Máy Bơm Bánh Răng KCB135 (model KCB-135, tương đương 2CY-8/0.33) là bơm bánh răng ăn khớp ngoài thuộc dòng máy bơm bánh răng KCB, dùng để chuyển dầu và chất lỏng có độ nhớt, không lẫn hạt rắn. Bơm cho lưu lượng khoảng 135 lít/phút (8 m³/h), áp suất xả 0.33 MPa, đi kèm motor 2.2kw 6 cực.
1. Máy Bơm Bánh Răng KCB135 là gì?
KCB-135 cho khoảng 135 lít/phút (8 m³/h), áp suất 0,33 MPa, cổng bích DN50 và chạy motor 2.2kw 6 cực (khoảng 940 vòng/phút). Tốc độ thấp giúp bơm hút tốt chất lỏng đặc, mòn ít và êm hơn, nên KCB-135 hay được chọn cho dầu FO, mật rỉ, dầu thực vật.
Con số 135 trong tên bơm là lưu lượng lý thuyết tính bằng lít/phút ở tốc độ định mức khoảng 940 vòng/phút. Vì là bơm thể tích, lưu lượng gần như tỷ lệ thuận với tốc độ quay và ít bị ảnh hưởng bởi áp suất đường ống trong giới hạn cho phép.
2. Thông số kỹ thuật Máy Bơm Bánh Răng KCB135
| Thông số | Giá trị |
|---|
| Model | KCB-135 (tương đương 2CY-8/0.33) |
| Lưu lượng | 8 m³/h (135 lít/phút) |
| Áp suất xả định mức | 0.33 MPa (≈ 3.3 bar, Hmax trên tem 33 m) |
| Tốc độ quay | 940 vòng/phút |
| Độ dự trữ chống xâm thực yêu cầu (NPSHr) | 5 m |
| Hiệu suất | khoảng 46% |
| Motor tiêu chuẩn | 2.2kw – 6 cực, 3 pha 380V (Y112M-6 hoặc tương đương) |
| Motor tùy chọn | 2.2kw, 1.5kw, 1.1kw |
| Cổng hút – xả | Mặt bích DN50 (lỗ Ø50 mm, vành bích Ø140 mm, tâm lỗ bulông Ø110 mm, 4 lỗ ren M12) |
| Vật liệu | Thân gang HT200 hoặc inox 304/316; bánh răng thép 40Cr/C45 tôi bề mặt |
| Làm kín trục | Phớt tết hoặc phớt cơ khí |
| Van an toàn | Tích hợp trên nắp bơm, hồi lưu nội bộ |
| Độ nhớt phù hợp | Khoảng 5 – 1.500 cSt (trên 500 cSt cần giảm tốc độ) |
| Khối lượng đầu bơm | khoảng 34 kg |
3. Bản vẽ kỹ thuật, kích thước Máy Bơm Bánh Răng KCB135

- Chiều dài tổng cả cụm bơm – motor: 709 mm.
- Khoảng cách 2 lỗ chân đế dọc trục: 400 mm; ngang trục: 285 mm; 4 lỗ Ø16 mm để bắt bulông neo.
- Chiều cao tâm cổng hút – xả so với mặt đáy bệ: khoảng 168 mm.
- Cổng hút – xả: Mặt bích DN50 (lỗ Ø50 mm, vành bích Ø140 mm, tâm lỗ bulông Ø110 mm, 4 lỗ ren M12).
Kích thước có thể chênh vài milimét giữa các lô sản xuất và theo motor đi kèm; nên đo lại thực tế trước khi gia công móng hoặc đường ống.
4. Ứng dụng của Máy Bơm Bánh Răng KCB135
- Xuất nhập dầu FO, dầu DO cho kho dầu, nhà máy có lò hơi.
- Bơm mật rỉ đường, dầu cọ, dầu thực vật trong nhà máy chế biến.
- Chuyển dầu thải, dầu tái chế trong cơ sở xử lý dầu.
- Cấp dầu cho hệ thống pha trộn, đóng phuy.
- Bơm nhựa, sáp, parafin đã gia nhiệt (cần bản áo nhiệt).
Không dùng bơm cho chất lỏng chứa cát, mạt kim loại, sợi, hạt cứng hoặc axit, kiềm mạnh; không dùng thay bơm nước thông thường.
