0981676163Miền Nam
0901460163Miền Bắc

Hộp Giảm Tốc NMRV 50

1.798 reviews
Email: saigon@minhmotor.com
Facebook: Minhmotor
Youtube: Minhmotor

Hộp Giảm Tốc NMRV 50 còn gọi là Hộp Số Giảm Tốc NMRV 50 là loại hộp số giảm tốc trục vít mặt bích (mặt loa) vỏ nhôm. Thiết bị sản xuất theo công nghệ Italia (Ý), giá cả hợp lý và ứng dụng lớn trong mọi ngành nghề sản xuất. Hộp số NMRV 50 thường lắp với motor 0.37kw 0.5HP 1/2 ngựa 4P mặt bích; trục motor: 14mm.

1) Ứng dụng hộp giảm tốc NMRV 50

Hộp số giảm tốc NMRV size 50 có nhiều ứng dụng như:

  • Chế tạo máy móc công nghiệp: máy đùn, máy ép, máy gia công gỗ, kim loại
  • Dùng cho thiết bị vận chuyển: cần cẩu, băng tải, băng chuyền
  • Dùng cho thiết bị an ninh: cửa cuốn, cửa trượt, cổng tự động
  • Ứng dụng trong xây dựng và dân dụng: làm máy trộn bê tông, máy nén khí, máy ép nén,...
  • Các lĩnh vực công nghiệp khác: thủy lợi, dệt may, sản xuất giấy,...

2) Ưu điểm hộp số giảm tốc NMRV 50

  • Vỏ nhôm gọn nhẹ xoay được 360 độ mọi tư thế lắp đặt, đưa được vào nơi diện tích chật hẹp
  • Độ bền lâu dài từ 3 -7 năm
  • Có nhiều tiện ích lắp đặt: mặt bích tròn, vuông, trục âm dương tháo ra lắp vào tùy ý, linh động
  • Đa dạng chủng loại: đáp ứng được mọi nhu cầu sử dụng
  • Giá thành rẻ, được nhiều kỹ sư trên toàn thế giới đánh giá cao

3) Cấu tạo hộp số NMRV 50

NMRV 50 là loại hộp giảm tốc trục vít thông dụng, cấu tạo như sau:

  • Trục vào: Là bộ phận truyền động kết nối trực tiếp với nguồn cung cấp năng lượng, thường là động cơ điện.

  • Bánh răng côn (hoặc hình cầu): Hộp giảm tốc NMRV 50 bao gồm các bánh răng côn hoặc hình cầu, tùy thuộc vào loại cụ thể của hộp giảm tốc. Bánh răng này thường làm việc với trục vít để truyền động và giảm tốc tốc độ từ trục vào đến trục ra.

  • Trục ra: Là thành phần cuối cùng của hộp giảm tốc, có chức năng chuyển đổi và truyền lực từ hộp giảm tốc sang máy móc hoặc thiết bị cần vận hành.

  • Khung vỏ: Là phần bên ngoài của hộp giảm tốc, giữ các thành phần bên trong và bảo vệ chúng khỏi các tác động bên ngoài. Khung vỏ thường được làm bằng vật liệu chất lượng cao như hợp kim nhôm hoặc hợp kim thép để đảm bảo tính cứng vững và bền bỉ của hộp giảm tốc.

  • Bôi trơn: Hộp giảm tốc trục vít NMRV 50 thường được bôi trơn với mỡ hoặc dầu bôi trơn để giữ cho các bánh răng và trục hoạt động mượt mà và giảm ma sát.

