0981676163Miền Nam
0984601144Miền Bắc

Hộp Giảm Tốc WPO Size 100

8.261 reviews
Email: saigon@minhmotor.com
Facebook: Minhmotor
Youtube: Minhmotor

Hộp giảm tốc WPO size 100 là hộp số trục vít – bánh vít, trục vào dương Ø25 mm nằm ngang, trục ra Ø38 mm ngửa thẳng lên trên. Khoảng cách tâm trục vít – bánh vít là 100 mm. Hộp số WPO 100 hay ghép motor 1.5 kW (2HP) hoặc 1.1 kW (1.5HP). Motor 1400 vòng/phút qua tỉ số 1/30 còn khoảng 47 vòng/phút, mô-men ra cho phép khoảng 285 Nm. Trục ra ngửa đặt vừa dưới đáy bồn khuấy, bàn xoay, chảo đảo.

1) Thông số kỹ thuật hộp số giảm tốc WPO 100

  • Kích thước / Size: 100 (khoảng cách tâm trục 100 mm).
  • Kiểu WPO: chân đế, trục vào dương nằm ngang, trục ra dương ngửa lên trên.
  • Đường kính trục vào: 25 mm (có then), nối motor qua khớp nối, puly hoặc nhông xích.
  • Đường kính trục ra: 38 mm (có then), ngửa lên trên.
  • Tỉ số truyền (i): 1/10, 1/15, 1/20, 1/25, 1/30, 1/40, 1/50, 1/60. Cần 1/80 – 1/100 thì dùng hộp giảm tốc NMRV size 75.
  • Mô-men ra cho phép: khoảng 230 – 290 Nm tùy tỉ số (bảng mục 3).
  • Vỏ gang đúc; trục vít thép tôi cứng; bánh vít đồng.
  • Cách đọc tem: "WPO 100 – 1/30" là kiểu trục ra ngửa, cỡ 100, giảm 30 lần.

2) Bản vẽ kích thước hộp giảm tốc WPO size 100

a) Bản vẽ hộp số WPO 100 trục ngửa

Hộp giảm tốc WPO size 100

  • Trục vào Ø25 mm, trục ra ngửa Ø38 mm.
  • Thường ghép motor 1.5 kW (2HP) hoặc 1.1 kW (1.5HP).
  • Tỉ số truyền i: 1/10 – 1/60.

3) Ứng dụng và bảng tra mô-men, công suất motor theo tỉ số truyền WPO 100

  • Bồn khuấy sơn nước, bột màu, nước rửa chén: bồn 0,5 – 1,5 m³, tỉ số 1/15 – 1/25.
  • Bồn pha cám, thức ăn thủy sản dạng ướt trong trại nuôi.
  • Bồn khuấy keo sữa PVA, keo dán gỗ trong xưởng nội thất.
  • Nồi nấu mật ong, mạch nha, mỡ bò: vật liệu đặc, tỉ số 1/50 – 1/60, mô-men 210 – 230 Nm.

Bảng dưới tính cho hộp giảm tốc WPO size 100 lắp motor 4 cực 1400 vòng/phút, 50 Hz. SF (hệ số phục vụ) = mô-men cho phép của hộp / mô-men motor tạo ra.

STTTỉ số truyềnTốc độ trục ra (vòng/phút)Motor 4 cực phù hợpMô-men ra (Nm) / SFMáy phù hợp
11/101402.2 kWKhoảng 128 Nm (giới hạn 240 Nm), SF 1,88Bồn nước thải pha PAC, polymer
21/15932.2 kWKhoảng 185 Nm (giới hạn 260 Nm), SF 1,41Bồn siro, nước giải khát pha chế
31/20702.2 kWKhoảng 234 Nm (giới hạn 285 Nm), SF 1,22Bồn nước rửa chén, xà phòng lỏng
41/25562.2 kWKhoảng 281 Nm (giới hạn 290 Nm), SF 1,03Bồn sơn nước, bột màu
51/30472.2 kWKhoảng 324 Nm (giới hạn 285 Nm), SF 0,88Bồn cám, thức ăn thủy sản ướt
61/40351.5 kWKhoảng 270 Nm (giới hạn 270 Nm), SF 1Bồn keo sữa PVA, vữa lỏng
71/50281.1 kWKhoảng 233 Nm (giới hạn 245 Nm), SF 1,05Bồn kem dưỡng, dầu gội
81/60231.1 kWKhoảng 261 Nm (giới hạn 230 Nm), SF 0,88Nồi mật ong, mạch nha, mỡ bò