5. Tính toán thực tế khi chọn Máy Bơm Bánh Răng KCB135
a) Thời gian bơm
| Khối lượng cần bơm | Thời gian ước tính với KCB-135 |
|---|
| Phuy 200 lít | khoảng 1.5 phút |
| Bồn IBC 1.000 lít | khoảng 7.4 phút |
| 10 m³ | khoảng 1.2 giờ |
Thời gian tính với dầu loãng, đường hút ngắn. Với dầu đặc hoặc đường ống dài, cộng thêm 10 – 30%.
b) Kiểm tra công suất motor
Công suất trục ở áp suất định mức: P = Q × p ÷ (3,6 × η) = 8 × 0.33 ÷ (3,6 × 0.46) ≈ 1.59 kW. Motor 2.2kw đủ dư cho chạy liên tục với dầu loãng; khi độ nhớt trên 500 cSt, công suất có thể tăng thêm 20 – 50% nên không nên giảm cỡ motor.
c) Độ nhớt và tốc độ
| Độ nhớt (cSt) | Khuyến nghị |
|---|
| Dưới 500 | Chạy tốc độ định mức |
| 500 – 1.000 | Giảm còn khoảng 70 – 75% tốc độ hoặc gia nhiệt chất lỏng |
| 1.000 – 1.500 | Giảm còn khoảng 50 – 60% tốc độ, ống hút tăng một cỡ, đặt bơm thấp hơn bồn |
| Trên 1.500 | Không phù hợp, nên dùng bơm bánh răng ăn khớp trong tốc độ thấp |
6. Lắp đặt Máy Bơm Bánh Răng KCB135 đúng kỹ thuật
- Đặt bơm trên móng phẳng, cứng, càng gần bồn hút càng tốt; với chất lỏng đặc nên đặt bơm thấp hơn đáy bồn để hút ngập.
- Ống hút bằng hoặc lớn hơn cổng hút, kín tuyệt đối, ít co cút; lắp lọc thô 40 – 60 mesh ở đầu hút, có van khóa để vệ sinh lọc.
- Đường xả lắp đồng hồ áp suất, van khóa và nếu tuyến ống có thể bị khóa hoặc tắc, lắp thêm van an toàn ngoài hồi về bồn chứa.
- Không để đường ống đè lên cổng bơm; đỡ ống bằng giá riêng.
- Sau khi siết bulông chân đế, kiểm tra lại độ đồng tâm khớp nối bằng thước thẳng ở hai phương; sai lệch nên dưới 0,1 mm.
- Mồi đầy chất lỏng vào đầu bơm trước lần chạy đầu tiên; quay tay khớp nối vài vòng để chắc bơm không bị kẹt.
- Khi bơm dầu nhiên liệu, nối đẳng thế và tiếp địa bệ bơm, đường ống, bồn chứa để chống tĩnh điện.
7. Đấu điện và chạy thử Máy Bơm Bánh Răng KCB135
- Motor 2.2kw 3 pha thường có điện áp 220/380V: với lưới 380V đấu sao (Y), với lưới 3 pha 220V đấu tam giác (Δ). Luôn đối chiếu sơ đồ trên nắp hộp cực trước khi đấu.
- Dòng định mức tham khảo ở 380V khoảng 5.6 A. Rơ le nhiệt chỉnh bằng 1,0 – 1,1 lần dòng định mức ghi trên nhãn motor.
- Dây cấp nguồn đồng tối thiểu 1.5 mm² cho quãng ngắn dưới 30 m; quãng dài cần tăng tiết diện để hạn chế sụt áp.
- Vỏ motor và bệ bơm phải nối đất bảo vệ.
- Chạy thử: mở hết van hút và van xả, bật nhấp 1 – 2 giây để kiểm tra chiều quay theo mũi tên trên đầu bơm; nếu ngược chiều, đổi 2 trong 3 pha.
- Chạy chính thức và theo dõi đồng hồ áp suất, dòng điện; trong 30 giây đầu nếu không lên dầu thì dừng, kiểm tra mồi và đường hút.
8. Bảo trì Máy Bơm Bánh Răng KCB135
- Hằng ngày: kiểm tra tiếng ồn, rò rỉ ở trục, áp suất xả và nhiệt độ đầu bơm, motor.
- Hằng tuần hoặc khi áp hút giảm: vệ sinh lưới lọc đầu hút.
- Phớt tết: cho phép rỉ vài giọt mỗi phút; khi rỉ nhiều, siết đều nắp tết từng chút, không siết chết làm cháy trục; thay tết khi đã siết hết hành trình.
