Hộp giảm tốc WPO size 155 là hộp số trục vít – bánh vít, trục vào dương Ø40 mm nằm ngang, trục ra Ø60 mm ngửa thẳng lên trên. Khoảng cách tâm trục vít – bánh vít là 155 mm. Hộp số WPO 155 hay ghép motor 5.5 kW (7.5HP). Motor 1400 vòng/phút qua tỉ số 1/30 còn khoảng 47 vòng/phút, mô-men ra cho phép khoảng 820 Nm. Trục ra ngửa đặt vừa dưới đáy bồn khuấy, bàn xoay, chảo đảo.
Cách đọc tem: "WPO 155 – 1/30" là kiểu trục ra ngửa, cỡ 155, giảm 30 lần.
2) Bản vẽ kích thước hộp giảm tốc WPO size 155
a) Bản vẽ hộp số WPO 155 trục ngửa
Trục vào Ø40 mm, trục ra ngửa Ø60 mm.
Thường ghép motor 5.5 kW (7.5HP).
Tỉ số truyền i: 1/10 – 1/60.
3) Ứng dụng và bảng tra mô-men, công suất motor theo tỉ số truyền WPO 155
Bồn xử lý nước thải xi mạ pha vôi, phèn; bồn nước cấp lò hơi: bồn 4 – 11 m³, tỉ số 1/10 – 1/15.
Bồn chứa mủ cao su ly tâm, dịch đường mía trong nhà máy chế biến: tỉ số 1/20, motor 5.5 kW.
Bồn khuấy vữa xi măng lỏng, hồ phun vữa ở trạm trộn nhỏ.
Bồn ủ phân bón hữu cơ vi sinh, nồi nấu mạch nha, bitum nhũ tương: tỉ số 1/40 – 1/60.
Bảng dưới tính cho hộp giảm tốc WPO size 155 lắp motor 4 cực 1400 vòng/phút, 50 Hz. SF (hệ số phục vụ) = mô-men cho phép của hộp / mô-men motor tạo ra.
Tính với motor 4 cực 1400 vòng/phút, bồn đầy khoảng 80%.
Mô men cần thiết đã gồm lực khởi động khi vật liệu lắng, đặc lại.
Công suất motor = Mô men × Tốc độ / (9550 × hiệu suất hộp trục vít 0,58 – 0,85).
Mô men vượt cột giới hạn cuối bảng thì bánh răng đồng mòn nhanh, nóng hộp.
c) Ví dụ chọn bộ khuấy tiết kiệm chi phí với WPO 155
Bồn 3,9 – 5,4 m³ mủ cao su ly tâm (latex), cánh khuấy cần khoảng 460 Nm.
Tỉ số 1/20: trục ra 70 vòng/phút. Công suất cần = 460 × 70 / (9550 × 0,78) ≈ 4,32 kW. Motor 5.5 kW đáp ứng.
Mô-men cho phép WPO 155 ở 1/20 khoảng 820 Nm. Tải 460 Nm bằng khoảng 56% mức này.
Chọn tỉ số 1/15 (93 vòng/phút) cho cùng mô-men: cần khoảng 5,46 kW. Tốc độ cao hơn thì tốn điện hơn.
Đường kính cánh khuấy khoảng 1/3 đường kính bồn: bồn Ø 1,81 m dùng cánh khoảng Ø 0,6 m.
Mô-men khuấy tăng theo lũy thừa 5 của đường kính cánh. Cánh to hơn 15% làm mô-men tăng khoảng 2 lần.
Mấy điểm giúp đỡ tốn tiền khi làm bồn khuấy:
Vật liệu loãng chỉ cần 93 – 140 vòng/phút: tỉ số 1/10 – 1/15, hiệu suất trục vít 82 – 85%.
Vật liệu đặc cần 23 – 35 vòng/phút: tỉ số 1/40 – 1/60, hiệu suất chỉ 58 – 66%.
Chạy biến tần 30 – 50 Hz cho 1 hộp dùng nhiều mẻ vật liệu khác nhau.
Mô-men tải thực ở 75 – 90% mức cho phép trong bảng mục 3 thì hộp mát, bánh vít đồng bền.
