp điện bằng nguồn tổ ong hoặc pin LiFePO4, và các tính toán mẫu cho xe kéo hàng, tời kéo ngang, máy trộn. Đây là model công suất cao nhất trong nhóm motor 24V khung 120 mm.

1. Đặc điểm motor 24V 750W ZY114L-120

Thân motor hình trụ đường kính 114 mm, đầu trước có mặt lắp với hộp số bánh răng 7GN, đuôi motor là cụm chổi than và cổ góp. Rotor quấn dây quay trong từ trường của nam châm vĩnh cửu gắn trên vỏ. Không có cuộn kích từ nên motor không tiêu hao điện cho từ trường, cấu trúc gọn và hiệu suất ở mức khá cho một motor chổi than: điện vào 24V × 39A = 936W, cơ ra 750W, tức khoảng 80 %. Khoảng 186W còn lại là nhiệt cần được tản ra qua vỏ.

Motor giảm tốc 24V 750W ZY114L-120 gắn hộp số 7GN khung 120 mm

  • Motor ZY114L-120 thân Ø114 mm lắp liền hộp số giảm tốc 7GN.
  • Hộp số mặt vuông 120 mm, trục ra thẳng Ø22 mm có then.

750W và 1HP

Một mã lực (HP) bằng khoảng 746W, nên motor 24V 750W có công suất trên trục tương đương 1HP. Tuy cùng con số mã lực, motor DC 24V hoạt động khác motor xoay chiều 1HP chạy điện lưới: tốc độ thay đổi theo điện áp và theo tải, mô-men khởi động lớn, đổi chiều chỉ bằng cách đổi cực, và có thể chạy ở nơi không có điện lưới nhờ ắc quy. Đổi lại, dòng điện ở 24V rất lớn, gần 40A, điều mà mọi khâu từ nguồn tới dây dẫn đều phải tính tới.

Mô-men tỉ lệ thuận với dòng điện

Với motor nam châm vĩnh cửu, mô-men trên trục gần như tỉ lệ thuận với phần dòng vượt trên dòng không tải. Từ số liệu catalog, mỗi ampe tăng thêm tương ứng khoảng 0,11 N.m: (3,98 N.m) / (39A − 3A) ≈ 0,11 N.m/A. Tính chất này rất hữu ích ở hiện trường, vì chỉ cần một ampe kìm DC là biết motor đang gánh bao nhiêu phần trăm tải, như trình bày ở mục 4.

2. Thông số kỹ thuật motor 24V 750W

Số liệu theo catalog dòng 7DC khung 120 mm. Tốc độ dùng để tính tốc độ trục ra là 1800 vòng/phút (có tải định mức).

a. Kích thước lắp đặt

Bản vẽ motor trơn ZY114L-120, dùng khi motor nối trực tiếp với bộ truyền riêng của máy:

Bản vẽ kích thước motor 24V 750W thân Ø114 mm dài 211,6 mm trục Ø14 mm

  • Thân motor Ø114 mm, dài 174,6 mm.
  • Tổng chiều dài motor trơn 211,6 mm.
  • Trục motor Ø14 mm, phần trục nhô ra 37 mm.

Bản vẽ motor giảm tốc 24V 750W đã lắp hộp số 7GN:

Bản vẽ motor giảm tốc 24V 750W hộp số 7GN mặt bích 120 mm lỗ cách 99 mm trục ra Ø22 mm

  • Tổng chiều dài cả bộ: 323,6 mm; hộp số dài 97 mm + 7 mm, đoạn trục ra 41 mm.
  • Mặt bích vuông 120 mm, 4 lỗ Ø9 mm xuyên, tâm lỗ cách nhau 99 mm.
  • Gờ định vị đồng tâm Ø50 mm.
  • Trục ra Ø22 mm, cavet 6 mm, kích thước từ đáy rãnh then tới mặt trục đối diện 18,5 mm, rãnh then dài 31 mm.

