Máy bơm dầu 1.5kW 2HP gồm các đầu bơm bánh răng KCB (gang, inox), bơm bánh răng ăn khớp ngoài và bơm ly tâm RY-32-32-160, cùng chạy motor 1.5kW. Dải lưu lượng 1.1–6 m³/h, dùng cho dầu nhớt, dầu ăn, chất lỏng sệt dưới khoảng 90°C.
Cỡ 1.5kW là điểm cân bằng cho xưởng vừa và nhỏ: đủ kéo đầu bơm KCB-55 3.3 m³/h ở cột áp 33 m, dòng điện chỉ khoảng 3.6 A ở 380V, và vẫn chạy được trên điện 1 pha qua biến tần 1.5kW.
Bơm bánh răng giữ lưu lượng gần không đổi khi dầu đặc; bơm ly tâm RY-32-32-160 giảm lưu lượng rõ khi dầu đặc.
Số sau chữ KCB là lưu lượng danh định L/phút: KCB-18.3 khoảng 18 L/phút, KCB-55 khoảng 55 L/phút.
Bánh răng ăn khớp ngoài với dầu rất sệt: đẩy xa khoảng 10–11 m, đẩy cao khoảng 3.8–3.9 m.
a) Máy bơm dầu 1.5kW KCB-55(Z) ống 25 mm
Lưu lượng 3.3 m³/h, cột áp 33 m.
Cửa bơm 31 mm, ống dẫn 25 mm; motor 1.5kW 4 cực.
Đầu gang: dầu nhớt, dầu thủy lực, dầu DO.
b) Máy bơm dầu 1.5kW KCB-18.3 đầu inox ống 18 mm
Lưu lượng 1.1 m³/h, ống 18 mm.
Motor 1.5kW 4 cực, đầu inox chống mòn.
Lưu lượng nhỏ, motor dư tải: hợp chất lỏng rất đặc như mật rỉ, glucose.
c) Máy bơm dầu 1.5kW KCB-55Z đầu inox ống 25 mm
Lưu lượng 3.3 m³/h, cột áp 33 m.
Cửa bơm 31 mm, ống dẫn 25 mm; motor 1.5kW 4 cực.
Đầu inox: dầu ăn, dầu thực vật, chất lỏng thực phẩm.
d) Máy bơm dầu 1.5kW RY-32-32-160 ống 32 mm, 6 m³/h
Lưu lượng 6 m³/h (100 L/phút), cột áp 28 m.
Ống hút 32 mm, ống xả 32 mm; motor 1.5kW 2HP.
Bơm ly tâm: hợp dầu loãng, lưu lượng lớn, sang bồn nhanh.
e) Máy bơm dầu bánh răng 1.5kW ống 42 mm
Lưu lượng 66 L/phút, 4 m³/h.
Áp suất 2–4 kg/cm².
Với dầu sệt: đẩy xa khoảng 10 m, đẩy cao khoảng 3.8 m.
f) Máy bơm dầu bánh răng 1.5kW ống 45 mm
Lưu lượng 75 L/phút, 4.5 m³/h.
Áp suất 2–4 kg/cm².
Với dầu sệt, nặng: đẩy xa khoảng 11 m, đẩy cao khoảng 3.9 m.
g) Máy bơm dầu bánh răng 1.5kW ống 25 mm
Lưu lượng 75 L/phút, 4.5 m³/h; áp suất 2–4 kg/cm².
Với dầu đặc: đẩy xa khoảng 11 m, đẩy cao khoảng 3.9 m.
Ống 25 mm ở 75 L/phút có vận tốc khoảng 2.5 m/s: ống đẩy dài, dầu đặc làm áp đầu đẩy tăng nhanh.
