0981676163Miền Nam
0984601144Miền Bắc

Hộp Số Giảm Tốc WPO Trục Vuông Góc Ngửa Size 200

1.254 reviews
Email: saigon@minhmotor.com
Facebook: Minhmotor
Youtube: Minhmotor

Hộp giảm tốc WPO size 200 là hộp số trục vít – bánh vít, trục vào dương Ø50 mm nằm ngang, trục ra Ø70 mm ngửa thẳng lên trên. Khoảng cách tâm trục vít – bánh vít là 200 mm. Hộp số WPO 200 hay ghép motor 11 kW (15HP). Motor 1400 vòng/phút qua tỉ số 1/30 còn khoảng 47 vòng/phút, mô-men ra cho phép khoảng 1.620 Nm. Trục ra ngửa đặt vừa dưới đáy bồn khuấy, bàn xoay, chảo đảo.

1) Thông số kỹ thuật hộp số giảm tốc WPO 200

  • Kích thước / Size: 200 (khoảng cách tâm trục 200 mm).
  • Kiểu WPO: chân đế, trục vào dương nằm ngang, trục ra dương ngửa lên trên.
  • Đường kính trục vào: 50 mm (có then), nối motor qua khớp nối, puly hoặc nhông xích.
  • Đường kính trục ra: 70 mm (có then), ngửa lên trên.
  • Tỉ số truyền (i): 1/10, 1/15, 1/20, 1/25, 1/30, 1/40, 1/50, 1/60. Cần 1/80 – 1/100 thì dùng hộp giảm tốc NMRV size 150.
  • Mô-men ra cho phép: khoảng 1.310 – 1.650 Nm tùy tỉ số (bảng mục 3).
  • Vỏ gang đúc; trục vít thép tôi cứng; bánh vít đồng.
  • Cách đọc tem: "WPO 200 – 1/30" là kiểu trục ra ngửa, cỡ 200, giảm 30 lần.

2) Bản vẽ kích thước hộp giảm tốc WPO size 200

a) Bản vẽ hộp số WPO 200 trục ngửa

  • Trục vào Ø50 mm, trục ra ngửa Ø70 mm.
  • Thường ghép motor 11 kW (15HP).
  • Tỉ số truyền i: 1/10 – 1/60.

3) Ứng dụng và bảng tra mô-men, công suất motor theo tỉ số truyền WPO 200

  • Bể xử lý sinh học hiếu khí, bể nước rỉ rác: bồn 10 – 16 m³, tỉ số 1/10 – 1/15, motor 11 kW.
  • Bồn dịch nha bia, dịch lên men trong nhà máy bia, cồn.
  • Bồn sữa vôi đặc khử chua ao, bồn bùn cát máy rửa cát: tỉ số 1/20 – 1/25.
  • Bồn ủ phân chuồng compost, bồn khuấy nhựa đường lỏng nóng, bột giấy tái chế: tỉ số 1/40 – 1/60.

Bảng dưới tính cho hộp giảm tốc WPO size 200 lắp motor 4 cực 1400 vòng/phút, 50 Hz. SF (hệ số phục vụ) = mô-men cho phép của hộp / mô-men motor tạo ra.

STTTỉ số truyềnTốc độ trục ra (vòng/phút)Motor 4 cực phù hợpMô-men ra (Nm) / SFMáy phù hợp
11/1014015 kWKhoảng 870 Nm (giới hạn 1.365 Nm), SF 1,57Bể xử lý sinh học hiếu khí
21/159315 kWKhoảng 1.259 Nm (giới hạn 1.480 Nm), SF 1,18Bồn dịch nha bia, dịch lên men
31/207015 kWKhoảng 1.596 Nm (giới hạn 1.620 Nm), SF 1,01Bồn sữa vôi đặc khử chua
41/255615 kWKhoảng 1.919 Nm (giới hạn 1.650 Nm), SF 0,86Bồn bùn cát máy rửa cát
51/304711 kWKhoảng 1.621 Nm (giới hạn 1.620 Nm), SF 1Bồn tro bay, xỉ than trộn nước
61/403511 kWKhoảng 1.981 Nm (giới hạn 1.535 Nm), SF 0,77Bồn ủ phân chuồng compost
71/50287.5 kWKhoảng 1.586 Nm (giới hạn 1.395 Nm), SF 0,88Bồn nhựa đường lỏng nóng
81/60235.5 kWKhoảng 1.306 Nm (giới hạn 1.310 Nm), SF 1Bồn đất sét làm gạch