Không gian lắp đặt cần chừa thêm phía đuôi motor để thao tác đầu dây và kiểm tra chổi than, đồng thời để gió lưu thông quanh thân motor. Với một motor tỏa gần 190W nhiệt khi đủ tải, đặt sát vách kín hoặc trong hộp che không có lỗ thoát khí sẽ làm nhiệt độ cuộn dây tăng nhanh.

b. Thông số điện

Chế độ làm việcTốc độ trục motorDòng điện ở 24VMô-men trên trục motor
Không tải2300 vòng/phút≤ 3 A—
Có tải định mức (750 W)1800 vòng/phút39 A3,98 N.m
Khởi động0 vòng/phút—5 N.m

Các thông số chung của motor:

Hạng mụcThông số
Mã motorZY114L-120, dòng 7DC khung 120 mm
Kiểu motorDC chổi than, nam châm vĩnh cửu
Công suất / điện áp750 W (khoảng 1 HP) / 24 VDC
Cấp cách điệnB (130 °C), tăng nhiệt cuộn dây < 80 °C
Điện trở cách điện≥ 20 MΩ (megger 500 VDC)
Chịu điện áp1,5 kV 50/60 Hz trong 1 phút, cuộn dây – vỏ
Nhiệt độ, độ ẩm môi trường−10 đến +40 °C; ≤ 85 %, không đọng sương
Cực tínhĐỏ (+), đen (−); đổi cực để đảo chiều
  • Thông số đo ở 24V; điện áp thấp hơn thì tốc độ và công suất giảm theo.
  • Dòng 39A là dòng liên tục khi đủ tải; đỉnh dòng khởi động cao hơn nhiều lần trong thời gian ngắn.
  • Motor chỉ dùng nguồn một chiều; nguồn xoay chiều làm motor rung, nóng mà không quay.

c. Tỉ số truyền, tốc độ và mô-men trục ra

Bảng moment motor giảm tốc 24V 750W (tốc độ motor 1800 vòng/phút)

Tỉ số truyềnTốc độ trục ra (vòng/phút)Mô-men cho phép (N.m)
1:360011,9
1:3,650014,3
1:445015,9
1:536019,9
1:630023,9
1:7,524029,8
1:920035,8
1:1018039,8
1:12,514449,7
1:1512059,7
1:1810071,6
1:209079,6
1:257299,5
1:3060119,4
1:3650143,3
1:4045159,2
1:5036199,0
1:6030238,8
1:7524298,4
1:9020358,1
1:10018397,9
1:12015477,5
1:15012477,5
1:18010477,5
1:2009477,5
1:2507,2477,5
1:3006477,5
  • Giá trị trong bảng là mô-men tối đa hộp số cho phép, không phải mức nên chạy thường xuyên; tải làm việc nên thấp hơn khoảng 20–30 %.
  • Từ 1:120 đến 1:300 mô-men giữ nguyên 477,5 N.m do giới hạn bền của bánh răng; tỉ số lớn hơn chỉ giảm tốc độ.
  • Tốc độ trục ra ghi theo motor 1800 vòng/phút; nhẹ tải hoặc điện áp cao hơn 24V thì nhanh hơn bảng.
  • Tải va đập, đảo chiều thường xuyên hoặc khởi động nặng cần dành thêm hệ số an toàn.

Mô-men ở tỉ số nhỏ bằng mô-men motor nhân tỉ số: 3,98 × 30 = 119,4 N.m ở tỉ số 1:30. Trong vận hành thực, bánh răng có tổn hao, nên mô-men thực sự trên trục ra khi motor chạy đúng định mức thấp hơn con số này; khi tính toán sơ bộ có thể nhân thêm hiệu suất khoảng 0,8.

3. Hộp số 7GN đi kèm motor 24V 750W

Hộp số 7GN là hộp bánh răng trụ trục song song, vỏ vuông 120 mm, bôi trơn bằng mỡ kín. Ký hiệu 7 là cỡ 120 mm, GN là kiểu răng ăn khớp với bánh răng đầu trục motor. Cặp motor – hộp số chỉ lắp được khi trùng cỡ khung và kiểu răng, vì vậy khi thay riêng một phần cần đọc tem cả hai.

Ghép motor vào hộp số

Đầu trục motor đóng vai trò bánh răng thứ nhất của hộp số. Khi ghép, đưa thẳng trục motor vào lỗ hộp số, xoay nhẹ thân motor để răng tự ăn khớp, không ép mạnh hay gõ. Bắt vít đều, kiểm tra trục ra quay trơn bằng tay trước khi cấp điện. Răng bị va đập lúc ghép là nguyên nhân phổ biến của tiếng hú bất thường sau này.