2. Điện áp, dòng điện, aptomat, biến tần cho máy bơm dầu 1.5kW
Motor 1.5kW
Dòng định mức 220V / 380V
Aptomat
Biến tần
4 cực (KCB-55, KCB-18.3)
Khoảng 6.2 A / 3.6 A
10 A (220V) / 6 A (380V)
1.5kW
2 cực (RY-32-32-160)
Khoảng 5.7 A / 3.3 A
10 A (220V) / 6 A (380V)
1.5kW
Xưởng chỉ có điện 1 pha
Khoảng 6 A phía motor
16 A phía nguồn 1 pha
1.5kW 1 pha vào – 3 pha 220V ra
Motor 3 pha 220V/380V: đấu tam giác ở 220V, đấu sao ở 380V.
Bơm bánh răng mômen gần không đổi: chạy biến tần dưới khoảng 25 Hz lâu dài làm quạt motor yếu, motor nóng.
Bơm ly tâm RY giảm tần số thì cột áp giảm theo bình phương tốc độ.
3. Ứng dụng máy bơm dầu 1.5kW 2HP
Chiết rót dầu ăn, dầu thực vật ở xưởng chế biến thực phẩm: KCB-55Z inox 3.3 m³/h, ví dụ ở mục 5.
Bơm mật rỉ đường, glucose, siro đặc: KCB-18.3 inox lưu lượng nhỏ, motor dư tải.
Bơm dầu nhớt bôi trơn tuần hoàn cho máy công cụ, máy nén: KCB-55(Z) đầu gang.
Sang bồn dầu DO, dầu loãng nhanh ở kho xưởng: RY-32-32-160 6 m³/h.
Bơm dầu thủy lực, dầu cắt gọt ở xưởng cơ khí: bánh răng ống 42–45 mm, 4–4.5 m³/h.
Bơm dầu sệt hai chiều nạp – xả bồn ở trạm trung chuyển nhỏ: bánh răng ăn khớp ngoài dẫn động dây đai.
4. Ưu điểm của máy bơm dầu 1.5kW
Bơm bánh răng giữ lưu lượng khi chất lỏng đặc: mật rỉ, dầu SAE 90 vẫn ra đều.
Có đầu inox KCB-18.3, KCB-55Z: dùng cho thực phẩm, dầu ăn.
Tự hút: hút từ phuy, bồn thấp hơn bơm.
Dòng điện thấp: khoảng 3.6 A ở 380V, chạy được trên biến tần 1 pha vào.
5. Tính thời gian chiết rót và điện năng mỗi m³ dầu ăn ở xưởng thực phẩm
Xưởng dầu ăn, nước chấm, dầu thực vật thường chiết ra can 20 L, phuy 200 L hoặc bồn IBC 1 m³. Chọn sai lưu lượng thì hoặc chiết chậm, hoặc tràn can. Bảng dưới tính cho dầu ăn ở khoảng 25–30°C, ống ngắn.
Mẫu 1.5kW
Lưu lượng
Can 20 L
Phuy 200 L
Bồn 1 m³
Điện năng mỗi m³
KCB-18.3 inox
18.3 L/phút
Khoảng 66 giây
Khoảng 11 phút
Khoảng 55 phút
Khoảng 1.4 kWh
KCB-55Z inox
55 L/phút
Khoảng 22 giây
Khoảng 3.6 phút
Khoảng 18 phút
Khoảng 0.45 kWh
Bánh răng ống 42 mm
66 L/phút
Khoảng 18 giây
Khoảng 3 phút
Khoảng 15 phút
Khoảng 0.38 kWh
RY-32-32-160 (dầu loãng)
100 L/phút
Khoảng 12 giây
Khoảng 2 phút
Khoảng 10 phút
Khoảng 0.25 kWh
Điện năng tính theo motor chạy đủ tải 1.5kW × thời gian bơm 1 m³.
Chiết can 20 L bằng tay: lưu lượng trên 50 L/phút khó canh, dễ tràn; KCB-18.3 hoặc chạy biến tần giảm tốc dễ kiểm soát hơn.
Dầu ăn mùa lạnh đặc lại: bơm bánh răng giữ lưu lượng, bơm ly tâm RY giảm lưu lượng.
Thực phẩm: dùng đầu inox, ống và gioăng đạt chuẩn tiếp xúc thực phẩm.