4) Bảng chọn bồn khuấy, công suất motor khi dùng WPO 100

a) Cách bố trí bồn khuấy dùng hộp số WPO 100 trục ngửa

Bồn khuấy dùng hộp giảm tốc WPO size 100 trục ra ngửa

  • Hộp WPO 100 đặt dưới đáy bồn, trục ra Ø38 mm ngửa lên, xuyên đáy qua phớt cơ khí.
  • Motor nằm ngang, nối trục vào Ø25 mm bằng khớp nối.
  • Chân bồn cao hơn cụm hộp + motor khoảng 150 mm để có chỗ thay dầu, thay phớt.
  • Ví dụ trên ảnh: sơn nước, bột màu pha loãng, bồn ≈0,8 m³, tỉ số 1/20, 70 vòng/phút, motor 1.5 kW.

b) Bảng tính lực khuấy, công suất motor theo 10 vật liệu thường gặp

Bảng tính hộp giảm tốc WPO size 100 cho bồn khuấy, bồn trộn với tỉ số 1/10 – 1/60.

STTVật liệu khuấy (độ nhớt tham khảo)Tỉ số truyềnTốc độ trục ra (vòng/phút)Mô men cần thiết trục ra (Nm)Công suất motor dự tính (4 cực)Thể tích bồn khuấy phù hợpMô men cực đại cho phép WPO 100 tại tỉ số này (Nm)
1Nước, nước thải pha PAC, polymer (≈1 cP)1/10140501.1 kW1.5 – 2 m³≈240
2Nước giải khát, siro đường pha loãng (50 – 200 cP)1/10140701.5 kW1 – 1.5 m³≈240
3Nước rửa chén, xà phòng lỏng (500 – 2.000 cP)1/1593901.1 kW≈1 m³≈260
4Sơn nước, bột màu pha loãng (2.000 – 5.000 cP)1/20701301.5 kW≈0.8 m³≈285
5Cám, thức ăn thủy sản pha nước (1.000 – 3.000 cP)1/25561351.1 kW0.8 – 1 m³≈290
6Keo sữa PVA, keo dán gỗ (5.000 – 15.000 cP)1/30471901.5 kW≈0.5 m³≈285
7Vữa lỏng, bột trét pha nước (tỷ trọng ≈1,8)1/40352201.5 kW0.3 – 0.5 m³≈270
8Kem dưỡng, dầu gội, gel mỹ phẩm (5.000 – 20.000 cP)1/40351701.1 kW≈0.3 m³≈270
9Mật ong, mạch nha, mật rỉ đường (10.000 – 20.000 cP)1/50282101.1 kW0.2 – 0.3 m³≈245
10Mỡ bò, keo silicone, sáp đặc (trên 50.000 cP)1/60232201.1 kW0.1 – 0.2 m³≈230
  • Tính với motor 4 cực 1400 vòng/phút, bồn đầy khoảng 80%.
  • Mô men cần thiết đã gồm lực khởi động khi vật liệu lắng, đặc lại.
  • Công suất motor = Mô men × Tốc độ / (9550 × hiệu suất hộp trục vít 0,58 – 0,85).
  • Mô men vượt cột giới hạn cuối bảng thì bánh răng đồng mòn nhanh, nóng hộp.

c) Ví dụ chọn bộ khuấy tiết kiệm chi phí với WPO 100

Bồn ≈0,8 m³ sơn nước, bột màu pha loãng, cánh khuấy cần khoảng 130 Nm.

  • Tỉ số 1/20: trục ra 70 vòng/phút. Công suất cần = 130 × 70 / (9550 × 0,78) ≈ 1,22 kW. Motor 1.5 kW đáp ứng.
  • Mô-men cho phép WPO 100 ở 1/20 khoảng 285 Nm. Tải 130 Nm bằng khoảng 46% mức này.
  • Chọn tỉ số 1/15 (93 vòng/phút) cho cùng mô-men: cần khoảng 1,54 kW. Tốc độ cao hơn thì tốn điện hơn.
  • Đường kính cánh khuấy khoảng 1/3 đường kính bồn: bồn Ø 1,01 m dùng cánh khoảng Ø 0,34 m.
  • Mô-men khuấy tăng theo lũy thừa 5 của đường kính cánh. Cánh to hơn 15% làm mô-men tăng khoảng 2 lần.