Chiều quay trục ra

Số cặp bánh răng thay đổi theo tỉ số, nên ở tỉ số này trục ra có thể quay cùng chiều motor, ở tỉ số khác lại ngược chiều. Với motor DC, chuyện này được xử lý đơn giản bằng cách đổi cực nguồn; nhưng nếu lắp vào cơ cấu có công tắc hành trình, cần chạy thử để xác định đúng chiều trước khi đấu điều khiển.

Hộp số không tự hãm

Bánh răng trụ có hiệu suất cao theo cả hai chiều, vì vậy tải có thể quay ngược trục ra khi motor mất điện. Với cơ cấu kéo lên dốc, kéo ngang có lực căng, hay bất kỳ tải nào cần giữ nguyên vị trí khi dừng, phải bổ sung phanh hoặc khóa cơ khí.

Tải hướng kính trên trục Ø22 mm

Nhông xích hoặc puly treo trên trục tạo lực uốn lên trục và ổ bi đầu ra. Lực này tăng khi nhông nhỏ và mô-men lớn: cùng 300 N.m, nhông bán kính 50 mm tạo lực kéo xích khoảng 6.000 N, nhông bán kính 100 mm chỉ còn khoảng 3.000 N. Vì vậy nên dùng nhông lớn hợp lý, đặt nhông sát mặt bích, và với tải nặng thì thêm gối đỡ ngoài để trục hộp số chỉ truyền mô-men.

4. Cấp điện cho motor 24V 750W: nguồn, pin, dây và bảo vệ

Nguồn tổ ong 24V cho máy đặt cố định

Nguồn phải cấp liên tục ít nhất 1,5 lần dòng định mức: 39A × 1,5 ≈ 58A. Mức phù hợp là nguồn tổ ong 24V khoảng 1.500W (khoảng 62A). Nguồn kiểu bảo vệ ngắt lặp sẽ tắt khi gặp đỉnh dòng khởi động, nên ưu tiên loại chịu được quá tải ngắn hạn, hoặc đặt giữa nguồn và motor một bộ điều tốc có khởi động mềm.

Một điểm ít được chú ý là năng lượng hãm. Khi motor giảm tốc nhanh hoặc bị tải kéo quay, motor phát điện ngược về nguồn, làm điện áp trên đường 24V tăng lên. Bộ nguồn tổ ong không hấp thụ được dòng ngược này và có thể báo lỗi quá áp. Bộ điều khiển có mạch xả năng lượng hãm, hoặc diode chặn kết hợp tụ và điện trở xả, giải quyết được vấn đề.

Pin LiFePO4 hoặc ắc quy chì cho thiết bị di động

Xe kéo hàng, AGV, máy di chuyển ngoài hiện trường thường dùng pin. Có hai lựa chọn phổ biến: hai bình chì-axit xả sâu 12V nối tiếp, hoặc một khối pin LiFePO4 24V (8 cell). Bảng dưới ước tính thời gian chạy liên tục theo mức tải:

Mức tảiDòng ước tínhChì-axit 2 × 12V 150Ah (dùng 50 %)LiFePO4 24V 100Ah (dùng 80 %)
100 % (3,98 N.m)39 Akhoảng 1,9 giờkhoảng 2 giờ
75 %khoảng 30 Akhoảng 2,5 giờkhoảng 2,7 giờ
50 %khoảng 21 Akhoảng 3,6 giờkhoảng 3,8 giờ
25 %khoảng 12 Akhoảng 6,2 giờkhoảng 6,7 giờ
  • Thời gian tính theo dung lượng sử dụng; ắc quy chì xả dòng lớn còn bị giảm dung lượng thực, nên số giờ thực tế ngắn hơn.
  • Pin LiFePO4 phải có mạch quản lý pin (BMS) chịu được dòng xả liên tục từ 50A trở lên và đỉnh dòng khởi động, nếu không BMS sẽ ngắt pin mỗi lần motor khởi động.
  • Máy chạy theo chu kỳ (chạy – nghỉ) thì nhân thêm tỉ lệ thời gian chạy thực để ra thời gian sử dụng một lần sạc.