4) Thông số kỹ thuật hộp giảm tốc NMRV 50

  • Tỉ số truyền từ 1/5 tới 1/200, tốc độ trục ra từ 280 vòng phút tới dưới 1 vòng / phút
  • Lắp với motor mã 71: 0.37kw 4P, 0.18kw 6P mặt bích
  • Lắp với motor 1 pha, 3 pha

5) Phân loại hộp giảm tốc NMRV 50

Hộp giảm tốc trục vít NMRV dễ dàng lắp đặt xoay 360 độ úp ngửa tùy ý, dễ dàng lắp đặt ở các nơi chật hẹp, không gian hạn chế. Thông số và lắp đặt xem hình dưới đây:

a) Hộp giảm tốc NMRV 50 trục âm mã 71

  • Hộp giảm tốc động cơ NMRV 50 trục âm phù hợp motor mã 71 - B5
  • Đường kính trục âm: 25 mm
  • Đường kính trục vào: 14 mm
  • Đường kính mặt bích trục vào: 160 mm

b) Hộp giảm tốc NMRV 50 trục dương mã 71

  • Hộp giảm tốc motor NMRV 50 trục dương phù hợp motor mã 71 - B5 (0.37kw-4P, 0.18kw-6P)
  • Đường kính trục dương: 25 mm
  • Chiều dài trục: 50 mm

c) Hộp giảm tốc NMRV 50 trục dương/ âm mã 80

Hộp số động cơ NMRV 50 size 50 kiểu Italia phù hợp motor mã 80-B5

  • Đường kính trục vào 19 mm
  • Đường kính bích trục vào 200 mm
  • Đường kính trục ra âm / dương: 25 mm
  • Rãnh cavet: 6 mm

d) Hộp giảm tốc NMRV50 gắn motor 3 pha 0.37kw 

- Hộp số motor NMRV 50 trục âm

Được lắp với motor 3 pha mã 71 (0.37kw - 4P, 0.18kw-6P)

  • Tổng chiều dài hộp giảm tốc trục vít + motor: 356.5 mm
  • Đường kính trục âm = 25 mm
  • Dòng điện ampe định mức: 1.12 (A)
  • Tỷ số truyền nên dùng: 10-100

- Hộp số giảm tốc NMRV 50 trục dương

Phù hợp lắp với motor 3 pha mã 71 (0.37kw tốc độ 4 cực, 0.18kw tốc độ 6 cực)

  • Đường kính bích motor: 160mm
  • Đường kính trục ra dương: 25mm
  • Chiều dài trục: 50mm
  • Tỷ số truyền ratio hay dùng: 10 đến 100

e) Hộp giảm tốc NMRV50 gắn motor 3 pha 0.75kw

Được lắp với motor 3 pha mã 80

- Hộp số giảm tốc NMRV 50 trục âm

Được lắp với motor 3 pha 0.75kw 1hp mã 80

  • Đường kính trục âm = 25mm
  • Tổng chiều dài =  390 mm
  • Tỷ số truyền nên dùng: 10-100

- Hộp số giảm tốc NMRV 50 trục dương

Phù hợp lắp với motor 3 pha mã 80

  • Đường kính trục ra dương: 25mm
  • Đường kính bích: 200mm
  • Chiều dài trục: 50mm
  • Tỷ số truyền ratio hay dùng: 10 đến 100

f) Hộp giảm tốc NMRV 50 liền motor 1 pha mã 80 1HP 

- Khi lắp với hộp số NMRV 50 trục âm

  • Đường kính trục âm = 25mm
  • Tổng chiều dài =  410 mm
  • Tỷ số truyền nên dùng: 10-100
  • Dòng ampe định mức 5.05 (A)

- Khi lắp với hộp số NMRV 50 trục dương

  • Đường kính trục dương = 25mm
  • Tổng chiều dài =  412 mm
  • Tỷ số truyền nên dùng: 10-100
  • Dòng ampe định mức 5.05 (A)

g) Hộp giảm tốc NMRV 50 liền motor 1 pha mã 0.5HP 1 pha nửa ngựa

- Khi lắp với hộp số NMRV 50 trục âm

  • Lắp với motor điện 1 pha, 0.37kw
  • Đường kính âm hộp số: 25mm
  • Rãnh cavet 8mm
  • Dòng ampe định mức 2.8 (A)

- Khi lắp với hộp số NMRV 50 trục dương

  • Lắp với motor điện 1 pha, 0.37kw
  • Đường kính dương hộp số: 25mm
  • Rãnh cavet 8mm
  • Dòng ampe định mức 2.8 (A)

h) Hộp số giảm tốc NMRV 50 bích nhỏ B14

Hộp số NMRV bích B14 với kích thước nhỏ gọn dễ dàng lắp đặt ở các địa hình khó phù hợp mới motor B14 mã 71