5) Ưu điểm hộp số giảm tốc WPO 155
Trục ra ngửa sẵn: đặt dưới đáy bồn, bàn xoay, chảo đảo mà không cần thêm bộ đổi hướng.
Giảm 10 – 60 lần chỉ trong 1 cấp trục vít: cụm hộp + motor ngắn, gọn hơn hộp bánh răng 2 cấp cùng tỉ số.
Tự hãm tương đối từ tỉ số 1/40: cánh khuấy, mâm xoay ít quay trôi khi cắt điện.
Bánh vít đồng ăn khớp trượt: chạy êm, hợp xưởng thực phẩm, mỹ phẩm.
Giá mua thấp hơn hộp bánh răng côn có cùng mô-men ra 680 – 840 Nm.
6) FAQ hộp số WPO 155: bồn khuấy, chọn mua, lắp đặt và sử dụng
Hộp giảm tốc WPO 155 gắn motor 5.5 kW được không? Được. Motor 5.5 kW 4 cực, trục vào Ø40 mm nối motor khung 132 qua khớp nối. Ở tỉ số 1/10, 1/15, 1/20, 1/25, 1/30, 1/40 mô-men ra nằm trong giới hạn hộp (SF từ 0,75 trở lên). Ở tỉ số 1/50 motor 5.5 kW tạo khoảng 1.163 Nm, giới hạn WPO 155 khoảng 720 Nm.
Motor 7.5 kW gắn WPO 155 có đủ bền không? Đủ ở tỉ số 1/10, 1/15, 1/20, 1/25; không đủ ở tỉ số 1/30, 1/40, 1/50, 1/60. Ở 1/10 motor 7.5 kW tạo khoảng 435 Nm, giới hạn hộp 690 Nm. Ở 1/30 mô-men ra khoảng 1.105 Nm, giới hạn 820 Nm. WPO 175 ở 1/30 cho phép khoảng 1.130 Nm. Tải khuấy thực tế thường thấp hơn mô-men cực đại của motor.
Biết tốc độ cánh khuấy cần thì chọn tỉ số WPO 155 thế nào? Lấy 1400 chia cho tốc độ cần. Cần 47 vòng/phút: 1400 / 47 ≈ 30, chọn 1/30. Cần 35 vòng/phút: chọn 1/40. Cần 23 vòng/phút: chọn 1/60. Cánh chân vịt khuấy nước loãng chạy 93 – 140 vòng/phút; cánh mái chèo cho bùn, hồ chạy 35 – 70; cánh neo cho vật liệu đặc chạy 20 – 35.
Bồn 3,9 – 5,4 m³ mủ cao su ly tâm (latex) dùng WPO 155 có đủ lực không? Đủ. Tỉ số 1/20 cho 70 vòng/phút. Cánh khuấy cần khoảng 460 Nm, WPO 155 cho phép khoảng 820 Nm ở tỉ số này. Motor 5.5 kW 4 cực đáp ứng, công suất cần khoảng 4,32 kW.
WPO 155 khuấy từ nắp bồn xuống được không? Được, với hộp WPX cùng cỡ 155. WPO lật ngược thì nút thông hơi nằm dưới, dầu dồn về phớt trục ra Ø60 mm và rỉ ra ngoài. WPO giữ đúng chiều ngửa hợp nhất cho kiểu khuấy đáy bồn, bàn xoay.
Trục ra Ø60 mm nối với trục cánh khuấy bằng gì? Khớp nối cứng mặt bích lỗ 60 mm, có rãnh then. Trục cánh khuấy đáy bồn ngắn, nối thẳng là đủ. Trục cánh dài trên 1,5 m (kiểu khuấy từ nắp) thì thêm bạc đỡ dưới đáy bồn để cánh không đảo, không làm mòn vòng bi trục ra.
Cánh khuấy đường kính bao nhiêu là hợp với WPO 155? Khoảng 1/3 đường kính bồn. Bồn 3,9 – 5,4 m³ (Ø ≈ 1,81 m) dùng cánh khoảng Ø 0,6 m. Mô-men khuấy tăng theo lũy thừa 5 của đường kính cánh: cánh to hơn 15% thì mô-men gần gấp đôi, dễ vượt mức 820 Nm của hộp ở 1/20.
