Motor tua nhanh 2 pole (còn gọi là motor 2 cực, motor nhanh tua, motor 2900 rpm, motor 3000 rpm) là động cơ điện không đồng bộ có 2 cực từ, quay khoảng 2840 – 2980 vòng/phút ở lưới điện 50Hz. Đây là loại động cơ điện có tốc độ cao nhất trong các dòng motor 3 pha tiêu chuẩn, dùng nhiều cho bơm cột áp cao, quạt cao áp, máy mài, máy thổi và các máy cần truyền động nhanh.
Nội dung
- 1) Motor tua nhanh 2 pole là gì? Vì sao gọi là motor 2900 rpm, 3000 rpm
- 2) Ứng dụng motor tua nhanh 2 pole 2 cực
- 3) Ưu điểm motor tua nhanh 2 cực
- 4) Cấu tạo motor tua nhanh 2 pole 3 pha
- 5) Thông số kỹ thuật, điện áp, ampe và biến tần cho motor 2 pole
- 6) Phân loại motor tua nhanh tốc độ 2 pole
- 7) So sánh motor tua nhanh 2 pole và motor tua chậm 4 pole
- 8) Cách chọn motor tua nhanh 2 pole đúng nhu cầu
- 9) Câu hỏi thường gặp về motor tua nhanh 2 pole
- 10) Danh mục động cơ điện 3 pha liên quan
1) Motor tua nhanh 2 pole là gì? Vì sao gọi là motor 2900 rpm, 3000 rpm
Tốc độ đồng bộ của động cơ tính theo n = 60 × f / số cặp cực. Motor 2 pole chỉ có 1 cặp cực, ở 50Hz nên tốc độ đồng bộ là 60 × 50 / 1 = 3000 vòng/phút. Do có độ trượt khoảng 1 – 5%, tốc độ thực tế ghi trên tem thường là 2840 – 2980 vòng/phút, phổ biến nhất là 2900 vòng/phút.
- Motor 2 pole công suất nhỏ (0.75 – 3kW): khoảng 2840 – 2880 vòng/phút.
- Motor 2 pole công suất trung bình (4 – 22kW): khoảng 2890 – 2940 vòng/phút.
- Motor 2 pole công suất lớn (30kW trở lên): khoảng 2950 – 2980 vòng/phút.
- Ở lưới điện 60Hz, motor 2 cực quay khoảng 3450 – 3570 vòng/phút.
Gọi là "tua nhanh" để phân biệt với motor tua chậm 4 pole (1450 vòng/phút), motor 6 pole (960 vòng/phút) và motor 8 pole (720 vòng/phút).
2) Ứng dụng motor tua nhanh 2 pole 2 cực
- Motor 2 pole cho bơm ly tâm cột áp cao: bơm nước sạch, bơm trục ngang đầu inox, bơm hóa chất, bơm đẩy cao nhà cao tầng.
- Motor 2900 rpm cho bơm cứu hỏa, bơm phòng cháy chữa cháy, bơm tăng áp, bơm giếng khoan trục ngang.
- Motor tua nhanh cho bơm chân không vòng nước, máy thổi khí con sò, quạt cao áp, quạt hút khói, quạt hút bụi.
- Motor 2 cực cho máy đánh bóng gạo, máy xay xát, máy thổi vỏ trấu, máy nghiền bột mịn.
- Motor 3000 rpm cho máy mài, máy cắt, máy cưa đĩa, máy bào gỗ, máy chà nhám, trục chính máy công cụ.
- Motor rung 2 cực cho đầm bàn, đầm dùi bê tông, sàng rung, máy rung phễu cấp liệu.
- Máy nén khí trục vít, máy phát điện mini kéo bằng puly, máy ly tâm tách dầu, máy khuấy tốc độ cao.
3) Ưu điểm motor tua nhanh 2 cực
- Tốc độ cao nhất trong các loại motor 3 pha, lắp trực tiếp cho bơm và quạt cần vòng quay lớn, không cần tăng tốc bằng puly.