Ắc quy chì khi cạn dần sẽ sụt áp từ khoảng 25V xuống dưới 23V, motor chậm đi tương ứng. Pin LiFePO4 giữ điện áp khá phẳng trong phần lớn quá trình xả, nên tốc độ xe hoặc máy ổn định hơn đến gần cuối pin.

Dùng ampe kìm để biết motor đang gánh bao nhiêu tải

Dựa vào quan hệ mô-men tỉ lệ với dòng, có thể ước tính tải chỉ bằng cách đo dòng khi máy đang chạy ổn định:

Dòng đo đượcMô-men trên trục motor (ước tính)Mức tải so với định mức
12 Akhoảng 1 N.mkhoảng 25 %
21 Akhoảng 2 N.mkhoảng 50 %
30 Akhoảng 3 N.mkhoảng 75 %
39 A3,98 N.m100 %
  • Dòng ổn định vượt 39A kéo dài là quá tải, motor sẽ nóng nhanh.
  • Dòng dao động mạnh theo chu kỳ quay thường do lệch tâm, xích căng không đều hoặc kẹt cơ khí.
  • Dòng không tải (đã tháo tải) cao hơn khoảng 3A nhiều là dấu hiệu hộp số bó, ổ bi khô hoặc chổi than có vấn đề.

Chọn dây dẫn

Sụt áp tính cho cả dây dương và dây âm. Với dòng 39A, dây đồng tiết diện như bảng dưới giữ sụt áp dưới 3 %:

Khoảng cách nguồn – motorDây đồngSụt áp ở 39 A% của 24 V
1,5 m6 mm²0,34 V1,4 %
3 m6 mm²0,68 V2,8 %
5 m10 mm²0,68 V2,8 %
8 m16 mm²0,68 V2,8 %
12 m25 mm²0,66 V2,7 %
  • Tiết diện tối thiểu 6 mm² cho mạch động lực, kể cả đoạn ngắn, để dây không nóng khi chạy lâu.
  • Dùng dây đồng mềm nhiều sợi cho thiết bị rung lắc, đầu cos đồng mạ thiếc bấm chặt.
  • Siết chặt bu lông cọc bình và cọc nguồn; điện trở tiếp xúc nhỏ cũng sinh nhiệt lớn ở dòng 39A.

Cầu chì, aptomat và tiếp điểm

Cầu chì đặt ngay sau cực dương nguồn hoặc pin, định mức khoảng 1,25–1,5 lần dòng định mức, tức khoảng 50A, loại chậm để không đứt khi khởi động. Có thể dùng aptomat DC 50A thay cầu chì. Mọi tiếp điểm trong mạch động lực (công tắc nguồn, relay, contactor) phải ghi rõ định mức dòng một chiều phù hợp; hồ quang DC khó dập nên tiếp điểm chỉ ghi định mức AC dễ bị dính hoặc cháy.

Trên xe tải 24V, lấy điện từ máy phát khi xe nổ máy cho điện áp khoảng 27,6–28,8V. Motor chạy nhanh hơn ở 24V một chút, vẫn trong giới hạn chấp nhận được. Đường dây cấp cho motor cần đi riêng từ cọc bình, có cầu chì riêng.

5. Đấu nối, đảo chiều và điều khiển tốc độ motor 24V 750W

Hai dây ra của motor theo quy ước màu: đỏ là dương, đen là âm. Cấp đúng cực, trục motor quay chiều thuận; đảo cực, motor quay chiều ngược. Motor chổi than không bị hỏng khi đấu ngược cực, nhưng các thiết bị điện tử đi kèm như bộ điều tốc thì có thể hỏng nếu đấu ngược nguồn vào.

Sơ đồ đấu dây đảo chiều motor 24V 750W dây đỏ dây đen

  • Đỏ nối (+), đen nối (−): chiều quay thuận.
  • Hoán đổi đỏ và đen: chiều quay nghịch.

