Máy bơm dầu 2.2kW 3HP ở đây là bơm bánh răng (dòng KCB và bơm bánh răng ăn khớp ngoài) dùng cho dầu nhớt, dầu thải, chất lỏng sệt dưới khoảng 90°C. Lưu lượng các mẫu từ 2 m³/h tới 8 m³/h, cột áp tới 33 m.
Bơm bánh răng đẩy một thể tích cố định mỗi vòng quay. Dầu càng đặc, bơm ly tâm càng tụt lưu lượng, còn bơm bánh răng vẫn giữ gần đúng lưu lượng, chỉ tăng tải lên motor. Cỡ 2.2kW là mức motor đủ kéo các đầu bơm 33–135 L/phút ở áp làm việc của đường ống xưởng.
Số sau chữ KCB là lưu lượng danh định (L/phút): KCB-33.3 khoảng 33 L/phút, KCB-83.3 khoảng 83 L/phút, KCB-135 khoảng 135 L/phút.
Lưu lượng bơm bánh răng tỷ lệ với tốc độ: motor 6 cực (khoảng 960 vòng/phút) cho lưu lượng thấp hơn motor 4 cực cùng đầu bơm.
Đóng van xả khi bơm đang chạy: áp tăng tới khi van an toàn mở; đầu bơm không có van an toàn thì motor quá tải hoặc vỡ ống.
a) Máy bơm dầu 2.2kW KCB-33(Z) ống 20 mm
Lưu lượng 2 m³/h, ống 20 mm, motor 2.2kW 4 cực.
Lưu lượng nhỏ, áp cao: hợp bơm dầu bôi trơn tuần hoàn, cấp dầu đốt lò.
b) Máy bơm dầu 2.2kW KCB-83(Z) ống 33 mm
Lưu lượng 5 m³/h, cột áp 33 m.
Ống 33 mm, motor 2.2kW 4 cực.
Hợp sang bồn dầu nhớt, dầu thủy lực ở xưởng cơ khí, garage.
c) Máy bơm dầu 2.2kW KCB-135 ống 50 mm
Lưu lượng 135 L/phút (khoảng 8.1 m³/h), cột áp 33 m.
Ống 50 mm, motor 2.2kW 6 cực.
Hợp xả bồn, sang chiết dầu khối lượng lớn ở áp thấp.
d) Máy bơm dầu 2.2kW KCB-33.3 đầu inox ống 18 mm
Lưu lượng 2 m³/h, cột áp 18 m.
Ống 18 mm, motor 2.2kW 4 cực, đầu bơm inox chống mòn.
Hợp dầu ăn, chất lỏng thực phẩm, chất có tính ăn mòn nhẹ.
e) Máy bơm dầu 2.2kW KCB-83.3 đầu inox ống 45 mm
Lưu lượng 5 m³/h, cột áp 33 m.
Ống 45 mm, motor 2.2kW 4 cực, đầu inox.
f) Máy bơm dầu 2.2kW KCB-135 đầu inox ống 50 mm
Lưu lượng 8 m³/h, ống 50 mm.
Motor 2.2kW 6 cực, đầu inox chống mòn.
g) Máy bơm dầu bánh răng 2.2kW ống 60 mm
Lưu lượng 130 L/phút, khoảng 8 m³/h.
Áp suất 2–4 kg/cm².
Với dầu rất sệt: đẩy xa khoảng 13 m, đẩy cao khoảng 5 m.
h) Máy bơm dầu bánh răng 2.2kW ống 45 mm
Lưu lượng 100 L/phút, 6 m³/h.
Áp suất 2–4 kg/cm².
Với dầu đặc: đẩy xa khoảng 12 m, đẩy cao khoảng 4 m.