- Cùng công suất, motor 2 pole nhỏ gọn, nhẹ và rẻ hơn motor 4 pole, 6 pole.
- Hệ số công suất cosφ cao (khoảng 0,82 – 0,92), dòng điện thấp hơn motor nhiều cực cùng công suất.
- Hiệu suất cao, tiết kiệm điện cho bơm, quạt chạy liên tục.
- Kiểu lắp đặt chân đế B3, mặt bích B5, B14 hoặc B35 tùy chọn, phù hợp phần lớn bơm tiêu chuẩn.
- Kết hợp biến tần để điều chỉnh lưu lượng bơm, gió quạt, giảm tiêu thụ điện ở tải thấp.
4) Cấu tạo motor tua nhanh 2 pole 3 pha
Motor tua nhanh 2 pole 3 pha là động cơ điện lồng sóc, có các bộ phận chính:

- Stator: lõi thép kỹ thuật điện ghép lá, cuộn dây đồng quấn thành 2 cực từ, đấu sao hoặc tam giác; tạo từ trường quay 3000 vòng/phút.
- Rotor lồng sóc: thanh dẫn nhôm đúc ngắn mạch bằng vòng ngắn mạch, được cân bằng động kỹ vì quay tốc độ cao.
- Vòng bi bạc đạn: loại chịu tốc độ cao, thường là vòng bi cầu che kín 2 mặt, mỡ chịu nhiệt.
- Cánh quạt làm mát bằng nhựa hoặc thép, nắp chụp quạt bảo vệ.
- Bộ phận khác: vỏ gang hoặc nhôm có cánh tản nhiệt, hộp cực domino, 6 đầu dây cuộn, giấy cách điện, nắp trước, nắp sau.
5) Thông số kỹ thuật, điện áp, ampe và biến tần cho motor 2 pole
a) Thông số chung motor tua nhanh 2 cực
- Điện áp: 3 pha 220/380V (thường đến 3 – 4kW) hoặc 380/660V (thường từ 5.5kW trở lên), tần số 50Hz.
- Công suất phổ biến: 0.75kW tới 315kW (1HP tới 430HP); dòng mini từ 60W.
- Cấp bảo vệ IP55, cấp cách điện F; hiệu suất IE1, IE2, IE3 tùy dòng.
- Chế độ làm việc S1 (liên tục); tiêu chuẩn khung IEC 60034, IEC 60072.
- Kiểu lắp: chân đế B3, mặt bích B5, B14, B35, đứng V1.
b) Bảng dòng điện ampe, tốc độ, mô men motor tua nhanh 2 pole theo công suất
Số liệu tham khảo theo khung IEC phổ biến ở 380V – 50Hz; mỗi hãng chênh lệch nhẹ, số chính xác xem trên tem motor.