  • Đường kính bích hộp số: 105mm
  • Đường kính trục ra 25mm. Trục âm 
  • Tỷ số truyền ratio hay dùng: i =10 đến i = 100

Trục ra dương, đường kính trục 25mm, có thông số như hình sau:

hộp giảm tốc NMRV 50

i) Hộp số NMRV 50 trục ra bích vuông

  • Kích thước bích vuông trục ra: 110x110 mm
  • Đường kính trục ra: 25 mm
  • Đường kính lỗ: 11 mm
  • Rãnh cavet: 8 mm
  • Khoảng cách tâm lỗ chéo: 85 mm
  • Đường kính vành định vị: 70 mm

Thường lắp với motor mã 71 công suất 0.37kw 4 pole như sau:

k) Hộp giảm tốc NMRV size 50 trục đôi

Hộp giảm tốc NMRV trục đôi size 50 có 2 trục ra nên có thể lắp đặt với 2 hệ thống máy khác nhau. Nhờ vậy sử dụng thiết bị này giúp tiết kiệm chi phí cho nhiều ứng dụng.

Gearbox Gear reducer NMRV tạo motor giảm tốc 2 trục ra – trục đôi double shaft 

l) Động cơ hộp số giảm tốc NMRV 50 gắn PC

NMRV size 50 Ratio 60 (1:60) + PC sẽ thành ratio = 60 x 2.7 = 162. Tốc độ motor sẽ giảm 162 lần.

Trục ra là 1400/ 135 = 8.6 vòng/ 1 phút  

NMRV size 50 gắn với motor thêm khớp nối giảm tốc tăng cường PC giảm thêm 2,7  lần

m) Hộp Giảm Tốc 2 Cấp NMRV

Có thể giảm tốc độ từ 150 lần tới 3600 lần, còn gọi là ratio 1/3600. 

n) Hộp số bích vuông NMRV size 50

  • Khoảng cách tâm lỗ: 82 mm
  • Đường kính trục vào cốt âm: 14 mm
  • Rãnh cavet trục vào: 5 mm
  • Đường kính vành định vị: 95 mm

Hộp giảm tốc NMRV size 50 bích vuông ở trục vào kết nối với motor mini – mô tơ servo, mô tơ bước, step motor

Bản vẽ thông số hộp giảm tốc NMRV 50 B5 bích ra

6) Cách tính toán lực mô men, lựa chọn mô tơ cho từng ứng dụng của hộp giảm tốc NMRV size 50

Hộp giảm tốc NMRV 050 kết hợp với động cơ từ 0.18 kW đến 0.75/0.8 kW để tạo ra mô-men xoắn từ 30–160 Nm, tùy theo tỷ số truyền. Đây là dòng worm gearbox trung bình cho tốc độ trục ra từ 14–140 vòng/phút, thường dùng trong máy đóng gói, băng tải công nghiệp, máy khuấy và thiết bị chế biến thực phẩm.

Khi lựa chọn công suất mô tơ và tỷ số truyền khi thiết kế máy với hộp giảm tốc NMRV50, quan trọng nhất là xem xét tải trọng và yêu cầu tốc độ của ứng dụng. Động cơ 0.18kw - 0.37kw phù hợp với tải nhẹ, còn công suất 0.75kw/0.8kw đáp ứng tải vừa và yêu cầu chính xác.

  • Tỷ số thấp (1/10–1/15):tốc độ cao, mô-men thấp, phù hợp cho cơ cấu di chuyển nhanh.

  • Tỷ số trung bình (1/30–1/40):cân bằng giữa tốc độ và lực, dùng cho máy trộn, máy khuấy.

  • Tỷ số cao (1/60–1/100): tốc độ thấp, mô-men lớn, thích hợp cho tải nặng hoặc quay chậm.