2. Điện áp, dòng điện, aptomat, biến tần cho máy bơm dầu 2.2kW
Motor 2.2kW
Dòng định mức 220V / 380V
Aptomat
Biến tần
4 cực (KCB-33, 83, 33.3, 83.3)
Khoảng 8.6 A / 5 A
16 A (220V) / 10 A (380V)
2.2kW
6 cực (KCB-135, KCB-135 inox)
Khoảng 9.5 A / 5.5 A
16 A (220V) / 10 A (380V)
2.2kW
Xưởng chỉ có điện 1 pha
Khoảng 8.6–9.5 A phía motor
20 A phía nguồn 1 pha
2.2kW 1 pha vào – 3 pha 220V ra
Motor 3 pha 220V/380V: đấu tam giác ở 220V, đấu sao ở 380V.
Bơm bánh răng có mômen gần không đổi theo tốc độ: chạy biến tần dưới khoảng 25 Hz lâu dài làm quạt motor yếu, motor nóng.
Dầu nguội mùa đông đặc hơn: dòng khởi động cao và kéo dài hơn bơm ly tâm.
3. Ứng dụng máy bơm dầu 2.2kW 3HP
Bơm dầu nhớt bôi trơn tuần hoàn cho máy công cụ, máy ép: KCB-33, KCB-33.3 lưu lượng 2 m³/h áp cao.
Sang chiết dầu nhớt, dầu thủy lực từ phuy, bồn ở garage, xưởng cơ khí: KCB-83, KCB-83.3 5 m³/h.
Bơm dầu thải, dầu nhớt cũ ở xưởng tái chế dầu: KCB-135 ống 50 mm, 8 m³/h.
Chế biến thực phẩm: bơm dầu ăn, dầu thực vật, mật rỉ đường bằng đầu inox KCB-33.3, KCB-83.3.
Cấp dầu FO, DO cho lò hơi, lò đốt: lưu lượng ổn định, không đổi theo độ nhớt.
Dầu sệt, dầu thô ở kho cảng nhỏ: bơm bánh răng ống 60 mm, 45 mm.
4. Ưu điểm của máy bơm dầu bánh răng 2.2kW
Lưu lượng ít đổi theo độ nhớt: dầu SAE 90 hay dầu thải đặc vẫn giữ gần lưu lượng danh định.
Tự hút: bánh răng tạo chân không, hút được từ phuy, bồn thấp hơn bơm.
Nhiều cỡ ống trên cùng motor 2.2kW: 18–60 mm, chọn theo đường ống có sẵn.
Có bản đầu inox: dùng cho thực phẩm, chất lỏng ăn mòn nhẹ.
5. Tính áp suất tối đa motor 2.2kW kéo được theo từng đầu bơm KCB
Bơm bánh răng không tự giới hạn áp như bơm ly tâm. Đường ống càng dài, dầu càng đặc thì áp đầu đẩy càng tăng, và motor là thứ chịu trước. Công suất trục cần: P = Q × Δp / η. Từ đó tính được áp tối đa motor 2.2kW kéo được ở mỗi lưu lượng, lấy hiệu suất bơm bánh răng η ≈ 0.6.
Áp tối đa thực tế lấy giá trị nhỏ hơn giữa giới hạn motor và áp định mức ghi trên tem đầu bơm.
Bơm bánh răng ống 60 mm làm việc 2–4 kg/cm² (0.2–0.4 MPa) là dưới giới hạn motor 0.6 MPa, motor còn dư tải.
Dầu thải lẫn nước, cặn: lắp lọc đầu hút để bánh răng không bị cào mòn.
Các cỡ công suất khác của dòng bơm dầu xem ở nhóm máy bơm dầu.
6. Câu hỏi thường gặp về máy bơm dầu 2.2kW 3HP
Máy bơm dầu 2.2kW bơm được dầu nhớt đặc SAE 140 không? Được. Bơm bánh răng giữ lưu lượng khi dầu đặc; dầu càng đặc, motor càng tải nặng, nên chọn đầu bơm lưu lượng nhỏ (KCB-33.3, KCB-83.3).
Nên chọn đầu gang hay đầu inox? Chọn đầu gang cho dầu nhớt, dầu thải, dầu FO. Chọn đầu inox cho dầu ăn, thực phẩm, chất có tính ăn mòn nhẹ.