WPO 155 có tỉ số 1/80, 1/100 không? Không. WPO 1 cấp có tỉ số tới 1/60 (23 vòng/phút). Cần 1/80 – 1/100 thì dùng hộp giảm tốc NMRV size 130. Cách khác: WPO 155 tỉ số 1/50 kèm nhông xích 1:2 ra khoảng 14 vòng/phút, hiệu suất cao hơn trục vít 1/100.
Bồn khuấy chạy 24/24 thì WPO 155 có nóng không? Có nóng hơn hộp bánh răng, nhưng chạy liên tục được. Vỏ hộp 60 – 80 °C là mức thường gặp ở xưởng Việt Nam mùa nắng. Chạy 24/24 thì giữ mô-men tải khoảng 656 Nm trở xuống ở tỉ số 1/30 (80% mức cho phép). Vỏ trên 90 °C: kiểm tra mức dầu, nút thông hơi, dòng ampe motor.
Dùng biến tần chỉnh tốc độ khuấy cho WPO 155 được không? Được. Chạy 30 – 50 Hz là tốt nhất. Ở 25 Hz tốc độ trục ra giảm một nửa, mô-men motor gần như giữ nguyên, nhưng quạt motor quay chậm nên motor nóng hơn. Chạy lâu dưới 20 Hz thì gắn thêm quạt làm mát cưỡng bức cho motor.
WPO 155 dùng dầu gì, bao lâu thay một lần? Dầu bánh răng công nghiệp ISO VG 320; trời nóng, tải nặng dùng VG 460. Châm tới giữa mắt thăm dầu. Thay lần đầu sau 200 – 300 giờ chạy, sau đó mỗi 2.500 – 3.000 giờ. Trước lần chạy đầu, thay nút kín bằng nút thông hơi đi kèm.
Hộp mới chạy bị rỉ dầu ở trục ra ngửa là do đâu? Thường do 3 lỗi: chưa thay nút kín bằng nút thông hơi nên áp suất trong hộp tăng; châm dầu quá mắt thăm; trục cánh khuấy đảo làm phớt Ø60 mm mòn lệch. Trục ra ngửa nên phớt trên luôn bị dầu bắn tới, cần kiểm tra phớt mỗi 6 tháng.
Hộp kêu lạch cạch, trục ra rơ sau vài tháng khuấy là bị gì? Thường là bánh vít đồng mòn hoặc vòng bi trục ra vỡ hạt. Bánh vít mòn do khởi động khi vật liệu đã lắng đặc, mô-men vượt mức cho phép. Vòng bi vỡ do cánh khuấy lệch tâm, trục cánh dài không có bạc đỡ. Dừng máy kiểm tra ngay để tránh gãy trục vít.
Khởi động bồn khuấy bị nhảy CB, quá dòng thì làm gì? Khởi động khi vật liệu lắng cần mô-men gấp 1,5 – 2 lần lúc chạy đều. Dòng khởi động motor gấp 6 – 7 lần dòng định mức (11.7 A với motor 5.5 kW). Cách xử lý: cho cánh chạy trước rồi mới cấp liệu; dùng biến tần khởi động mềm 5 – 10 giây; hoặc chọn tỉ số lớn hơn 1 bậc.
Mua WPO 155 hay hộp giảm tốc bánh răng cùng mô-men thì cái nào lợi hơn? WPO 155 lợi về giá mua và độ gọn; hộp bánh răng lợi về tiền điện khi chạy liên tục. Ở tỉ số 1/40, hộp trục vít hiệu suất khoảng 66%, hộp bánh răng khoảng 94 – 96%. Motor 5.5 kW qua WPO 155 ra khoảng 3,63 kW ở trục cánh; qua hộp bánh răng ra khoảng 5,22 kW. Bồn khuấy chạy theo mẻ vài giờ/ngày thì phần điện hao nhỏ so với tiền chênh giá hộp.