| Công suất | Khung (IEC) | Tốc độ định mức (vòng/phút) | Dòng điện định mức ở 380V (A) | Mô men định mức (N.m) |
| 0.75 kW (1 HP) | 80M1-2 | 2840 | 1,8 | 2,5 |
| 1.1 kW (1.5 HP) | 80M2-2 | 2840 | 2,5 | 3,7 |
| 1.5 kW (2 HP) | 90S-2 | 2860 | 3,4 | 5,0 |
| 2.2 kW (3 HP) | 90L-2 | 2860 | 4,8 | 7,3 |
| 3 kW (4 HP) | 100L-2 | 2880 | 6,3 | 9,9 |
| 4 kW (5.5 HP) | 112M-2 | 2890 | 8,1 | 13,2 |
| 5.5 kW (7.5 HP) | 132S1-2 | 2900 | 11 | 18,1 |
| 7.5 kW (10 HP) | 132S2-2 | 2900 | 14,9 | 24,7 |
| 11 kW (15 HP) | 160M1-2 | 2930 | 21,3 | 35,9 |
| 15 kW (20 HP) | 160M2-2 | 2930 | 28,8 | 48,9 |
| 18.5 kW (25 HP) | 160L-2 | 2930 | 34,7 | 60,3 |
| 22 kW (30 HP) | 180M-2 | 2940 | 41 | 71,5 |
| 30 kW (40 HP) | 200L1-2 | 2950 | 55,5 | 97,1 |
| 37 kW (50 HP) | 200L2-2 | 2950 | 67,9 | 119,8 |
| 45 kW (60 HP) | 225M-2 | 2970 | 82,3 | 144,7 |
| 55 kW (75 HP) | 250M-2 | 2970 | 101 | 176,9 |
| 75 kW (100 HP) | 280S-2 | 2970 | 134 | 241,2 |
| 90 kW (125 HP) | 280M-2 | 2970 | 160 | 289,4 |
| 110 kW (150 HP) | 315S-2 | 2980 | 195 | 352,5 |
| 132 kW (180 HP) | 315M-2 | 2980 | 233 | 423,0 |
| 160 kW (220 HP) | 315L1-2 | 2980 | 279 | 512,8 |
| 200 kW (270 HP) | 315L2-2 | 2980 | 348 | 640,9 |
- Dòng điện ở cấp 220V lớn hơn khoảng 1,73 lần cấp 380V.
- Dòng khởi động trực tiếp khoảng 6 – 7,5 lần dòng định mức.
- Mô men motor 2 pole chỉ bằng khoảng 1/2 motor 4 pole cùng công suất: M = 9550 × P(kW) / n(vòng/phút).
c) Biến tần phù hợp motor tua nhanh 2 pole
- Chọn biến tần theo dòng định mức trên tem motor, dòng ra biến tần bằng hoặc lớn hơn dòng motor.
- Motor 380V dùng biến tần vào 3 pha 380V; nơi chỉ có điện 1 pha 220V dùng biến tần vào 1 pha 220V – ra 3 pha 220V cho motor tem 220/380V (thường tới 2.2kW).
- Bơm ly tâm, quạt: dùng biến tần loại tải nhẹ, giảm 10 – 20% tốc độ đã giảm đáng kể điện năng tiêu thụ.
- Dải tần thường dùng 25 – 50Hz (khoảng 1450 – 2900 vòng/phút); bơm cột áp cao khi giảm tốc nhiều sẽ không đủ áp.
- Chạy trên 50Hz với motor 2 pole làm vòng bi, cánh quạt chịu tốc độ rất cao; giới hạn tốc độ tối đa theo thông số của hãng.
6) Phân loại motor tua nhanh tốc độ 2 pole
a) Motor tua nhanh 2 pole 3 pha

- Công suất motor 2P: từ 0.75kW đến 315kW.
- Tốc độ vòng tua: 2840 – 2980 vòng/phút.
- Điện áp motor 2900 rpm: 3 pha 220/380V hoặc 380/660V.
- Mô men định mức: khoảng 2,5 N.m (0.75kW) tới khoảng 1019 N.m (315kW).
- Dòng điện định mức ở 380V: khoảng 1,8A (0.75kW) tới khoảng 545A (315kW).
- Kiểu lắp đặt: chân đế hoặc mặt bích.
b) Motor tua nhanh 2 pole mini

- Công suất: 60W, 120W, 150W, 180W, 250W.
- Tốc độ: khoảng 2700 – 2800 vòng/phút.
- Đường kính trục: 12mm, 15mm.
- Điện áp: 1 pha 220V, 3 pha 380V hoặc 3 pha 220/380V; loại 1 pha có thể điều chỉnh tốc độ bằng bộ điều tốc.
- Xem thêm motor 3 pha mini.
c) Motor tua nhanh đầm rung, sàng rung 2900 vòng/phút

- Hai đầu trục gắn búa rung (quả văng lệch tâm), chỉnh lực rung bằng ốc và thang chỉnh góc lệch giữa hai quả văng.
- Vòng thép chặn búa rung, vòng bi bạc đạn chịu tải rung, tiếp địa, cầu điện domino; loại 1 pha có tụ đề khởi động.