Bơm 2.2kW có cần điện 3 pha không? Có với motor 3 pha. Xưởng chỉ có 1 pha thì dùng biến tần 2.2kW 1 pha vào – 3 pha 220V ra.
KCB-83 và KCB-83.3 khác gì? Cùng khoảng 5 m³/h, cột áp 33 m; KCB-83(Z) đầu gang ống 33 mm, KCB-83.3 đầu inox ống 45 mm.
Vì sao KCB-135 dùng motor 6 cực? Đầu bơm lưu lượng lớn chạy chậm khoảng 960 vòng/phút giảm mòn bánh răng và giảm tải motor 2.2kW.
Bơm dầu 2.2kW có bơm xăng được không? Không, nếu motor không phải loại phòng nổ. Hơi xăng bắt cháy ở nhiệt độ rất thấp.
Bơm có tự hút từ phuy được không? Có. Bơm bánh răng tự hút được vài mét; mồi một ít dầu vào đầu bơm ở lần chạy đầu để bánh răng không chạy khô.
Có nên mua dư lên 4kW không? Không cần nếu áp làm việc dưới giới hạn ở mục 5. KCB-83.3 làm việc dưới 0.9 MPa thì 2.2kW đủ.
Bơm dầu nóng 120°C được không? Không. Dòng KCB trong bài dùng cho chất lỏng dưới khoảng 90°C; dầu nóng hơn cần bơm dầu truyền nhiệt.
Có cần van an toàn không? Có. Bơm thể tích, đóng van xả là áp vọt lên; van an toàn hồi dầu về đầu hút bảo vệ motor và ống.
Lưu lượng có chỉnh được không? Được bằng biến tần (lưu lượng tỷ lệ tần số) hoặc van hồi về bồn. Không chỉnh bằng cách đóng bớt van xả.
Bơm chạy liên tục 8 giờ được không? Được, nếu dòng motor dưới định mức và dầu dưới 90°C.
Ống hút dài bao nhiêu là ổn? Ống hút dưới khoảng 3–5 m, đường kính bằng cửa hút; dầu đặc cần ống hút lớn hơn 1 cỡ.
Mùa đông dầu đặc, bơm kêu to? Kêu do dầu khó vào buồng bánh răng; hâm bồn dầu hoặc giảm tốc độ bằng biến tần.
Bơm kêu rít, rung mạnh khi chạy? Nguyên nhân: ống hút nhỏ, lọc hút tắc, hút lọt khí. Khắc phục: vệ sinh lọc, tăng cỡ ống hút, siết mối nối; lỗi lắp đặt.
Motor nóng, aptomat nhảy sau vài phút? Nguyên nhân: áp đầu đẩy vượt giới hạn motor, dầu quá đặc hoặc van xả đóng. Khắc phục: mở van, giảm chiều dài ống đẩy, hâm dầu; motor nóng ở áp thấp là lỗi motor, mang bảo hành.
Rỉ dầu ở cổ trục? Nguyên nhân: phớt mòn do chạy khô hoặc dầu có cát. Khắc phục: thay phớt, lắp lọc hút; rỉ ngay tuần đầu khi lắp đúng là lỗi nhà sản xuất, mang bảo hành.
Lưu lượng giảm dần theo tháng? Nguyên nhân: bánh răng và vỏ mòn tăng khe hở, thường do cặn bẩn. Khắc phục: thay cặp bánh răng; mòn trong vài tuần với dầu sạch là lỗi vật liệu, mang bảo hành.
Bơm quay nhưng không lên dầu? Nguyên nhân: đấu ngược chiều quay hoặc hở ống hút. Khắc phục: đảo 2 pha bất kỳ, siết ống hút; lỗi đấu nối, tự xử lý được.
Bơm kẹt cứng không quay sau thời gian nghỉ? Nguyên nhân: dầu đông đặc hoặc cặn khô trong buồng bánh răng. Khắc phục: hâm nóng đầu bơm, xoay tay trục; kẹt khi dầu sạch, còn mới là lỗi lắp ráp, mang bảo hành.