Mạch đảo chiều cho dòng gần 40A

Ở mức dòng này, phương án đảo chiều phải dùng thiết bị động lực thật sự:

  • Hai contactor DC có khóa liên động cơ và điện, đảm bảo không bao giờ đóng đồng thời.
  • Mạch cầu H (H-bridge) công suất trong các bộ điều khiển motor DC, cho phép đảo chiều, chỉnh tốc, khởi động và dừng mềm.
  • Bộ điều khiển có ngõ vào nút nhấn tiến – lùi cho xe kéo, bàn nâng, cửa trượt.

Chỉ đảo chiều khi motor đã đứng yên. Đảo đột ngột lúc đang quay làm dòng tăng vọt do điện áp nguồn cộng thêm sức phản điện động, gây sốc lên răng hộp số và tiếp điểm. Nên lập trình thời gian trễ khoảng nửa giây đến một giây giữa lệnh dừng và lệnh chạy ngược.

Chỉnh tốc độ

Tốc độ motor gần tỉ lệ với điện áp trung bình đặt vào. Bộ điều tốc PWM thay đổi điện áp trung bình bằng cách đóng cắt nhanh, giữ được mô-men tốt ở tốc độ thấp và ít tổn hao. Nhóm bộ điều chỉnh tốc độ motor cho motor DC 24V có nhiều mức dòng; với motor 750W nên chọn loại dòng liên tục khoảng 50–60A trở lên.

  • Bộ điều tốc có giới hạn dòng giúp bảo vệ motor khi kẹt và giữ nguồn không bị ngắt khi khởi động.
  • Chức năng bù tải (bù sụt áp trên điện trở cuộn dây) giúp tốc độ ít thay đổi khi tải thay đổi mà không cần cảm biến.
  • Tần số băm xung từ khoảng 16 kHz giúp tránh tiếng rít khi chạy chậm.

Thiết bị cần biết quãng đường, vị trí hoặc giữ tốc độ thật chính xác như AGV, bàn trượt định vị thì cần thêm encoder và bộ điều khiển vòng kín, vì tốc độ motor chổi than vòng hở thay đổi theo tải và theo điện áp pin.

6. Lắp đặt và vận hành motor giảm tốc 24V 750W

Trước khi chạy lần đầu

  • Kiểm tra tấm bắt mặt bích đủ dày, 4 bu lông siết đều; gờ Ø50 mm vào đúng lỗ định vị.
  • Xoay trục ra bằng tay hoặc qua bộ truyền: phải trơn, không bó, không có điểm nặng.
  • Kiểm tra cực tính, cầu chì, tiết diện dây, các đầu cos đã bấm và siết chắc.
  • Che chắn xích, đai, khớp nối trước khi cấp điện.

Chạy rà

Cho chạy không tải khoảng 5–10 phút ở cả hai chiều, nghe tiếng hộp số và đo dòng. Sau đó nạp tải dần, theo dõi dòng điện bằng bảng ở mục 4. Kiểm tra lại nhiệt độ thân motor, hộp số và các mối nối sau khoảng nửa giờ làm việc.

Mỡ bôi trơn và tư thế lắp

Hộp số 7GN dùng mỡ kín, không có lịch thay dầu như hộp số công nghiệp lớn. Lắp được nằm ngang hoặc đứng; khi lắp trục ra chĩa xuống, chú ý chống nước chảy dọc trục vào phớt. Nếu phải mở hộp, chỉ bổ sung mỡ bánh răng đúng loại.

Nhiệt độ làm việc

Cách điện cấp B, độ tăng nhiệt cuộn dây cho phép dưới 80 °C. Vỏ motor nóng khi chạy gần định mức là đặc tính bình thường. Dấu hiệu bất thường: mùi khét, sơn vỏ đổi màu, dòng điện ổn định vượt 39A, hoặc motor nóng nhanh ngay cả khi dòng thấp (thường do thông gió kém hoặc nhiệt độ môi trường trên 40 °C). Mỗi khi nhiệt độ vận hành tăng thêm khoảng 10 °C, tuổi thọ mỡ và lớp cách điện giảm đáng kể.

Chế độ làm việc

Motor chạy liên tục được khi tải không vượt định mức và môi trường đạt điều kiện catalog. Chế độ khởi động – dừng dày đặc gây hại nhiều hơn chạy liên tục: mỗi lần khởi động tạo đỉnh dòng, nhiệt và va đập răng. Khởi động mềm và dừng mềm bằng bộ điều khiển giảm rõ các tác động này.