- Tem motor rung ghi mã sản phẩm, lực rung (kN), công suất, tốc độ, trọng lượng, tần số, điện áp và chế độ làm việc.
- Xem thêm motor rung.
d) Motor tua nhanh máy rung mini

- Búa rung ghép từ các lá thép hình bán nguyệt; bớt lá thép thì lực rung giảm.
- Loại 1 pha có tụ đề khởi động; đầu dây ra nối nguồn điện, vỏ bảo vệ búa rung, chân đế bắt bulông.
- Dùng cho phễu cấp liệu, máng rung, bàn rung nhỏ, máy đóng gói.
7) So sánh motor tua nhanh 2 pole và motor tua chậm 4 pole
| Tiêu chí | Motor 2 pole | Motor 4 pole |
| Tốc độ 50Hz | 2840 – 2980 vòng/phút | 1390 – 1485 vòng/phút |
| Mô men cùng kW | khoảng 1/2 motor 4 pole | gấp khoảng 2 lần motor 2 pole |
| Kích thước, trọng lượng | nhỏ, nhẹ hơn | lớn hơn 1 khung |
| Độ ồn, độ rung | cao hơn | thấp hơn |
| Ứng dụng tiêu biểu | bơm cột áp cao, quạt cao áp, máy mài, motor rung | bơm lưu lượng lớn, quạt, máy nén, băng tải, hộp số |
8) Cách chọn motor tua nhanh 2 pole đúng nhu cầu
- Xem tốc độ yêu cầu trên tem bơm, quạt hoặc tài liệu máy: ghi 2900 vòng/phút thì chọn motor 2 pole cùng công suất.
- Công suất: theo công suất trục bơm, quạt tại điểm làm việc, cộng dự phòng khoảng 10 – 15%.
- Kiểu lắp và trục: kiểm tra chiều cao tâm trục, đường kính trục, mặt bích B5/B14 khi ghép bơm liền trục.
- Điện áp: lưới 3 pha 380V hay chỉ có 1 pha 220V (dùng biến tần hoặc motor 1 pha 2 cực).
- Môi trường ẩm, ngoài trời chọn IP55 trở lên; khu vực khí dễ cháy dùng motor phòng nổ.
- Motor 1 pha 2 cực xem thêm động cơ điện 1 pha 2 cực.
9) Câu hỏi thường gặp về motor tua nhanh 2 pole
- Motor 2 pole quay bao nhiêu vòng/phút? Ở điện 50Hz, motor 2 pole có tốc độ đồng bộ 3000 vòng/phút, tốc độ thực tế khoảng 2840 – 2980 vòng/phút; ở 60Hz khoảng 3450 – 3570 vòng/phút.
- Motor tua nhanh, motor 2 cực, motor 2900 rpm và motor 3000 rpm có giống nhau không? Giống nhau, đều là động cơ 2 cực từ; 3000 là tốc độ đồng bộ, 2900 là tốc độ thực tế phổ biến ghi trên tem.
- Motor 2 pole 3 pha 380V chạy bao nhiêu ampe? Tham khảo ở 380V: 1.5kW khoảng 3,4A, 2.2kW khoảng 4,8A, 3kW khoảng 6,3A, 4kW khoảng 8,1A, 5.5kW khoảng 11A, 7.5kW khoảng 14,9A, 11kW khoảng 21,3A, 15kW khoảng 28,8A, 22kW khoảng 41A, 37kW khoảng 68A, 55kW khoảng 101A, 75kW khoảng 134A.
- Thay motor 2 pole bằng motor 4 pole cho bơm được không? Tốc độ bơm giảm còn khoảng một nửa thì cột áp giảm còn khoảng 1/4 và lưu lượng giảm khoảng 1/2 theo định luật đồng dạng, vì vậy bơm thiết kế cho 2900 vòng/phút sẽ không còn đạt thông số cũ.