Mấy điểm giúp đỡ tốn tiền khi làm bồn khuấy:

  • Vật liệu loãng chỉ cần 93 – 140 vòng/phút: tỉ số 1/10 – 1/15, hiệu suất trục vít 82 – 85%.
  • Vật liệu đặc cần 23 – 35 vòng/phút: tỉ số 1/40 – 1/60, hiệu suất chỉ 58 – 66%.
  • Chạy biến tần 30 – 50 Hz cho 1 hộp dùng nhiều mẻ vật liệu khác nhau.
  • Mô-men tải thực ở 75 – 90% mức cho phép trong bảng mục 3 thì hộp mát, bánh vít đồng bền.

5) Ưu điểm hộp số giảm tốc WPO 100

  • Trục ra ngửa sẵn: đặt dưới đáy bồn, bàn xoay, chảo đảo mà không cần thêm bộ đổi hướng.
  • Giảm 10 – 60 lần chỉ trong 1 cấp trục vít: cụm hộp + motor ngắn, gọn hơn hộp bánh răng 2 cấp cùng tỉ số.
  • Tự hãm tương đối từ tỉ số 1/40: cánh khuấy, mâm xoay ít quay trôi khi cắt điện.
  • Bánh vít đồng ăn khớp trượt: chạy êm, hợp xưởng thực phẩm, mỹ phẩm.
  • Giá mua thấp hơn hộp bánh răng côn có cùng mô-men ra 230 – 290 Nm.