Chổi than và cổ góp

Chổi than mòn dần theo thời gian chạy, nhanh hơn khi dòng lớn, nhiệt cao, môi trường bụi ẩm hoặc khi dùng nguồn chỉnh lưu không lọc. Tia lửa ở cổ góp tăng, motor yếu dần, chạy chập chờn là lúc cần kiểm tra chổi than. Với thiết bị chạy nhiều ca liên tục, nên lên kế hoạch kiểm tra định kỳ.

An toàn

  • Luôn ngắt cầu chì hoặc aptomat DC trước khi thao tác cơ khí; pin LiFePO4 và ắc quy có thể phóng dòng ngắn mạch cực lớn.
  • Không dùng motor chổi than trong khu vực có hơi dung môi, xăng dầu, bụi dễ cháy.
  • Không dùng cho thiết bị nâng người; cơ cấu nâng hàng phải có phanh, công tắc hành trình và khóa cơ khí riêng.
  • Lắp ngoài trời cần mái che, đầu dây hướng xuống, bịt kín hộp đấu nối.

7. Ứng dụng thực tế của motor 24V 750W

Xe kéo hàng, xe đẩy điện trong nhà xưởng và AGV

Ví dụ xe kéo dùng bánh chủ động Ø300 mm, hộp số tỉ số 1:25: trục ra 72 vòng/phút, tốc độ xe ≈ 3,14 × 0,3 × 72 ≈ 68 m/phút (khoảng 4 km/giờ). Mô-men cho phép 99,5 N.m, lực kéo tối đa ở vành bánh ≈ 99,5 / 0,15 ≈ 663 N. Lực kéo cần thiết gồm lực cản lăn (khoảng 1–2 % trọng lượng trên nền phẳng) và thành phần trọng lực khi lên dốc (trọng lượng × độ dốc). Với tổng khối lượng 1.000 kg, nền phẳng cần khoảng 100–200 N, nhưng thêm dốc 3 % sẽ cộng khoảng 300 N, tổng khoảng 400–500 N, tức đã chiếm 60–75 % mức cho phép. Xe đi dốc thường xuyên nên chọn tỉ số lớn hơn và có phanh giữ.

Tời kéo ngang, kéo cáp trượt

Tang cuốn Ø150 mm, tỉ số 1:60: trục ra 30 vòng/phút, tốc độ cáp ≈ 3,14 × 0,15 × 30 ≈ 14 m/phút. Mô-men motor qua hộp số ở định mức ≈ 3,98 × 60 × 0,8 ≈ 191 N.m, lực kéo cáp ≈ 191 / 0,075 ≈ 2.550 N (khoảng 260 kgf). Kiểm tra lại bằng công suất: 2.550 N × 0,235 m/s ≈ 600W, phù hợp với 750W sau tổn hao hộp số. Tời kéo ngang vẫn cần phanh hoặc cơ cấu khóa khi dừng, vì hộp số không tự hãm.

Máy trộn, máy khuấy chất sệt

Mô-men khởi động 5 N.m trên trục motor giúp bứt được mẻ trộn đã lắng. Tỉ số 1:50 (36 vòng/phút, 199 N.m cho phép) hoặc 1:60 (30 vòng/phút, 238,8 N.m) thường phù hợp cánh khuấy bồn lớn. Trục cánh dài nên có gối đỡ để hộp số không chịu mô-men uốn.

Băng tải con lăn, băng tải xích tải nặng

Truyền xích từ trục ra Ø22 mm sang trục con lăn chủ động, tỉ số hộp 1:15 đến 1:30 cho tốc độ băng vừa phải. Băng tải đặt ở bãi, kho không có điện lưới có thể chạy bằng pin LiFePO4 24V kèm bộ sạc.

Cửa trượt công nghiệp, cửa kho nặng

Truyền động bánh răng – thanh răng, cần phanh giữ, hai công tắc giới hạn ở cuối hành trình, và bộ điều khiển cắt motor khi dòng tăng đột ngột do cửa vướng vật. Chạy bằng nguồn 24V giúp hệ thống dễ có pin dự phòng khi mất điện.