Dưới đây là bảng tra cứu thông số chi tiết để lựa chọn motor và tỷ số truyền cho từng ứng dụng của hộp giảm tốc NMRV50.
Công suất động cơTỷ số truyềnTốc độ trục ra (rpm)Mô-men danh định (Nm)Ứng dụng phổ biến
0.18 kW1/10~140~30Băng tải mini, máy cấp liệu nhỏ
0.18 kW1/30~47~50Máy khuấy dung dịch nhẹ
0.37 kW1/15~93~45Máy đóng gói, cơ cấu nâng hạ nhỏ
0.37 kW1/40~35~70Máy trộn hóa chất nhẹ
0.75/0.8 kW1/30~47~120Băng tải công nghiệp, máy khuấy dung dịch
0.75/0.8 kW1/60~23~140Máy quay chậm, thiết bị định lượng
0.75/0.8 kW1/100~14~160Máy nâng tải vừa, cơ cấu quay chính xác

7) Cách sử dụng, bảo trì lắp đặt tối ưu chi phí của hộp giảm tốc NMRV 50 trong chế tạo máy móc

Hộp số NMRV 50 có thể vận hành ổn định trong suốt 12 - 15 năm nếu được lắp đặt, sử dụng và bảo trì đúng cách. Trong đó quan trọng là dầu bôi trơn phù hợp, căn chỉnh chính xác khi lắp đặt, và kiểm tra định kỳ.

a) Hướng dẫn lắp đặt giảm tốc NMRV50

Bước 1: Kiểm tra nhãn máy để xác nhận đúng model, tỷ số truyền và công suất động cơ.

Bước 2: Vệ sinh trục nhằm loại bỏ bụi, dầu cũ để tránh làm hỏng phớt.

Bước 3: Cố định chắc chắn bằng việc siết bu-lông đúng lực để giảm rung động.

Lưu ý quan trọng: Khi lắp trục và pulley, Pulley hoặc khớp nối phải đặt gần vai trục để giảm tải hướng tâm. Cần căn chỉnh khớp nối chính xác, tránh lệch gây mòn ổ bi và không sơn lên phớt cao su để giữ độ đàn hồi.

b) Cách vận hành an toàn Hộp giảm tốc NMRV 050

Môi trường làm việc lý tưởng:

  • Nhiệt độ môi trường lý tưởng: -5 °C đến +40 °C.
  • Tránh ánh nắng trực tiếp và mưa gió khi lắp ngoài trời.
  • Thông gió tốt cho động cơ và hộp giảm tốc.

Điều kiện vận hành tải:

  • Không khởi động liên tục dưới tải nặng nếu không có cảm biến nhiệt.
  • Tránh quá tải vì bánh vít bằng đồng dễ mòn nhanh.

c) Chu kỳ bảo trì và thay dầu định kỳ cho hộp số NMRV50

Lịch thay dầu:

  • Loại dầu: Synthetic ISO VG 220–320.
  • Thay dầu lần đầu sau 500 giờ, sau đó mỗi 8.000 giờ hoặc 18 tháng.
  • Dung tích dầu khoảng 0.35–0.45 lít.
  • Không trộn dầu khác loại, luôn xả sạch trước khi thay.

Hạng mục kiểm tra hàng ngày:

  • Nhiệt độ vỏ hộp không vượt quá 70–80 °C.
  • Nghe tiếng ồn bất thường: tiếng rít hoặc va đập.
  • Quan sát rò rỉ dầu ở phớt và mối ghép.

Hạng mục bảo trì hàng tháng:

  • Kiểm tra mức dầu qua kính thăm dầu.
  • Siết lại bu-lông nếu lỏng.
  • Kiểm tra khớp nối động cơ và trục vào.

d) Tổng hợp lỗi thường gặp và cách xử lý

  1. Lỗi tiếng ồn bất thường
    • Nguyên nhân: lệch khớp nối hoặc thiếu dầu.

    • Giải pháp: căn chỉnh lại, bổ sung dầu đúng loại.

  2. Rò rỉ dầu
    • Nguyên nhân: phớt dầu lão hóa hoặc lắp sai.

    • Giải pháp: thay phớt mới, kiểm tra bề mặt trục.

  3. Nhiệt độ cao
    • Nguyên nhân: thiếu dầu hoặc tải vượt định mức.

    • Giải pháp: kiểm tra tải trọng, thay dầu mới.