- Thay motor 4 pole bằng motor 2 pole cùng kW có được không? Tốc độ tăng gấp đôi trong khi tải bơm, quạt tăng theo lập phương tốc độ, motor sẽ quá tải nặng; với tải băng tải, hộp số thì tốc độ ra tăng gấp đôi và mô men giảm một nửa.
- Motor 2 pole có mô men xoắn bao nhiêu? Theo M = 9550 × P / n: 1.5kW khoảng 5 N.m, 3kW khoảng 10 N.m, 7.5kW khoảng 24,7 N.m, 15kW khoảng 48,9 N.m, 37kW khoảng 119,8 N.m.
- Motor tua nhanh 2 pole có ồn hơn motor 4 pole không? Có, do tốc độ quạt làm mát và vòng bi cao gấp đôi, độ ồn motor 2 pole thường cao hơn motor 4 pole cùng công suất khoảng 3 – 8 dB.
- Chọn biến tần cho motor 2 pole như thế nào? Chọn theo dòng định mức trên tem motor; với bơm, quạt dùng biến tần loại tải nhẹ có chức năng PID để giữ áp suất hoặc lưu lượng ổn định.
- Có chạy motor 2 pole 3 pha bằng điện 1 pha 220V được không? Được với motor tem 220/380V dùng biến tần vào 1 pha 220V – ra 3 pha 220V, phổ biến cho công suất tới 2.2kW.
- Motor 2 pole chân đế hay mặt bích phù hợp cho bơm? Bơm liền trục thường dùng mặt bích B5 hoặc B14; bơm trục rời nối khớp nối hoặc puly thì dùng chân đế B3; B35 dùng khi cần cả hai kiểu bắt.
- Vì sao motor 2 pole nóng vòng bi nhanh hơn? Tốc độ quay gấp đôi motor 4 pole nên vòng bi và mỡ làm việc ở nhiệt độ cao hơn; motor 2 pole thường dùng vòng bi có giới hạn tốc độ cao và mỡ chịu nhiệt.
- Motor rung có phải là motor 2 pole không? Motor rung có cả loại 2 pole (2900 vòng/phút) cho đầm bê tông, sàng rung tần số cao, và loại 4 pole, 6 pole cho sàng rung biên độ lớn.
- Motor 2 pole mini dùng cho việc gì? Motor 2 pole mini 60 – 250W dùng cho quạt hút nhỏ, máy mài mini, máy thổi, máy khuấy tốc độ cao, máy rung nhỏ.
- Motor 2 pole IE3 có khác IE2 không? Motor IE3 có hiệu suất cao hơn IE2 khoảng 1 – 3% tùy công suất, tiết kiệm điện rõ với bơm, quạt chạy liên tục.
- Thay motor 2 pole cũ cần thông tin gì? Cần công suất, tốc độ, điện áp, khung IEC, đường kính và chiều dài trục, kiểu lắp chân đế hoặc kích thước mặt bích, chiều quay và loại bơm hoặc máy đang kéo.
10) Danh mục động cơ điện 3 pha liên quan
- Danh mục cha: Động cơ điện 3 pha.
- Cùng nhóm tốc độ: Motor Tua Chậm 4 Pole, Motor 6 Pole 960-1000 RPM, Motor 8 Pole 700 RPM, Motor 3 Pha Mini.
- Theo thương hiệu: Motor Teco 3 Pha, Motor ABB, Motor Siemens, Motor Julong, Motor Elektrim.
- Theo công suất: Motor 3 Pha 2hp 1.5kw, Motor 3 Pha 3hp 2.2kw, Motor 3 Pha 5hp 3.7kw, Motor 3 Pha 7.5hp 5.5kw, Motor 3 Pha 10hp 7.5kw, Motor 3 Pha 15hp 11kw, Motor 3 Pha 30hp 22kw, Motor 3 Pha 50hp 37kw.
- Xem thêm: Motor Parma, Động cơ VS, Động cơ IE2, Motor quay chậm.