8. Câu hỏi thường gặp về motor 24V 750W

  • Motor 24V 1HP có phải là motor 24V 750W không? Đúng. 1HP xấp xỉ 746W, nên motor 24V 750W thường được gọi là motor 24V 1HP. Công suất 750W là công suất cơ trên trục motor khi chạy 1800 vòng/phút ở 24V.

  • Motor 24V 750W tiêu thụ bao nhiêu điện mỗi giờ? Khi đủ tải, motor ăn 39A ở 24V, tức khoảng 936W, xấp xỉ 0,94 kWh cho một giờ chạy liên tục. Ở nửa tải, dòng khoảng 21A, tương đương khoảng 0,5 kWh mỗi giờ.

  • Nguồn tổ ong 24V bao nhiêu ampe cho motor 24V 750W? Nên dùng nguồn khoảng 24V 60A (khoảng 1.500W) trở lên, ưu tiên loại chịu quá tải ngắn hạn để motor khởi động có tải mà nguồn không tự ngắt.

  • Tại sao pin LiFePO4 tự ngắt khi motor 24V 750W vừa khởi động? Mạch BMS của pin có ngưỡng bảo vệ quá dòng thấp hơn đỉnh dòng khởi động của motor. Cần pin có BMS chịu dòng liên tục từ 50A trở lên và chịu được đỉnh dòng, hoặc dùng bộ điều khiển có khởi động mềm, giới hạn dòng.

  • Tỉ số 1:250 và 1:120 của motor giảm tốc 24V 750W khác nhau thế nào? Cả hai có cùng mô-men cho phép 477,5 N.m vì đã chạm giới hạn hộp số. Khác biệt chỉ là tốc độ: 1:120 cho 15 vòng/phút, 1:250 cho 9 vòng/phút.

  • Có thể thay motor xoay chiều 1HP 220V bằng motor 24V 750W không? Về công suất là tương đương, nhưng kích thước lắp, trục ra và tốc độ khác nhau, nên phải làm lại tấm bắt, tính lại tỉ số theo tốc độ motor DC 1800 vòng/phút và bố trí thêm nguồn 24V đủ dòng. Lợi ích là chỉnh tốc, đảo chiều dễ và chạy được bằng pin.

  • Motor 24V 750W chạy lâu có bị nóng không? Khi đủ tải, khoảng 186W biến thành nhiệt nên vỏ motor nóng là bình thường. Độ tăng nhiệt cuộn dây theo catalog dưới 80 °C. Cần nơi lắp thông thoáng, nhiệt độ môi trường không quá 40 °C.

  • Hai motor 24V 750W dùng chung một nguồn được không? Được nếu nối song song vào nguồn, mỗi motor có cầu chì riêng và nguồn đủ tổng dòng (khoảng 78A khi cả hai đủ tải, chưa tính đỉnh khởi động). Nếu hai motor cùng kéo một trục cứng, tải có thể chia không đều do sai lệch đặc tính.

  • Motor 24V 750W có chạy được khi chỉ có điện áp 12V không? Motor sẽ quay khoảng một nửa tốc độ và chỉ còn khoảng một nửa công suất. Nếu tải nặng, motor có thể không đủ lực khởi động và đứng kẹt, gây nóng. Không phải chế độ nên dùng lâu dài.

  • Vì sao xe dùng motor 24V 750W chạy chậm dần cuối ca? Điện áp ắc quy chì giảm dần khi xả, tốc độ motor giảm theo. Ngoài ra, dây nhỏ hoặc mối nối lỏng cũng gây sụt áp lúc dòng lớn. Đo điện áp tại hai cực motor khi xe đang chạy để biết sụt áp ở đâu.

Motor 24V 750W ZY114L-120 là một lựa chọn thuộc nhóm động cơ DC chổi than nam châm vĩnh cửu, nằm trong hệ động cơ điện cho máy móc dùng nguồn một chiều. Tính đúng dòng 39A cho nguồn, pin, dây và bảo vệ, chọn tỉ số theo bảng mô-men là hai việc quyết định motor chạy bền ngay từ đầu.