4) Bảng chọn bồn khuấy, công suất motor khi dùng WPO 200

a) Cách bố trí bồn khuấy dùng hộp số WPO 200 trục ngửa

Bồn khuấy dùng hộp giảm tốc WPO size 200 trục ra ngửa

  • Hộp WPO 200 đặt dưới đáy bồn, trục ra Ø70 mm ngửa lên, xuyên đáy qua phớt cơ khí.
  • Motor nằm ngang, nối trục vào Ø50 mm bằng khớp nối.
  • Chân bồn cao hơn cụm hộp + motor khoảng 150 mm để có chỗ thay dầu, thay phớt.
  • Ví dụ trên ảnh: sữa vôi đặc khử chua ao, ruộng, bồn 7,1 – 9,7 m³, tỉ số 1/20, 70 vòng/phút, motor 11 kW.

b) Bảng tính lực khuấy, công suất motor theo 10 vật liệu thường gặp

Bảng tính hộp giảm tốc WPO size 200 cho bồn khuấy, bồn trộn với tỉ số 1/10 – 1/60.

STTVật liệu khuấy (độ nhớt tham khảo)Tỉ số truyềnTốc độ trục ra (vòng/phút)Mô men cần thiết trục ra (Nm)Công suất motor dự tính (4 cực)Thể tích bồn khuấy phù hợpMô men cực đại cho phép WPO 200 tại tỉ số này (Nm)
1Nước bể xử lý sinh học hiếu khí (≈1 cP)1/1014045011 kW19 – 26 m³≈1365
2Nước rỉ rác bãi chôn lấp (1 – 20 cP)1/1014045011 kW19 – 26 m³≈1365
3Dịch nha bia, dịch lên men bia (5 – 50 cP)1/159365011 kW18 – 25 m³≈1480
4Sữa vôi đặc khử chua ao, ruộng (500 – 1.500 cP)1/207094011 kW7,1 – 9,7 m³≈1620
5Bùn cát từ máy rửa cát (tỷ trọng ≈1,3)1/2556120011 kW4,4 – 6,1 m³≈1650
6Tro bay, xỉ than trộn nước (tỷ trọng 1,4 – 1,6)1/3047138011 kW4,2 – 5,8 m³≈1620
7Phân chuồng ủ compost, đất ruộng trộn (bán khô)1/403513007.5 kW3 – 4,1 m³≈1535
8Nhựa đường lỏng nóng, hắc ín (5.000 – 20.000 cP)1/403512307.5 kW2,6 – 3,5 m³≈1535
9Bột giấy tái chế nồng độ 8 – 12%1/502811205.5 kW1,9 – 2,6 m³≈1395
10Đất sét làm gạch, bùn gạch nhào (trên 50.000 cP)1/602311105.5 kW1 – 1,4 m³≈1310
  • Tính với motor 4 cực 1400 vòng/phút, bồn đầy khoảng 80%.
  • Mô men cần thiết đã gồm lực khởi động khi vật liệu lắng, đặc lại.
  • Công suất motor = Mô men × Tốc độ / (9550 × hiệu suất hộp trục vít 0,58 – 0,85).
  • Mô men vượt cột giới hạn cuối bảng thì bánh răng đồng mòn nhanh, nóng hộp.

c) Ví dụ chọn bộ khuấy tiết kiệm chi phí với WPO 200

Bồn 7,1 – 9,7 m³ sữa vôi đặc khử chua ao, ruộng, cánh khuấy cần khoảng 940 Nm.

  • Tỉ số 1/20: trục ra 70 vòng/phút. Công suất cần = 940 × 70 / (9550 × 0,78) ≈ 8,83 kW. Motor 11 kW đáp ứng.
  • Mô-men cho phép WPO 200 ở 1/20 khoảng 1.620 Nm. Tải 940 Nm bằng khoảng 58% mức này.
  • Chọn tỉ số 1/15 (93 vòng/phút) cho cùng mô-men: cần khoảng 11,16 kW. Tốc độ cao hơn thì tốn điện hơn.
  • Đường kính cánh khuấy khoảng 1/3 đường kính bồn: bồn Ø 2,2 m dùng cánh khoảng Ø 0,73 m.
  • Mô-men khuấy tăng theo lũy thừa 5 của đường kính cánh. Cánh to hơn 15% làm mô-men tăng khoảng 2 lần.