Máy bơm dầu 1.5kW có bơm được dầu ăn không? Được, với đầu inox KCB-55Z hoặc KCB-18.3; đầu gang dùng cho dầu nhớt, dầu công nghiệp.
Bơm mật rỉ đường đặc nên chọn mẫu nào? Nên chọn KCB-18.3 inox: lưu lượng 1.1 m³/h nhỏ, motor 1.5kW dư tải cho chất lỏng rất đặc.
KCB-55(Z) và KCB-55Z inox khác gì? Cùng 3.3 m³/h, cột áp 33 m, ống 25 mm; khác vật liệu đầu bơm gang và inox.
RY-32-32-160 có bơm dầu nhớt đặc được không? Không hiệu quả. Bơm ly tâm giảm lưu lượng mạnh khi dầu đặc; dầu đặc dùng bơm bánh răng.
Xưởng điện 1 pha có chạy được không? Được, qua biến tần 1.5kW 1 pha vào – 3 pha 220V ra, motor đấu tam giác.
Có nên mua lên 2.2kW cho dư không? Không cần nếu lưu lượng dưới 4.5 m³/h và áp dưới 3–4 kg/cm²; 1.5kW đủ, dòng thấp hơn khoảng 30%.
Bơm có tự hút từ phuy không? Có, bơm bánh răng tự hút; mồi chút dầu vào đầu bơm ở lần chạy đầu.
Bơm dầu 1.5kW có bơm nước được không? Được với RY-32-32-160 và đầu inox; bơm bánh răng đầu gang bơm nước lâu ngày bị gỉ, mòn nhanh do nước không bôi trơn.
Bơm dầu nóng 100°C được không? Không với dòng KCB trong bài (dưới khoảng 90°C). Dầu nóng hơn dùng bơm dầu truyền nhiệt.
Có cần van an toàn không? Có với bơm bánh răng. Đóng van xả khi bơm chạy là áp vọt lên, motor quá tải hoặc vỡ ống.
Có chỉnh lưu lượng được không? Được bằng biến tần hoặc van hồi về bồn; lưu lượng bơm bánh răng tỷ lệ với tần số.
Có cần lọc đầu hút không? Có. Cặn, mạt kim loại cào mòn bánh răng; lưới lọc 40–60 mesh ở đầu hút.
Bơm chạy liên tục cả ca được không? Được, nếu dòng motor dưới định mức và dầu dưới 90°C.
Mùa đông dầu đặc, bơm kêu to? Kêu do dầu khó vào buồng bánh răng. Hâm nóng bồn dầu hoặc giảm tốc độ bằng biến tần.
Sau khi bơm dầu ăn có cần vệ sinh không? Có, khi đổi loại dầu hoặc nghỉ lâu; dầu ăn oxy hóa đóng cặn trong đầu bơm.
Bơm quay mà không lên dầu? Nguyên nhân: đấu ngược chiều quay, hở ống hút, chưa mồi. Khắc phục: đảo 2 pha, siết ống, mồi dầu; lỗi đấu nối, tự xử lý được.
Motor nóng, aptomat nhảy? Nguyên nhân: áp đầu đẩy cao do ống dài, dầu quá đặc, van xả đóng. Khắc phục: mở van, rút ngắn ống đẩy, hâm dầu; motor nóng khi áp thấp, dòng thấp là lỗi motor, mang bảo hành.
Rỉ dầu ở cổ trục? Nguyên nhân: phớt mòn do chạy khô hoặc cặn. Khắc phục: thay phớt, lắp lọc; rỉ ngay tuần đầu khi lắp đúng là lỗi nhà sản xuất, mang bảo hành.
Lưu lượng giảm dần? Nguyên nhân: bánh răng mòn tăng khe hở do cặn bẩn. Khắc phục: thay cặp bánh răng; mòn nhanh với dầu sạch là lỗi vật liệu, mang bảo hành.
Bơm rung, kêu lạo xạo? Nguyên nhân: ống hút nhỏ, lọc tắc, hút lọt khí. Khắc phục: vệ sinh lọc, tăng cỡ ống hút, siết mối nối; lỗi lắp đặt.