- Khoảng 2.000 – 3.000 giờ chạy: kiểm tra khe hở bánh răng, bạc trục, cao su khớp nối; bổ sung mỡ ổ bi motor theo nhãn của nhà sản xuất.
- Dừng dài ngày: với đầu gang bơm nước hoặc chất lỏng gốc nước, xả sạch và bơm một ít dầu bảo quản để chống gỉ; với chất lỏng dễ đông đặc như mật rỉ, sáp, xả sạch hoặc giữ ấm đầu bơm.
- Không vặn chặt hết vít chỉnh van an toàn để lấy thêm áp; việc này loại bỏ lớp bảo vệ cuối cùng của bơm và motor.
9. Sự cố thường gặp ở Máy Bơm Bánh Răng KCB135 và cách xử lý
| Hiện tượng | Nguyên nhân thường gặp | Cách xử lý |
|---|
| Bơm chạy nhưng không lên dầu | Chưa mồi dầu; đường hút hở khí; quay sai chiều; van đầu hút đang khóa | Mồi đầy dầu, siết lại mối ren, kiểm tra gioăng; đảo 2 pha; mở van hút |
| Lưu lượng thấp hơn định mức | Lọc hút bẩn; ống hút nhỏ, dài; dầu quá loãng hoặc quá đặc; van an toàn mở một phần; bánh răng mòn | Vệ sinh lọc; tăng cỡ ống hút; gia nhiệt dầu đặc; kiểm tra áp xả; thay bánh răng, bạc |
| Bơm kêu lạch cạch, rung | Xâm thực do hút không đầy; lệch tâm khớp nối; bulông chân lỏng; có dị vật | Giảm tốc độ, tăng ống hút; căn lại khớp nối; siết bulông; tháo kiểm tra |
| Motor nóng, aptomat nhảy | Áp xả quá cao; dầu đặc; điện áp thấp, mất pha; van xả bị khóa | Mở van xả, giảm trở lực; gia nhiệt dầu; đo điện áp từng pha |
| Rò rỉ ở trục | Phớt tết lỏng hoặc mòn; phớt cơ khí hỏng do chạy khô, hạt cứng | Siết đều nắp tết hoặc thay tết; thay phớt cơ khí, lắp lọc hút |
| Đầu bơm nóng bất thường | Van an toàn mở liên tục, dầu hồi về khoang hút; khe hở mòn | Giảm áp đường xả, lắp hồi lưu về bồn; kiểm tra khe hở |
10. Câu hỏi thường gặp về Máy Bơm Bánh Răng KCB135
- KCB-135 và KCB-200 cùng cổng DN50, chọn loại nào? KCB-200 cho lưu lượng lớn hơn khoảng 50% nhờ chạy 4 cực, phù hợp dầu loãng như DO, dầu nhớt. KCB-135 chạy 6 cực nên hút tốt hơn với dầu FO, mật rỉ, dầu thực vật nguội; khi độ nhớt trên khoảng 300 cSt nên ưu tiên KCB-135.
- KCB-135 bơm một xe bồn 10 m³ mất bao lâu? Khoảng 75 phút với dầu loãng (10.000 ÷ 135). Với dầu FO đã gia nhiệt, thời gian thực tế thường dài hơn 10 – 20%.
- Dùng motor 4 cực cho đầu bơm KCB-135 có được không? Không nên. Lưu lượng tăng lên nhưng bánh răng lớn quay nhanh dễ xâm thực, ồn, mòn nhanh và motor 2.2kw có thể quá tải. Nếu cần lưu lượng lớn hơn, chọn hẳn KCB-200.
- Bơm có tự hút được không? Có, khi đầu bơm đã được mồi đầy chất lỏng. Lần chạy đầu tiên hoặc sau khi xả cạn, phải đổ dầu vào đầu bơm qua cổng hút trước khi bật.
- Có chạy khô được không? Không. Bánh răng và bạc trục được bôi trơn bởi chính chất lỏng đang bơm; chạy khô vài chục giây đã có thể làm xước bánh răng, cháy phớt.
- Có đảo chiều quay để bơm ngược được không? Không nên. Đảo chiều làm cổng hút thành cổng xả và van an toàn mất tác dụng bảo vệ. Nếu cần bơm hai chiều, dùng hai bơm hoặc cụm van chuyển hướng.
Xem các model khác cùng dòng: KCB-18.3, KCB-33.3, KCB-55, KCB-83.3, KCB-200, KCB-300, KCB-483.3, KCB-633; hoặc quay lại danh mục máy bơm bánh răng.