Mấy điểm giúp đỡ tốn tiền khi làm bồn khuấy:

  • Vật liệu loãng chỉ cần 93 – 140 vòng/phút: tỉ số 1/10 – 1/15, hiệu suất trục vít 82 – 85%.
  • Vật liệu đặc cần 23 – 35 vòng/phút: tỉ số 1/40 – 1/60, hiệu suất chỉ 58 – 66%.
  • Chạy biến tần 30 – 50 Hz cho 1 hộp dùng nhiều mẻ vật liệu khác nhau.
  • Mô-men tải thực ở 75 – 90% mức cho phép trong bảng mục 3 thì hộp mát, bánh vít đồng bền.

5) Ưu điểm hộp số giảm tốc WPO 200

  • Trục ra ngửa sẵn: đặt dưới đáy bồn, bàn xoay, chảo đảo mà không cần thêm bộ đổi hướng.
  • Giảm 10 – 60 lần chỉ trong 1 cấp trục vít: cụm hộp + motor ngắn, gọn hơn hộp bánh răng 2 cấp cùng tỉ số.
  • Tự hãm tương đối từ tỉ số 1/40: cánh khuấy, mâm xoay ít quay trôi khi cắt điện.
  • Bánh vít đồng ăn khớp trượt: chạy êm, hợp xưởng thực phẩm, mỹ phẩm.
  • Giá mua thấp hơn hộp bánh răng côn có cùng mô-men ra 1.310 – 1.650 Nm.