6) FAQ hộp số WPO 100: bồn khuấy, chọn mua, lắp đặt và sử dụng

  • Hộp giảm tốc WPO 100 gắn motor 1.5 kW được không? Được. Motor 1.5 kW 4 cực, trục vào Ø25 mm nối motor khung 90 qua khớp nối. Ở tỉ số 1/10, 1/15, 1/20, 1/25, 1/30, 1/40, 1/50 mô-men ra nằm trong giới hạn hộp (SF từ 0,75 trở lên). Ở tỉ số 1/60 motor 1.5 kW tạo khoảng 356 Nm, giới hạn WPO 100 khoảng 230 Nm.
  • Motor 2.2 kW gắn WPO 100 có đủ bền không? Đủ ở tỉ số 1/10, 1/15, 1/20, 1/25, 1/30; không đủ ở tỉ số 1/40, 1/50, 1/60. Ở 1/10 motor 2.2 kW tạo khoảng 128 Nm, giới hạn hộp 240 Nm. Ở 1/40 mô-men ra khoảng 396 Nm, giới hạn 270 Nm. WPO 120 ở 1/40 cho phép khoảng 370 Nm. Tải khuấy thực tế thường thấp hơn mô-men cực đại của motor.
  • Biết tốc độ cánh khuấy cần thì chọn tỉ số WPO 100 thế nào? Lấy 1400 chia cho tốc độ cần. Cần 47 vòng/phút: 1400 / 47 ≈ 30, chọn 1/30. Cần 35 vòng/phút: chọn 1/40. Cần 23 vòng/phút: chọn 1/60. Cánh chân vịt khuấy nước loãng chạy 93 – 140 vòng/phút; cánh mái chèo cho bùn, hồ chạy 35 – 70; cánh neo cho vật liệu đặc chạy 20 – 35.
  • Bồn ≈0,8 m³ sơn nước, bột màu pha loãng dùng WPO 100 có đủ lực không? Đủ. Tỉ số 1/20 cho 70 vòng/phút. Cánh khuấy cần khoảng 130 Nm, WPO 100 cho phép khoảng 285 Nm ở tỉ số này. Motor 1.5 kW 4 cực đáp ứng, công suất cần khoảng 1,22 kW.
  • WPO 100 khuấy từ nắp bồn xuống được không? Được, với hộp WPX cùng cỡ 100. WPO lật ngược thì nút thông hơi nằm dưới, dầu dồn về phớt trục ra Ø38 mm và rỉ ra ngoài. WPO giữ đúng chiều ngửa hợp nhất cho kiểu khuấy đáy bồn, bàn xoay.
  • Trục ra Ø38 mm nối với trục cánh khuấy bằng gì? Khớp nối cứng mặt bích lỗ 38 mm, có rãnh then. Trục cánh khuấy đáy bồn ngắn, nối thẳng là đủ. Trục cánh dài trên 1,5 m (kiểu khuấy từ nắp) thì thêm bạc đỡ dưới đáy bồn để cánh không đảo, không làm mòn vòng bi trục ra.
  • Cánh khuấy đường kính bao nhiêu là hợp với WPO 100? Khoảng 1/3 đường kính bồn. Bồn ≈0,8 m³ (Ø ≈ 1,01 m) dùng cánh khoảng Ø 0,34 m. Mô-men khuấy tăng theo lũy thừa 5 của đường kính cánh: cánh to hơn 15% thì mô-men gần gấp đôi, dễ vượt mức 285 Nm của hộp ở 1/20.
  • WPO 100 có tỉ số 1/80, 1/100 không? Không. WPO 1 cấp có tỉ số tới 1/60 (23 vòng/phút). Cần 1/80 – 1/100 thì dùng hộp giảm tốc NMRV size 75. Cách khác: WPO 100 tỉ số 1/50 kèm nhông xích 1:2 ra khoảng 14 vòng/phút, hiệu suất cao hơn trục vít 1/100.
  • Bồn khuấy chạy 24/24 thì WPO 100 có nóng không? Có nóng hơn hộp bánh răng, nhưng chạy liên tục được. Vỏ hộp 60 – 80 °C là mức thường gặp ở xưởng Việt Nam mùa nắng. Chạy 24/24 thì giữ mô-men tải khoảng 228 Nm trở xuống ở tỉ số 1/30 (80% mức cho phép). Vỏ trên 90 °C: kiểm tra mức dầu, nút thông hơi, dòng ampe motor.
  • Dùng biến tần chỉnh tốc độ khuấy cho WPO 100 được không? Được. Chạy 30 – 50 Hz là tốt nhất. Ở 25 Hz tốc độ trục ra giảm một nửa, mô-men motor gần như giữ nguyên, nhưng quạt motor quay chậm nên motor nóng hơn. Chạy lâu dưới 20 Hz thì gắn thêm quạt làm mát cưỡng bức cho motor.
  • WPO 100 dùng dầu gì, bao lâu thay một lần? Dầu bánh răng công nghiệp ISO VG 320; trời nóng, tải nặng dùng VG 460. Châm tới giữa mắt thăm dầu. Thay lần đầu sau 200 – 300 giờ chạy, sau đó mỗi 2.500 – 3.000 giờ. Trước lần chạy đầu, thay nút kín bằng nút thông hơi đi kèm.
  • Hộp mới chạy bị rỉ dầu ở trục ra ngửa là do đâu? Thường do 3 lỗi: chưa thay nút kín bằng nút thông hơi nên áp suất trong hộp tăng; châm dầu quá mắt thăm; trục cánh khuấy đảo làm phớt Ø38 mm mòn lệch. Trục ra ngửa nên phớt trên luôn bị dầu bắn tới, cần kiểm tra phớt mỗi 6 tháng.
  • Hộp kêu lạch cạch, trục ra rơ sau vài tháng khuấy là bị gì? Thường là bánh vít đồng mòn hoặc vòng bi trục ra vỡ hạt. Bánh vít mòn do khởi động khi vật liệu đã lắng đặc, mô-men vượt mức cho phép. Vòng bi vỡ do cánh khuấy lệch tâm, trục cánh dài không có bạc đỡ. Dừng máy kiểm tra ngay để tránh gãy trục vít.
  • Khởi động bồn khuấy bị nhảy CB, quá dòng thì làm gì? Khởi động khi vật liệu lắng cần mô-men gấp 1,5 – 2 lần lúc chạy đều. Dòng khởi động motor gấp 6 – 7 lần dòng định mức (3.75 A với motor 1.5 kW). Cách xử lý: cho cánh chạy trước rồi mới cấp liệu; dùng biến tần khởi động mềm 5 – 10 giây; hoặc chọn tỉ số lớn hơn 1 bậc.
  • Mua WPO 100 hay hộp giảm tốc bánh răng cùng mô-men thì cái nào lợi hơn? WPO 100 lợi về giá mua và độ gọn; hộp bánh răng lợi về tiền điện khi chạy liên tục. Ở tỉ số 1/40, hộp trục vít hiệu suất khoảng 66%, hộp bánh răng khoảng 94 – 96%. Motor 1.5 kW qua WPO 100 ra khoảng 0,99 kW ở trục cánh; qua hộp bánh răng ra khoảng 1,42 kW. Bồn khuấy chạy theo mẻ vài giờ/ngày thì phần điện hao nhỏ so với tiền chênh giá hộp.