6) FAQ hộp số WPO 200: bồn khuấy, chọn mua, lắp đặt và sử dụng

  • Hộp giảm tốc WPO 200 gắn motor 11 kW được không? Được. Motor 11 kW 4 cực, trục vào Ø50 mm nối motor khung 160 qua khớp nối. Ở tỉ số 1/10, 1/15, 1/20, 1/25, 1/30, 1/40 mô-men ra nằm trong giới hạn hộp (SF từ 0,75 trở lên). Ở tỉ số 1/50 motor 11 kW tạo khoảng 2.326 Nm, giới hạn WPO 200 khoảng 1.395 Nm.
  • Motor 15 kW gắn WPO 200 có đủ bền không? Đủ ở tỉ số 1/10, 1/15, 1/20, 1/25; không đủ ở tỉ số 1/30, 1/40, 1/50, 1/60. Ở 1/10 motor 15 kW tạo khoảng 870 Nm, giới hạn hộp 1.365 Nm. Ở 1/30 mô-men ra khoảng 2.210 Nm, giới hạn 1.620 Nm. WPO 250 ở 1/30 cho phép khoảng 3.145 Nm. Tải khuấy thực tế thường thấp hơn mô-men cực đại của motor.
  • Biết tốc độ cánh khuấy cần thì chọn tỉ số WPO 200 thế nào? Lấy 1400 chia cho tốc độ cần. Cần 47 vòng/phút: 1400 / 47 ≈ 30, chọn 1/30. Cần 35 vòng/phút: chọn 1/40. Cần 23 vòng/phút: chọn 1/60. Cánh chân vịt khuấy nước loãng chạy 93 – 140 vòng/phút; cánh mái chèo cho bùn, hồ chạy 35 – 70; cánh neo cho vật liệu đặc chạy 20 – 35.
  • Bồn 7,1 – 9,7 m³ sữa vôi đặc khử chua ao, ruộng dùng WPO 200 có đủ lực không? Đủ. Tỉ số 1/20 cho 70 vòng/phút. Cánh khuấy cần khoảng 940 Nm, WPO 200 cho phép khoảng 1.620 Nm ở tỉ số này. Motor 11 kW 4 cực đáp ứng, công suất cần khoảng 8,83 kW.
  • Cánh khuấy đường kính bao nhiêu là hợp với WPO 200? Khoảng 1/3 đường kính bồn. Bồn 7,1 – 9,7 m³ (Ø ≈ 2,2 m) dùng cánh khoảng Ø 0,73 m. Mô-men khuấy tăng theo lũy thừa 5 của đường kính cánh: cánh to hơn 15% thì mô-men gần gấp đôi, dễ vượt mức 1.620 Nm của hộp ở 1/20.
  • WPO 200 có tỉ số 1/80, 1/100 không? Không. WPO 1 cấp có tỉ số tới 1/60 (23 vòng/phút). Cần 1/80 – 1/100 thì dùng hộp giảm tốc NMRV size 150. Cách khác: WPO 200 tỉ số 1/50 kèm nhông xích 1:2 ra khoảng 14 vòng/phút, hiệu suất cao hơn trục vít 1/100.
  • Bồn khuấy chạy 24/24 thì WPO 200 có nóng không? Có nóng hơn hộp bánh răng, nhưng chạy liên tục được. Vỏ hộp 60 – 80 °C là mức thường gặp ở xưởng Việt Nam mùa nắng. Chạy 24/24 thì giữ mô-men tải khoảng 1.296 Nm trở xuống ở tỉ số 1/30 (80% mức cho phép). Vỏ trên 90 °C: kiểm tra mức dầu, nút thông hơi, dòng ampe motor.
  • Dùng biến tần chỉnh tốc độ khuấy cho WPO 200 được không? Được. Chạy 30 – 50 Hz là tốt nhất. Ở 25 Hz tốc độ trục ra giảm một nửa, mô-men motor gần như giữ nguyên, nhưng quạt motor quay chậm nên motor nóng hơn. Chạy lâu dưới 20 Hz thì gắn thêm quạt làm mát cưỡng bức cho motor.
  • WPO 200 dùng dầu gì, bao lâu thay một lần? Dầu bánh răng công nghiệp ISO VG 320; trời nóng, tải nặng dùng VG 460. Châm tới giữa mắt thăm dầu. Thay lần đầu sau 200 – 300 giờ chạy, sau đó mỗi 2.500 – 3.000 giờ. Trước lần chạy đầu, thay nút kín bằng nút thông hơi đi kèm.
  • Hộp mới chạy bị rỉ dầu ở trục ra ngửa là do đâu? Thường do 3 lỗi: chưa thay nút kín bằng nút thông hơi nên áp suất trong hộp tăng; châm dầu quá mắt thăm; trục cánh khuấy đảo làm phớt Ø70 mm mòn lệch. Trục ra ngửa nên phớt trên luôn bị dầu bắn tới, cần kiểm tra phớt mỗi 6 tháng.
  • Hộp kêu lạch cạch, trục ra rơ sau vài tháng khuấy là bị gì? Thường là bánh vít đồng mòn hoặc vòng bi trục ra vỡ hạt. Bánh vít mòn do khởi động khi vật liệu đã lắng đặc, mô-men vượt mức cho phép. Vòng bi vỡ do cánh khuấy lệch tâm, trục cánh dài không có bạc đỡ. Dừng máy kiểm tra ngay để tránh gãy trục vít.
  • Khởi động bồn khuấy bị nhảy CB, quá dòng thì làm gì? Khởi động khi vật liệu lắng cần mô-men gấp 1,5 – 2 lần lúc chạy đều. Dòng khởi động motor gấp 6 – 7 lần dòng định mức (22.3 A với motor 11 kW). Cách xử lý: cho cánh chạy trước rồi mới cấp liệu; dùng biến tần khởi động mềm 5 – 10 giây; hoặc chọn tỉ số lớn hơn 1 bậc.
  • Mua WPO 200 hay hộp giảm tốc bánh răng cùng mô-men thì cái nào lợi hơn? WPO 200 lợi về giá mua và độ gọn; hộp bánh răng lợi về tiền điện khi chạy liên tục. Ở tỉ số 1/40, hộp trục vít hiệu suất khoảng 66%, hộp bánh răng khoảng 94 – 96%. Motor 11 kW qua WPO 200 ra khoảng 7,26 kW ở trục cánh; qua hộp bánh răng ra khoảng 10,45 kW. Bồn khuấy chạy theo mẻ vài giờ/ngày thì phần điện hao nhỏ so với tiền chênh giá hộp.
  • WPO 200 khuấy từ nắp bồn xuống được không? Được, với hộp WPX cùng cỡ 200. WPO lật ngược thì nút thông hơi nằm dưới, dầu dồn về phớt trục ra Ø70 mm và rỉ ra ngoài. WPO giữ đúng chiều ngửa hợp nhất cho kiểu khuấy đáy bồn, bàn xoay.
  • Trục ra Ø70 mm nối với trục cánh khuấy bằng gì? Khớp nối cứng mặt bích lỗ 70 mm, có rãnh then. Trục cánh khuấy đáy bồn ngắn, nối thẳng là đủ. Trục cánh dài trên 1,5 m (kiểu khuấy từ nắp) thì thêm bạc đỡ dưới đáy bồn để cánh không đảo, không làm mòn vòng bi trục ra.